VIỆC
Ệ
M TS
– Năm 2015
TP.HCM
VIỆC
Ệ
M TS
NGÂN H
–
– Năm 2015
................................................................................................................ 1
1.
Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .......................................................................... 2
3.
ch vụ thanh toán đi n t ................................................ 7
ụng thanh toán đi n t ................................................... 9
1.2 Các yếu tố nh hƣởng đến vi c s dụng thanh toán đi n t của khách hàng tại
một số NHTM ............................................................................................................... 13
1.2.1 Nhận thức tính dễ s dụng ................................................................................ 13
1.2.2 Nhận thức sự hữu ích ........................................................................................ 14
1.2.3 Nhận thức rủi ro ................................................................................................. 14
1.2.4 Chu n chủ quan ................................................................................................. 15
1.2.5 Nhận thức ki m soát hành vi ............................................................................ 16
1.3
M h nh nghiên cứu vi c s
ụng thanh toán đi n t của khách hàng .......... 16
1.3.1 L thuyết hành động h p l TR
1.3.2 M h nh chấp nhận c ng ngh
................................................................... 17
T M ............................................................. 18
1.3.3 Lý thuyết hành vi dự đ nh (TPB) ...................................................................... 18
1.3.4 Thuyết nhận thức rủi ro TPR ......................................................................... 21
1.3.5 Mơ hình chấp nhận s dụng thƣơng mại đi n t (E-CAM) ............................ 21
1.4 Các nghiên cứu thực nghi m về các yếu tố nh hƣởng đến vi c s ụng thanh
toán đi n t của khách hàng ......................................................................................... 25
2.4.1 Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 41
2.4.2 Mẫu nghiên cứu và nguồn dữ li u .................................................................... 42
2.4.3 Xây dựng thang đo sơ ộ .................................................................................. 43
2.4.4 Hi u chỉnh thang đo .......................................................................................... 45
2.4.5 B ng câu hỏi chính thức .................................................................................... 46
2.5 Ph n t ch sự tác động của các yếu tố nh hƣởng đến vi c s ụng thanh toán
đi n t của khách hàng tại một số NHTM trên đ a àn TP HCM ............................. 47
2.5.1 Thống kê mẫu nghiên cứu ................................................................................. 47
2.5.2 Ph n t ch thang đo ............................................................................................. 49
2.5.3 Ph n t ch tƣơng quan và hồi quy tuyến tính .................................................... 53
2.5.4 ánh giá độ phù h p, ki m đ nh độ phù h p của mơ hình và hi n tƣ ng đa
cộng tuyến ..................................................................................................................... 56
2.6
ánh giá sự tác động của các yếu tố nh hƣởng đến vi c s ụng ch vụ
thanh toán đi n t của khách hàng tại một số NHTM trên đ a àn TP HCM ........... 58
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................. 59
Ự
Ệ
ỘT S
Ộ
Ệ
.................. 60
3.1
nh hƣ ng phát tri n ch vụ thanh toán đi n t tại các NHTM trên đ a àn
TP.HCM ........................................................................................................................ 60
3.2 Gi i pháp th c đ y sự tác động của các yếu tố nh hƣởng đến vi c s ụng
TT T
Thanh toán đi n t
NHTM
Ng n hàng Thƣơng mại
PU
Nhận thức sự hữu ch
PEU
Nhận thức t nh ễ s
PRP
Nhận thức rủi ro v i s n ph m
PRT
Nhận thức rủi ro liên quan đến giao
SN
Chu n chủ quan
H nh 1.5 Mơ hình chấp nhận s dụng thƣơng mại đi n t e-CAM ..................... 25
H nh 2.1 Số li u thanh toán qua mạng int rn t tại các NHTM............................ 35
H nh 2.2 Số li u thanh toán qua s
ụng đi n thoại i động tại các NHTM ....... 36
H nh 2.3 M h nh nghiên cứu đề xuất.................................................................. 41
H nh 2.4 Bi u đồ phân tán scatter ....................................................................... 55
H nh 2.5 Bi u đồ t n số Histogram ...................................................................... 56
1
1. Lý do chọ
ề tài
Ngày nay, v i sự phát tri n của công ngh thông tin và thƣơng mại đi n t ,
thanh toán đi n t đã trở thành một xu hƣ ng không th thiếu trong xã hội hi n đại.
Sau khi gia nhập WTO năm 2007, có nhiều cơ hội và thách thức cho kinh tế Vi t
Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng. Vi t Nam thay đ i thói quen giao
d ch thanh tốn đ thích ứng v i xu hƣ ng chung của thế gi i. Những năm g n đ y,
c ng ngh th ng tin đã đƣ c trang b trong h thống ng n hàng đ nâng cao chất
lƣ ng d ch vụ. Các hình thức thanh tốn đi n t nhiều hơn và đa ạng hơn Bên
cạnh đó, Ngân hàng Nhà nƣ c đã thiết lập và đƣa vào vận hành H thống thanh toán
đi n t liên ng n hàng, kết nối v i 66 đơn v thuộc Ng n hàng Nhà nƣ c và g n 800
đơn v thành viên trực tiếp thuộc, 97 t chức t n ụng trong toàn quốc, đáp ứng nhu
c u thanh, quyết toán tức th i v i số lƣ ng giao
ch thanh toán ngày càng tăng của
TM và đi m
2
án hàng, đ c i t là trong một số thành phố l n nhƣ: Hà Nội và Hồ Ch Minh T m
quan trọng của tiền m t đang suy gi m Tuy nhiên, c ng ch ng vẫn còn nhiều quan
ngại v i thanh toán đi n t , ng n ngại thay đ i từ phƣơng pháp truyền thống và đơn
gi n đ tự động và đi n t
s
Vi c iết đƣ c những nh n tố nh hƣởng đến xu hƣ ng
ụng thanh toán đi n t của khách hàng cũng nhƣ cách thức các yếu tố nh
hƣởng đến xu hƣ ng s
ụng của khách hàng trong thanh toán đi n t sẽ gi p các
nhà qu n tr ngân hàng có các chƣơng tr nh phù h p đ th c đ y xu hƣ ng s
ụng
thanh toán đi n t của khách hàng, gi p n ng cao năng lực cạnh tranh của ng n
hàng khi h thống ng n hàng đi n t vẫn còn trẻ.
Thành phố Hồ Ch Minh là một trong số t đ th của c nƣ c có tốc độ tăng
trƣởng kinh tế hai con số liên tục trong kho ng th i gian ài và ngày càng khẳng
đ nh vai trò là trung t m l n về nhiều m t và là một trong các động lực phát tri n
kinh tế của c nƣ c Thành phố Hồ Ch Minh là trung t m kinh tế l n, một trung
t m giao
Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu hỏi nghiên cứu
Q1: Yếu tố nh hƣởng đến vi c s dụng thanh toán đi n t của khách hàng tại
một số NHTM trên đ a àn Thành phố Hồ Chí Minh là gì?
3
Q2: Mức độ tác động của các yếu tố nh hƣởng đến vi c s dụng thanh toán
đi n t của khách hàng tại một số NHTM trên đ a àn Thành phố Hồ Chí Minh?
3. Phạm vi nghiên cứu
-
Nghiên cứu tập trung vào a phƣơng thức thanh toán đi n t ph biến
hi n nay: (1) thanh toán bằng thẻ; (2) thanh toán trực tuyến bằng internet; (3) thanh
toán bằng s dụng đi n thoại i động.
-
ối tƣ ng nghiên cứu: Là các yếu tố nh hƣởng đến vi c s dụng thanh
toán đi n t của khách hàng tại một số NHTM trên đ a àn Thành phố Hồ Chí
Minh.
-
Th trƣ ng nghiên cứu: Khách hàng cá nhân có hi u iết về d ch vụ
thanh tốn đi n t tại một số NHTM trên đ a àn Thành phố Hồ Chí Minh.
-
ứu
Phư ng pháp nghi n c u đ nh tính: Vận ụng các l thuyết có liên quan đến
các yếu tố nh hƣởng đến vi c s
x y ựng thang đo. S
ụng thanh toán đi n t của khách hàng, từ đó
ụng kỹ thuật th o luận tay đ i và phỏng vấn th . Mục đ ch
của nghiên cứu này nhằm khám phá, điều chỉnh và
tố nh hƣởng đến vi c s
trên đ a àn TP HCM
sung các thang đo về các yếu
ụng thanh toán đi n t của khách hàng tại một số NHTM
4
Phư ng pháp nghi n c u đ nh lư ng: Dùng kỹ thuật thu thập th ng tin trực
tiếp th ng qua
ng c u hỏi và s
ụng ph n mềm thống kê SPSS đ chạy m h nh,
ph n t ch ữ li u nhằm xác đ nh các yếu tố nh hƣởng và đo lƣ ng mức độ nh
thanh tốn đi n t nói riêng.
Về mặt thực tiễn, kết qu nghiên cứu sẽ cung cấp th ng tin và những luận cứ
khoa học về vi c xác đ nh các yếu tố nh hƣởng cũng nhƣ mức độ tác động của các
yếu tố nh hƣởng đến vi c s
ụng thanh toán đi n t của khách hàng nhằm đƣa ra
những gi i pháp th c đ y vi c s
ụng thanh toán đi n t của khách hàng tại ng n
hàng, từ đó n ng cao năng lực cạnh tranh của ng n hàng khi h thống ng n hàng
đi n t vẫn còn trẻ. ối v i những cơ quan an hành ch nh sách, vi c ph n t ch các
yếu tố nh hƣởng đến vi c s
ụng thanh toán đi n t sẽ gi p cho Ch nh phủ, Ng n
hàng Nhà nƣ c và các hi p hội Ng n hàng có cơ sở an hành các quy đ nh và ch nh
sách phù h p đ
o v ngƣ i s
6. K t cấu của luậ
ụng thƣơng mại đi n t .
ă
Ngoài ph n mở đ u và kết luận, luận văn này đƣ c chia làm 03 chƣơng:
Chƣơng 1: T ng quan về các yếu tố nh hƣởng đến vi c s
t
1.1.1 Khái niệm
ươ
ạ
ệ
ươ
ạ
ệ
ệ
NHTM
ện t
Th o T chức thƣơng mại quốc tế WTO, thƣơng mại đi n t
ao gồm vi c s n
xuất, qu ng cáo, án hàng và ph n phối s n ph m đƣ c mua án và thanh toán trên
mạng int rn t, nhƣng đƣ c giao nhận một cách hữu h nh c s n ph m giao nhận
cũng nhƣ những th ng tin số hoá th ng qua mạng int rn t
đi n t ra đ i
ệ
ệ
H thống thanh toán là một cơ sở hạ t ng quan trọng của nền kinh tế . Một h
thống thanh tốn hoạt động tốt khơng chỉ tạo thuận l i cho hoạt động trơn tru và n
đ nh của h thống thanh tốn, mà cịn đ đ m b o tính hi u qu của chính sách tiền
t . Có nhiều đ nh nghĩa về thanh toán đi n t . Thanh toán đi n t đƣ c đ nh nghĩa
là các kho n thanh tốn tự động thơng qua thanh toán bù trừ (ACH), là h thống thẻ,
là chuy n tiền đi n t (O'Mahony và cộng sự, 2001). S ng 2008 đ nh nghĩa là
6
thanh toán bằng phƣơng thức đi n t nhƣ chuy n tiền đi n t , thanh toán ghi n
đi n t , tr trƣ c đi n t , tiền đi n t , thẻ tín dụng, trái phiếu đi n t ,… Theo báo
cáo quốc gia về kỹ thuật Thƣơng mại đi n t của Bộ thƣơng mại “Thanh toán đi n
t th o nghĩa rộng đƣ c đ nh nghĩa là vi c thanh toán tiền th ng qua các th ng đi p
đi n t thay cho vi c trao tay tiền m t
Th o nghĩa hẹp, thanh tốn trong Thƣơng
mại đi n t có th hi u là vi c tr tiền và nhận tiền hàng cho các hàng hoá, d ch vụ
đƣ c mua bán trên internet.
7
ch u trách nhi m tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, x lý và phát hành thẻ, mở và qu n lý
tài kho n thẻ, đồng th i thực hi n vi c thanh toán cuối cùng v i chủ thẻ.
Ngân hàng thanh toán – Acquiring Bank: Là ngân hàng trực tiếp ký h p
đồng v i cơ sở tiếp nhận và thanh toán các chứng từ giao d ch o cơ sở chấp nhận
thẻ xuất trình. Một ngân hàng có th vừa đóng vai trị thanh tốn thẻ vừa đóng vai
trị phát hành.
T chức cung cấp d ch vụ x lý thanh toán: Cung cấp d ch vụ kết nối mạng,
bộ x lý các giao d ch thanh toán cho ngƣ i bán, mạng tài ch nh, …
ệ
1.1.2
Thanh toán trực tuyến
Là loại h nh
ng internet
ch vụ ng n hàng cho ph p khách hàng có th giao
ch v i ng n
đi n lực, hàng kh ng,… ...
Là
hanh toán
ng sử dụng điện thoại di động
ch vụ trực tuyến kh ng dây cho ph p khách hàng s
động đ thực hi n các giao
ụng đi n thoại i
ch v i ng n hàng một cách an toàn, ti n l i Khách
hàng kh ng c n đến ng n hàng mà vẫn có th tiếp cận mọi
ở đ u D ch vụ này gi p khách hàng s
ch vụ ất cứ l c nào và
ụng một cách ễ àng h u hết các chức
8
năng
ch vụ của ng n hàng Khách hàng có th đến các đi m giao
ụng h điều hành iOS, n roi , Win ows
phon ,…
Khách hàng có th giao
ch trực tuyến qua mạng đi n thoại i động nhƣ
chuy n kho n, nạp tiền, thanh toán hoá đơn, thanh toán n vay...
D ch vụ này đƣ c s
ụng ph
iến o t nh chất thuận ti n, nhanh chóng của
nó Thanh tốn qua đi n thoại i động có nhiều l i thế o mạng lƣ i đi n thoại i
động có độ ao phủ l n, hạ t ng viễn th ng có sẵn và số lƣ ng ngƣ i s
ụng đi n
thoại nhiều
hanh toán qua máy
POS là h nh thức thanh toán kh ng ùng tiền m t th ng qua vi c s
nối giữa thiết
ụng kết
đọc thẻ POS v i ng n hàng phát hành thẻ Qua đó, h thống tự
TM hay các thiết
TM nhƣ một qu y giao
tƣơng
ch nhỏ, hoạt động
9
24/7 tạo điều ki n thuận l i cho khách hàng s
chiếc thẻ
TM, khách hàng có th đến c y
ụng
ch vụ ng n hàng V i một
TM đ s
ụng những
ch vụ mà
khách hàng muốn nhƣ chuy n tiền cho ngƣ i khách, thanh toán hoá đơn,…
Máy POS và máy r t tiền tự động TM đều có đi m chung là giao
qua thẻ TM Các loại thẻ th ng ụng đƣ c s
-
ch ằng
ng kê hàng tháng
Thẻ t n ụng, thẻ ghi có : Cho ph p chủ thẻ thực hi n giao
ch thẻ trong phạm vi hạn mức t n ụng đã đƣ c cấp th o tho thuận v i t chức
phát hành thẻ
y là loại thẻ “s
ụng trƣ c, tr tiền sau V i chiếc thẻ này khách
hàng kh ng c n có sẵn tiền trong tài kho n
sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức s
có th s
ụng thẻ này, ng n hàng
ụng ựa trên kh năng tài ch nh, tài s n thế
chấp của khách hàng Ng n hàng sẽ cho khách hàng xài trƣ c và họ ph i có trách
nhi m hồn tr nó trong một kho ng th i gian nhất đ nh, thƣ ng là 45 ngày Nếu
chƣa tr hết khách hàng có th tr từ từ và ph i ch u lãi suất Tu vào kh năng tài
ch nh của khách hàng, hạn mức mà ng n hàng cho ph p khách hàng s
ụng là cao
phát tri n, ng n hàng kh ng c n ph i đ u tƣ mở rộng các h thống chi nhánh, phòng
giao
ch, thuê thêm nh n sự, mua sắm thêm các thiết
mà vẫn có th đáp ứng
đƣ c khối lƣ ng l n khách hàng
Về ph a khách hàng: Giao
giao
ch th ng qua thanh toán đi n t nhanh hơn so v i
ch truyền thống Th ng thƣ ng giao
ch tại qu y cho một khách hàng
chuy n tiền mất kho ng 15 ph t kh ng k th i gian đi lại và ch đ i, nhƣng giao
ch trên int rn t, mo il ho c h thống thẻ chỉ qua một vài thao tác đơn gi n trong
một vài ph t Khách hàng sẽ tiết ki m đƣ c th i gian, chi ph đi lại v giao
ch
đƣ c thực hi n tại ất k nơi nào, ất k l c nào
Các
ng cao hiệu quả sử dụng vốn
ch vụ thanh toán đi n t càng phát tri n càng gi p cho luồng vốn lu n
11
Về ph a khách hàng: Khách hàng nắm ắt th ng tin ng n hàng nhanh hơn,
th ng tin nhận đƣ c phong ph và ti n ch
ồng th i, thực hi n các l nh thanh toán
cũng nhanh hơn
ng cao s c cạnh tranh c a ng n h ng
Do sự thuận l i trong vi c giao
ch đi n t kh ng
kh ng gian nên số lƣ ng khách hàng giao
lƣ ng giao
gi i hạn ởi th i gian,
ch ngày càng đ ng từ đó ẫn đến khối
ch tăng lên một cách nhanh chóng Sự phong ph của các
ch vụ
thanh tốn đi n t có th gi p ng n hàng nhắm đến nhiều đối tƣ ng khách hàng,
nhiều lĩnh vực kinh oanh Ch nh nh những ti n ch có đƣ c từ vi c ứng ụng
trở nên phức tạp o vi c s
ụng các đƣ ng
y liên lạc, k c các mạng th ng tin
c ng cộng nhƣ mạng int rn t ngày càng đƣ c phát tri n Nếu ki m sốt kh ng tốt
có th
ẫn đến t nh trạng những tội phạm thực hi n thành c ng những hành động
ất h p pháp chẳng hạn nhƣ tội phạm có th s
thực hi n giao
ch Một lỗ h ng an ninh có th
ụng thẻ, mã pin của khách hàng đ
ẫn đến những trách nhi m pháp l
o ọn lừa đ o cố t nh tạo ra cho ng n hàng Ng n hàng cịn có thề ph i gánh ch u
những rủi ro có liên quan đến hành vi lừa đ o của ch nh nh n viên của m nh Các
nh n viên ng n hàng có thề truy cập vào các tài kho n của khách hàng ho c ăn cắp
các thẻ lƣu trữ giá tr Nguyên nh n là o cán ộ thoái hoá, iến chất, c ng tác soạn
th o quy tr nh ki m tra, ki m soát nội ộ kh ng đƣ c thực hi n đ ng chu n mực
12
Rủi ro thiết kế, uy tr h thống:
Các h thống ho c s n ph m kh ng hoạt động nhƣ ự kiến và g y ra
ph n ứng tiêu cực lan rộng trong c ng ch ng Một lỗ h ng nghiêm trọng về an ninh,
cho ù là o ên ngoài hay ên trong tấn c ng lên một h thống nào đó của ng n
hàng có th làm suy gi m lòng tin của c ng ch ng vào
-
ch vụ ng n hàng.
Có th phát sinh trong trƣ ng h p khách hàng g p vấn đề v i
đƣ c cung ứng nhƣng kh ng nhận đƣ c th ng tin c n thiết về s n ph m s
ch vụ
ụng và
các quy tr nh gi i quyết trục tr c
i ro pháp l
Rủi ro pháp l phát sinh từ những vi phạm ho c kh ng tu n thủ pháp luật, các
quy đ nh ho c các th ng l đã đƣ c xác lập ho c o quy đ nh kh ng r các quyền và
nghĩa vụ của các ên đối v i giao
ch Những ng n hàng quyết đ nh tăng cƣ ng
ch vụ khách hàng ằng cách liên kết w sit của m nh v i các trang khác cũng có
th ph i đối m t v i một kẻ đột nhập nào đó có th s
ụng vào các mục đ ch
kh ng tốt
ối v i khách hàng
Bên cạnh những l i ch th cũng tồn tại nhiều rủi ro đối v i khách hàng khi s
dụng d ch vụ thanh toán đi n t :
-
Giao
ch có th x y ra trục tr c trên đƣ ng truyền trong quá tr nh thanh
tốn, th ng tin thanh tốn nhƣ tên tài khồn, mật kh u, … có th
s
đối tƣ ng khác
ụng Khách hàng e ngại tin t c (hacker) có th xâm nhập h thống và đánh cắp
thông tin tài kho n. Các trang web gi mạo ng n hàng đ lừa đ o khách hàng nhằm
lấy tên truy cập và mật kh u, từ đó thực hi n các giao d ch gian lận gây thất thốt
cho khách hàng.
-
Khách hàng có th c m thấy tốn th i gian đ ch đ i do t nh năng thanh
ủ
ạ một số NHTM
Theo TAM, nhận thức tính dễ s dụng PEU có quan h v i nhận thức sự hữu
ích PU. Hai yếu tố này đã đƣ c nghiên cứu nhƣ là yếu tố quyết đ nh chấp nhận và
s dụng ứng dụng công ngh (Venkatesh và Morris, 2003).
1.2.1 Nhận thức tính dễ s d ng
Nhận thức tính dễ s dụng: "Là m c độ mà một người tin r ng sử dụng một hệ
thống đặc thù sẽ không cần nỗ lực" (Davis 1989, trang 320).
ó là sự dễ dàng mà
ngƣ i ùng mong đ i khi s dụng h thống.
Một số nghiên cứu trƣ c đ y chỉ ra rằng PEU có nh hƣởng trực tiếp trong
chấp nhận s dụng một h thống công ngh m i (Agarwal và Prasad, 1998) và thậm
14
chí có nh hƣởng mạnh mẽ hơn nhận thức sự hữu ích PU (Karahanna và cộng sự,
2006).
Nhận thức tính dễ s dụng PEU mô t ngƣ i s dụng c m nhận dễ dàng và
không phức tạp khi s dụng d ch vụ thanh toán đi n t . Trong q trình thanh tốn
tiền, nếu thanh tốn đi n t cung cấp sự dễ dàng khi s dụng th ngƣ i tiêu dùng sẽ
s dụng d ch vụ này.
1.2.2 Nhận thức sự h u ích
Nhận thức sự hữu ích: "Là m c độ mà một người tin r ng sử dụng một hệ thống
đặc thù sẽ nâng cao kết quả thực hiện c a họ" (Davis 1989, trang 320). Ngƣ i s
dụng chắc chắn nhận thấy rằng vi c s dụng các h thống ứng dụng riêng bi t sẽ làm
tăng hi u qu / năng suất làm vi c của họ đối v i một công vi c cụ th .
mất th i gian ch đ i kết qu thanh toán… Vi c lo lắng đó sẽ làm gi m kh năng
ngƣ i tiêu dùng sẽ s dụng thanh toán đi n t .
Nhận thức rủi ro liên quan đến giao d ch trực tuyến ph n ánh các rủi ro có th
x y ra khi ngƣ i tiêu dùng thực hi n giao d ch trên các phƣơng ti n đi n t .
Nhận thức rủi ro liên quan đến giao d ch trực tuyến PRT mô t ngƣ i s dụng
d ch vụ thanh toán đi n t nhận thấy các rủi ro liên quan đến giao d ch thanh toán
đƣ c thực hi n trên h thống trực tuyến nhƣ thanh toán qua m i trƣ ng internet tại
các trang web bán hàng ho c ng n hàng đi n t ; thanh toán tại các đi m chấp nhận
thẻ; thanh toán th ng qua đi n thoại i động… Nếu sự nhận thức rủi ro liên quan
đến giao d ch trực tuyến này của ngƣ i tiêu dùng s dụng thanh tốn đi n t càng
cao thì vi c chấp nhận s dụng thanh toán đi n t sẽ càng thấp.
1.2.4 Chu n chủ quan
Taylor và Todd (1995) trong nghiên cứu của họ cho thấy các chỉ tiêu chu n
chủ quan có nh hƣởng đáng k đến
đ nh hành vi. Trong một nghiên cứu khác của
Bander và Chales (2010) chỉ ra rằng SN nh hƣởng đến
đ nh hành vi gián tiếp thông
qua yếu tố khác nhƣ PU
Chu n chủ quan ph n ánh mức độ ủng hộ/ ph n đối của những ngƣ i có liên
quan đến ngƣ i s dụng d ch vụ; mô t ngƣ i s dụng d ch vụ thanh tốn đi n t có
th ch u nh hƣởng từ các đối tƣ ng liên quan nhƣ: Ngƣ i thân (cha/mẹ, v /chồng,
anh/ch / m,… ngƣ i mà có q trình thanh tốn các kho n chi chung cho sinh hoạt
trong gia đ nh; ạn è, đồng nghi p ngƣ i có quá tr nh trao đ i thông tin và tác
động thông tin qua lại ; cơ quan, t chức là đơn v tr lƣơng, thanh toán các s n
ph m d ch vụ hoạt động trong t chức,… Trong ối c nh kinh tế th trƣ ng, hoà
ti n về máy t nh, đƣ ng truyền internet, thẻ thanh toán, thiết b chấp nhận thanh
toán, đi n thoại i động, ph n mềm thanh tốn; và hi u qu cá nhân là tính sẵn sàng
của ngƣ i có
1.3
đ nh s dụng thanh tốn đi n t .
ê
ứ việc
ệ
ủ
Trong n a cuối thế kỷ 20, nhiều lý thuyết đã đƣ c h nh thành và đƣ c ki m
nghi m nhằm nghiên cứu sự chấp thuận công ngh của ngƣ i s dụng. Fishbein và
jz n 1975 đã đề xuất Thuyết Hành
ộng H p Lý (Theory of Reasoned Action -
TR
, jz n 1985 đề xuất Thuyết Hành Vi Dự
TP
, Davis 1986 đã đề xuất Mô Hình Chấp Nhận Cơng Ngh (Technology
nh (theory of planned behavior -
của “thái độ và “chu n chủ quan trong mỗi t nh huống sẽ thay đ i tu th o đ c
t nh của hành vi
ối v i những hành vi mà sự nh hƣởng của “thái độ ho c “
thức cá nh n tỏ ra n i trội hơn th yếu tố “ thái độ sẽ trở thành ch a khoá ch nh đ
ự đoán “ đ nh hành vi . Ngƣ c lại, trong những t nh huống mà
thức xã hội đóng
vai trị ch nh yếu nhƣ vi c mua sắm những thứ cho ngƣ i khác s
ụng th “chu n
chủ quan đóng vai trị chủ yếu trong vi c ự đốn “ đ nh hành vi L thuyết hành
động h p l cũng đ t ra gi thiết rằng
đ nh hành vi sẽ là yếu tố uy nhất tác động
trực tiếp đến hành vi thực tế
Tuy nhiên, TR
là m h nh t ng quát và nó kh ng chỉ ra những yếu tố ki m
soát hành vi trong một số trƣ ng h p nào đó V vậy, khi các nhà nghiên cứu muốn
ự đoán hành vi, c n ph i xác đ nh đƣ c có yếu tố nào đóng vai trị ki m sốt tồn
ộ hành vi mà m nh đang thực hi n hay kh ng
Thái độ đối v i
hành vi
đ nh thực hi n