BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------- ---------
TRƯƠNG HỮU CHIẾN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC CHẤP NHẬN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
TẠI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------- ---------
TRƯƠNG HỮU CHIẾN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC CHẤP NHẬN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
TẠI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Chuyên ngành
: Quản lý công
Mã số
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
TĨM TẮT
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU......................................................................................... 1
1.1.
Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 4
1.5.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
1.6.
Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................... 6
2.1
2.2
Các giai đoạn phát triển của chính phủ điện tử ................................................ 7
2.3
Các quan hệ tương tác trong chính phủ điện tử ............................................... 8
2.4
Lợi ích của chính phủ điện tử ........................................................................ 10
2.5
Cơ sở lý thuyết chấp nhận Chính phủ điện tử ................................................ 11
2.5.1
Quan điểm của cơng dân về chấp nhận Chính phủ điện tử .................... 11
2.5.2
Lý thuyết về hành động hợp lý (TRA)...................................................... 12
2.5.3
Lý thuyết về hành vi theo kế hoạch (TPB) .............................................. 13
2.6.6
Sự tin cậy ................................................................................................. 21
2.6.7
Giới tính .................................................................................................. 21
2.6.8
Độ tuổi ..................................................................................................... 22
2.6.9
Trình độ học vấn ..................................................................................... 22
2.6.10 Kinh nghiệm sử dụng internet ................................................................. 23
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 24
3.1.
Thiết kế nghiên cứu........................................................................................ 24
3.2.
Đo lường các biến .......................................................................................... 27
3.3.
Thiết kế bảng hỏi ........................................................................................... 30
Mơ tả dữ liệu khảo sát .................................................................................... 37
4.2.
Thống kê mô tả .............................................................................................. 39
4.3.
Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .................. 41
4.3.1.
Thang đo về hiệu suất kỳ vọng ................................................................ 41
4.3.2.
Thang đo về nỗ lực kỳ vọng..................................................................... 41
4.3.3.
Thang đo về ảnh hưởng xã hội ................................................................ 42
4.3.4.
Thang đo về điều kiện thuận lợi .............................................................. 43
4.3.5.
Phân tích tương quan Pearson (Ý định hành vi là biến phụ thuộc)........ 54
4.5.2.
Phân tích tương quan Pearson (Ý định hành vi là biến độc lập)............ 55
4.6.
Phân tích hồi qui ............................................................................................ 56
4.6.1.
Phân tích hồi qui (Ý định hành vi là biến phụ thuộc) ............................. 56
4.6.2.
Phân tích hồi qui (Ý định hành vi là biến độc lập) ................................. 58
4.7.
Kiểm định sự khác biệt .................................................................................. 60
4.7.1.
Giới tính và Sự chấp nhận Chính phủ điện tử ........................................ 60
4.7.2.
Độ tuổi và Sự chấp nhận Chính phủ điện tử ........................................... 62
5.3.1.
Đóng góp của đề tài.................................................................................... 73
5.3.2.
Những hạn chế ............................................................................................ 74
5.3.3.
Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài ...................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh sách và dàn bài thảo luận nhóm
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi thu thập dữ liệu
Phụ lục 3: Bảng tóm tắt các yếu tố được thảo luận ở trên ảnh hưởng đến việc chấp
nhận chính phủ điện tử với các nguồn tham khảo tương ứng
Phụ lục 4: Thống kê mô tả các biến quan sát
Phụ lục 5: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha
Phụ lục 6: Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phụ lục 7: Phân tích tương quan
Phụ lục 8: Phân tích hồi qui
Phụ lục 9: Kiểm định sự khác biệt
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Thư điện tử
Chính phủ với doanh nghiệp
Chính phủ với cơng dân
Chính phủ với người lao động
Chính phủ với chính phủ
ICT
Information and Communication Cơng nghệ thơng tin và truyền thông
Technologies
IT
IS
LAN
Information Technology
Information Systems
Local Area Network
Công nghệ thông tin
Hệ thống thông tin
Mạng nội bộ
MIC
Ministry of Information and
Communication
Bộ thông tin và truyền thông
Lý thuyết hành động hợp lý
UTAUT
Unified Theory of Acceptance
and Use of Technology
Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và
sử dụng công nghệ
Uỷ ban nhân dân
Vietnam Association for
Information Processing
Hội tin học Việt Nam
UBND
VAIP
VPCP
WAN
Wide Area Network
Văn phòng Chính phủ
Mạng diện rộng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1. Thống kê mô tả dữ liệu về giới tính……………………………………....37
Bảng 4.2. Thống kê mơ tả dữ liệu về độ tuổi………………………………………...38
Bảng 4.26. Bảng ANOVA với Ý định hành vi là biến phụ thuộc…………………...57
Bảng 4.27. Kết quả phân tích hồi qui với Ý định hành vi là biến phụ thuộc……….58
Bảng 4.28. Đánh giá sự phù hợp của mơ hình với Ý định hành vi là biến độc lập…59
Bảng 4.29. Bảng ANOVA với Ý định hành vi là biến độc lập……………………...59
Bảng 4.30. Kết quả phân tích hồi qui với Ý định hành vi là biến độc lập……….....60
Bảng 4.31. Thống kê mơ tả về giới tính……………………………………………..61
Bảng 4.32. Kiểm định phương sai…………………………………………………...61
Bảng 4.33. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi…………………………………….62
Bảng 4.34. Bảng phân tích phương sai ANOVA về độ tuổi………………………...62
Bảng 4.35. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn……………………….....63
Bảng 4.36 Bảng phân tích kiểm định Welch theo trình độ học vấn……………......63
Bảng 4.37. Kiểm định sự khác biệt theo kinh nghiệm internet…………………......63
Bảng 4.38. Bảng phân tích kiểm định Welch theo kinh nghiệm internet…………..64
Bảng 4.39. Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu………………………………………67
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Thuyết hành động hợp lý…………………………………………………12
Hình 2.2. Thuyết hành vi có kế hoạch………………………………………………13
Hình 2.3. Mơ hình chấp nhận cơng nghệ - TAM……………………………………14
Hình 2.4. Mơ hình chấp nhận và sử dụng cơng nghệ - UTAUT…………………….15
Hình 2.5. Mơ hình nghiên cứu đề xuất sự chấp nhận chính phủ điện tử tại tỉnh
BRVT………………………………………………………………………………..18
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu……………………………………………………..26
Hình 4.1. Mơ hình điều chỉnh xác nhận các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận
chính phủ điện tử tại tỉnh BRVT…………………………………………………….64
TĨM TẮT
Chính phủ điện tử đề cập đến việc sử dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước để có
dân tiếp cận dịch vụ hành chính cơng được thuận lợi, mọi lúc mọi nơi.
-
Về công tác truyền thông: Cần tăng cường công tác truyền thông, quảng bá
một cách lan tỏa về phát triển chính phủ điện tử tại tỉnh, có chính sách hỗ trợ người
dân tiếp cận dịch vụ chính phủ điện tử.
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1.
Đặt vấn đề
Với sự phát triển nhanh chóng về viễn thơng - cơng nghệ thơng tin và các dịch vụ liên
quan, đã làm thay đổi về phương thức sống và xu hướng phát triển của xã hội. Đi kèm
với sự phát triển về công nghệ, nhiều quốc gia trên thế giới đã và đang phát triển các
dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin để phục vụ và nâng cao chất lượng cuộc
sống cho người dân. Chính phủ điện tử là hệ thống cung cấp các dịch vụ điển hình để
đáp ứng được yêu cầu về cuộc sống của người dân, đồng thời đóng góp mạnh mẽ vào
q trình cải cách chính phủ theo hướng trong sạch, hiệu quả và toàn diện trên toàn
bộ hệ thống tổ chức các cơ quan nhà nước và cũng là tiền đề để theo kịp những thay
đổi về công nghệ trên toàn thế giới. Điều này phù hợp với mục tiêu cải cách hoạt
động quản lý điều hành của chính phủ Việt Nam theo hướng lấy người dân và doanh
nghiệp làm trọng tâm, từ quản lý sang phục vụ người dân và doanh nghiệp. Để đáp
ứng những tiêu chí đó, tại Việt Nam việc chấp nhận Chính phủ điện tử cũng đã bắt
đầu từ năm 2001 với “Đề án 112” (Cổng thơng tin điện tử Chính phủ, 2001), giai
đoạn này chỉ tập trung cho việc cải cách quản lý hành chính cơng. Kể từ đó, nhiều
những thủ tục hành chính khơng có hồ sơ giao dịch nào của người dân trong khi
nguồn lực đầu tư cho một thủ tục hành chính tương đối cao cả về chi phí phầm mềm,
hạ tầng mạng và con người trực tiếp thực hiện. Chính vì thế, chỉ số ICT Index năm
2016 của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu xếp hạng 10, giảm 5 bậc so với năm 2015. Trong đó,
hạ tầng nhân lực CNTT xếp thứ 18, giảm 12 bậc so với năm 2015, cịn về ứng dụng
CNTT thì xếp thứ 17, giảm 5 bậc so với năm 2015 (ICT Index-MIC, 2017), điều này
thể hiện sự chưa tương xứng với mặt bằng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
cũng như chưa thật sự thu hút sự tham gia đáng kể của người dân và doanh nghiệp.
Bối cảnh trên đây cho thấy việc chấp nhận chính phủ điện tử tại Bà Rịa Vũng Tàu đã
triển khai trong thời gian qua còn ở mức thấp, mức độ tham gia của người dân và
doanh nghiệp chưa cao. Mặc dù đã đầu tư phát triển nhiều hệ thống thông tin, dịch vụ
cơng trực tuyến có sẵn với thơng tin cung cấp đầy đủ, nhưng hầu hết người dân vẫn
thích tiến hành tiếp cận theo cách truyền thống. Nếu khơng có sự đột phá về nâng
cấp, chuyển đổi công nghệ nhằm nâng cao khả năng chấp nhận Chính phủ điện tử của
người dân và doanh nghiệp thì sẽ gây lãng phí nguồn lực đã đầu tư và đặc biệt bỏ lỡ
cơ hội hiện đại hóa nền hành chính góp phần cải cách hành chính của tỉnh cũng như
tránh tụt hậu so với một số tỉnh, thành trong cả nước trước xu hướng phát triển công
nghiệp 4.0. Đặc điểm quan trọng nhất của bất kỳ chấp nhận Chính phủ điện tử thành
cơng nào là chất lượng và khả năng tiếp cận. Được thúc đẩy bởi vấn đề quan trọng
3
này, nghiên cứu này dự định khám phá các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc chấp
nhận Chính phủ điện tử tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Với những lý do trên nên tôi chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận
chính phủ điện tử tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” làm đề tài nghiên cứu của mình, để từ
đó đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao tính hiệu quả trong việc khuyến khích người
dân và doanh nghiệp tham gia sử dụng nhiều dịch vụ hướng đến chấp nhận Chính phủ
điện tử tại tỉnh trong thời gian tới.
tử trên địa bàn?
- Câu hỏi 3: Cần có những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả việc chấp nhận
chính phủ điện tử tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu?
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận Chính phủ điện
tử của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn.
- Phạm vi nghiên cứu: người dân, doanh nghiệp tham gia tiếp cận thơng tin, sử dụng
các dịch vụ Chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tại Bộ phận một cửa
các huyện, thành phố (7 đơn vị) và Một cửa tập trung cấp tỉnh.
Phạm vi thời gian: Thời gian thu thập dữ liệu trong tháng 10 năm 2017.
1.5.
Phương pháp nghiên cứu
Trước tiên là thu thập số liệu thứ cấp qua các báo cáo chỉ số ICT index của Bộ thông
tin và truyền thông qua các năm 2015-2017 để phân tích vấn đề đặt ra. Sau đó việc
nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính thơng qua thảo luận,
lấy ý kiến nhằm điều chỉnh thang đo và xây dựng bảng câu hỏi phục vụ cho nghiên
cứu chính thức.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua bảng
câu hỏi khảo sát, thu thập số liệu sơ cấp với đối tượng là những người sử dụng các
thơng tin, dịch vụ Chính phủ điện tử tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tại Bộ phận một cửa.
Từ số liệu khảo sát thu thập được tiến hành kiểm định thang đo bằng phương pháp
phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, rồi phân tích nhân tố khám phá (EFA),
phân tích tương quan pearson, phân tích hồi quy tuyến tính, cuối cùng là kiểm định
giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ
các lý thuyết và cố gắng áp dụng vào chính phủ điện tử, với các biến tiềm năng ảnh
hưởng đến việc chấp nhận chính phủ điện tử theo quan điểm của người dân. Trong
chương này, giải thích các khái niệm quan trọng, tổng quan cơ sở lý thuyết áp dụng
cho nghiên cứu, như: Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), lý thuyết về hành vi theo kế
hoạch (TPB), Mơ hình Chấp nhận Cơng nghệ (TAM) và có sự nhấn mạnh về mơ hình
tin cậy Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng cơng nghệ (UTAUT), qua đó
tập trung vào nghiên cứu về chấp nhận chính phủ điện tử để đề xuất mơ hình nghiên
cứu phù với đặc điểm tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
2.1 Định nghĩa các thuật ngữ chính
2.1.1 Chính phủ điện tử
Theo định nghĩa của World Bank (2015), thì Chính phủ điện tử là sự áp dụng các
dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng cơ sở công nghệ thông tin truyền thông của các cơ
quan Chính phủ một cách có hệ thống để tương tác với công dân, doanh nghiệp và
các tổ chức xã hội. Nhờ đó việc thực hiện các trao đổi thơng tin và giao tiếp giữa các
cơ quan Chính phủ với công dân và các tổ chức sẽ được cải thiện. Từ đó sẽ làm giảm
thiểu tham nhũng, tăng cường tính cơng khai, minh bạch, sự tiện lợi, góp phần vào sự
tăng trưởng và làm giảm chi phí hoạt động của các dịch vụ cơng.
Theo Khung kiến trúc chính phủ điện tử Việt Nam (MIC, 2015), Chính phủ điện tử là
“Chính phủ áp dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan
nhà nước, tăng cường công khai, minh bạch thông tin, cung cấp dịch vụ công tốt hơn
cho người dân và doanh nghiệp”.
2.1.2 Nhận thức dễ sử dụng (PEOU)
Mức độ mà người dùng tin rằng việc sử dụng hệ thống là điều dễ dàng hoặc mong
muốn hệ thống mục tiêu khơng cịn phải nỗ lực nữa, và nó trực tiếp làm gia tăng tính
hữu dụng được nhận thấy (Davis, 1989).
7
2.1.3 Nhận thức hữu ích (PU)
triển chính phủ điện tử.
- Giai đoạn thơng tin: Chính phủ điện tử chỉ cung cấp các thông tin cho người dân
thông qua các website của hệ thống. Điều này giúp cho người dân có thể tiếp cận
được thơng tin được cung cấp bởi Chính phủ một cách nhanh chóng, các quy trình trở
nên minh bạch hơn, đảm bảo được nguồn thơng tin chính xác, nâng cao nhận thức
của người dân thơng qua các thông tin được cung cấp.
- Giai đoạn tương tác: Sự tương tác giữa Chính phủ và người dân được nâng cao
thơng qua các dịch vụ Chính phủ điện tử. Người dân có thể trao đổi trực tiếp với các
cơ quan chức năng, cơ quan quản lý thông qua các công cụ được cung cấp hoặc được
quy định từ chính phủ, người dân có thể tra cứu thơng tin, tải xuống các biểu mẫu và
tài liệu được cung cấp từ chính phủ. Qua đó có thể giảm thiểu được thời gian cho
người dân và các cơ quan hành chính.
- Giai đoạn giao dịch: Ở giai đoạn này, người dân có thể thực hiện các giao dịch với
các cơ quan chính phủ thơng qua các dịch vụ và hệ thống của chính phủ. Việc thực
hiện các giao dịch thơng qua các hệ thống này có thể nâng cao tính bảo mật, giảm
thiểu rủi ro trong quá trình giao dịch. Hơn thế nữa, nó cịn nâng cao được tính minh
bạch, đảm bảo được lợi ích cho người dân.
- Giai đoạn chuyển hóa: Ở giai đoạn này, chính phủ có thể cung cấp hầu như các dịch
vụ cơng, người dân có thể tương tác với các cơ quan chính phủ, thực hiện các giao
dịch, tìm kiếm thơng tin, đăng ký các dịch vụ khác nhau được cung cấp bởi chính phủ
thơng qua các dịch vụ và hệ thống của chính phủ điện tử.
2.3 Các quan hệ tương tác trong chính phủ điện tử
Mục tiêu của chính phủ điện tử là cung cấp các cơ hội tốt hơn cho sự tham gia vào
các quá trình và thể chế dân chủ cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ cho cả người
dân và doanh nghiệp (Dridi và cộng sự, 2003). Do đó, chính phủ điện tử bao gồm
việc sử dụng ICT trong quản trị cơng để chuyển đổi các quy trình và cơ cấu của các
tổ chức. Sự đa dạng của các ứng dụng chính phủ điện tử có thể được phân thành bốn
9
- Chính phủ với người lao động (G2E)
Các cán bộ, cơng chức, viên chức trong chính phủ cũng là những người dân trong xã
hội, nên các dịch vụ cung cấp cho người dân (G2C) cũng thực hiện cho các công
chức chính phủ, ngồi ra các cơ quan chính phủ cịn cung cấp các dịch vụ chỉ dành
cho những người làm việc trong các cơ quan chính phủ, như cung cấp việc đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực, học từ xa (e-learning), quản lý tri thức, cung cấp các thông
tin về lương, hưu, mất sức...
2.4 Lợi ích của chính phủ điện tử
Lợi ích của Chính phủ điện tử liên quan đến tăng tính minh bạch, tăng trưởng và tỷ lệ
tham nhũng thấp hơn giữa các cơ quan chính phủ. Ngồi ra, Chính phủ điện tử dựa
trên bốn giả định hướng dẫn: về xây dựng và tăng cường cung cấp dịch vụ cho cơng
chúng; Làm cho chính phủ và các dịch vụ của nó dễ tiếp cận hơn; Đảm bảo sự hịa
nhập xã hội; Và sử dụng thơng tin một cách tốt hơn. Những lợi ích thu được từ chính
phủ điện tử có thể được chia thành ba nhóm, đại diện cho lợi ích của người dân,
doanh nghiệp và chính phủ (Foley, 2005, Misra, 2007).
- Nhìn từ phía các cơ quan chính phủ: Làm tăng hiệu quả làm việc của các cơ
quan chính phủ, tăng tính minh bạch trong hoạt động của các cơ quan chính phủ.
+ Các quy trình làm việc được tổ chức lại: Trước khi mỗi dịch vụ ứng dụng của
chính phủ được thực hiện, các quy trình làm việc của các cơ quan chính phủ được
phân tích, thiết kế lại cho rõ ràng để có thể áp dụng cơng nghệ thơng tin, để trở thành
trực tuyến. Chính nhờ điều này mà hiệu quả làm việc của các cơ quan chính phủ được
tăng lên và giảm chi phí điều hành;
+ Tăng năng suất lao động: Theo sự phát triển của chính phủ điện tử, các dịch
vụ mà chính phủ cung cấp sẽ được trực tuyến và tích hợp dần, người dân truy cập các
dịch vụ trực tuyến mọi lúc, ở mọi nơi. Việc tích hợp các dịch vụ ứng dụng của các cơ
quan chính phủ sẽ làm tăng năng suất lao động và tính hiệu quả của các cơ quan
chính phủ.
- Nhìn từ phía người dân, doanh nghiệp: Người dân và doanh nghiệp được các
cơ quan chính phủ cung cấp thông tin, cung cấp dịch vụ nhanh hơn, thuận tiện hơn
vào công dân.
Các nghiên cứu khác đã nghiên cứu các nhân tố con người và nhu cầu về dịch vụ như
những ảnh hưởng quan trọng khi đưa ra một hệ thống thông tin và tầm quan trọng của
12
người sử dụng trong vai trị thích ứng với các hệ thống mới (Doherty và cộng sự,
2003). Các mơ hình chấp nhận cơng nghệ rất hữu ích, như một phương pháp tiên
đoán, để đánh giá khả năng của con người và các tổ chức để áp dụng một công nghệ
mới đặc biệt hoặc như là một kỹ thuật để đánh giá sự chấp nhận công nghệ đã được
sử dụng (Turner và cộng sự, 2010). Một trong những tiên đốn chính của thành công
là khai thác hệ thống và chấp nhận hệ thống và sử dụng tốt như thế nào. Do đó, điều
quan trọng là phải nghiên cứu các yếu tố dẫn đến việc chấp nhận hoặc từ chối công
nghệ bởi người dùng. Và để đánh giá các thành công của chấp nhận chính phủ điện tử
có thể được đo bằng cách so sánh số lượng dịch vụ do chính phủ điện tử triển khai
với tỷ lệ chấp nhận hoặc số người sử dụng các dịch vụ này.
Al-Shafi và Weerakkody (2010) cho rằng thành cơng của việc triển khai chính phủ
điện tử được đánh giá cao bởi quan điểm của người dân và hành vi của họ đối với
việc chấp nhận chính phủ điện tử.
Phần này nêu bật các lý thuyết giải thích về việc áp dụng cơng nghệ có liên quan đến
nghiên cứu này và sự cần thiết của các nghiên cứu về ý định sử dụng, chấp nhận và
sử dụng thực tế của người dân trong các hệ thống thơng tin, dịch vụ chính phủ điện
tử. Qua đó, đề xuất một mơ hình khái niệm để thiết lập các yếu tố chính ảnh hưởng
đến việc chấp nhận chính phủ điện tử tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu từ quan điểm công
dân.
2.5.2 Lý thuyết về hành động hợp lý (TRA)
Mô hình này được coi là xương sống của các nghiên cứu liên quan đến thái độ hành
vi và nó được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu học thuật và kinh doanh (Ajzen và
Fishbein, 1975).
Lý thuyết này (TPB) được Ajzen phát triển năm 1985 và được đề xuất như là một
phần mở rộng cho TRA. TPB đã giới thiệu một yếu tố quyết định độc lập thứ ba về ý
định, được gọi là kiểm soát hành vi nhận thức, thêm vào hai yếu tố TRA (Ajzen,
1985, 1991). Nó được đề xuất để ảnh hưởng đến hành vi, ngoài thái độ, hướng tới
việc sử dụng, các định mức chủ quan và các mẫu hành vi nhận thức. Về bản chất,
TPB là một lý thuyết dự đốn hành vi có chủ ý, và TPB được coi là tổng quát hơn
TRA, bởi vì có thêm các yếu tố quyết định, kiểm sốt hành vi.
Thái độ
Chuẩn chủ quan
Ý định
hành vi
Sử dụng thực
sự
Sự kiểm soát
hành vi cảm nhận
Hình 2.2. Thuyết hành vi có kế hoạch (Ajzen, 1985)
2.5.4 Mơ hình chấp nhận cơng nghệ (TAM)
Mơ hình chấp nhận công nghệ (TAM) được chuyển đổi và chuyển từ TRA sang lĩnh
vực hệ thống thông tin. Davis đã phát triển TAM năm 1989 và sử dụng TRA như là
một cơ sở lý thuyết cho việc xác định mối quan hệ giữa hai niềm tin quan trọng: nhận