BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CƠNG CỘNG
PHẠM THỊ HỒNG ANH
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ LAO KHÁNG THUỐC
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH
ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HÀ NỘI
NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CƠNG CỘNG
PHẠM THỊ HỒNG ANH
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ LAO KHÁNG THUỐC
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH
ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HÀ NỘI
NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. NGUYỄN BÌNH HỊA
biệt là BS. Nguyễn Viết Hải và CN Phạm Ngọc Ánh đã luôn kề vai sát cánh, hỗ trợ em hết mình
trong cả quá trình làm luận văn cũng như trong thời gian thu thập số liệu nghiên cứu.
Cuối cùng, em xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và tập thể lớp CH
YTCC20TG đã động viên, khích lệ và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
này.
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Phạm Thị Hoàng Anh
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................................i
DANH SÁCH CÁC BẢNG.................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .............................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................... ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .......................................................................................................x
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................................................4
1.1. Các định nghĩa và khái niệm sử dụng trong nghiên cứu ..................................... 4
1.1.1. Các định nghĩa ............................................................................................................ 4
1.1.2. Các khái niệm được sử dụng trong các nguyên tắc điều trị lao kháng thuốc ....... 7
1.2. Phương pháp đánh giá tuân thủ điều trị............................................................... 7
1.2.1. Phương pháp trực tiếp ................................................................................................ 8
1.2.2. Phương pháp gián tiếp: .............................................................................................. 8
1.3. Phân biệt lao nhạy cảm và lao kháng thuốc ........................................................ 9
1.3.1. Sự kháng thuốc ............................................................................................................ 9
1.3.2. Thời gian điều trị......................................................................................................... 9
2.5.3. Quy trình thu thập số liệu ......................................................................................... 37
2.6. Điều tra viên và nghiên cứu viên....................................................................... 38
2.7. Các biến số nghiên cứu...................................................................................... 38
2.7.1. Các biến số nghiên cứu ............................................................................................ 38
2.7.2. Các chủ đề nghiên cứu định tính ............................................................................. 39
2.8. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................. 40
2.8.1. Quản lý số liệu ........................................................................................................... 40
2.8.2. Phân tích số liệu ........................................................................................................ 40
2.9. Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá .......................................................................... 40
2.9.1. Phương pháp đánh giá và cách đo lường tuân thủ điều trị lao kháng thuốc ..... 40
2.9.2. Tiêu chí đánh giá ....................................................................................................... 41
2.10. Đạo đức nghiên cứu ........................................................................................ 44
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................. 45
3.1. Thông tin chung về bệnh nhân lao kháng thuốc trong nghiên cứu ................... 45
3.1.1. Đặc điểm chung......................................................................................................... 45
3.1.2. Đặc điểm bệnh lao của bệnh nhân trong nghiên cứu............................................ 49
3.1.3. Kiến thức về lao kháng thuốc của bệnh nhân trong nghiên cứu .......................... 51
3.1.4. Đặc điểm gia đình – xã hội của bệnh nhân theo giai đoạn điều trị ..................... 52
iv
3.1.5. Các đặc điểm về dịch vụ y tế đối với bệnh nhân theo giai đoạn điều trị ............. 54
3.1.6. Các đặc điểm về thuốc, phác đồ điều trị của bệnh nhân theo giai đoạn điều trị 55
3.2. Thực trạng tuân thủ điều trị lao kháng thuốc của người bệnh........................... 56
3.2.1. Tuân thủ điều trị ở nhóm bệnh nhân đang điều trị trong giai đoạn tấn công..... 56
3.2.2. Tuân thủ điều trị ở nhóm bệnh nhân đang điều trị trong giai đoạn duy trì ........ 58
3.2.3. Tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao kháng thuốc trong nghiên cứu ................... 60
3.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị lao kháng thuốc ......................... 62
3.3.1. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ các nguyên tắc sử dụng thuốc .................. 62
kháng thuốc ............................................................................................................................ 149
Phụ lục 9.5: Biểu mẫu thu thập thông tin về tuân thủ tái khám của Bệnh nhân Lao kháng
thuốc
................................................................................................................................... 150
Phụ lục 10: Quy trình quản lý điều trị bệnh nhân Lao kháng thuốc tại.............................. 151
Phụ lục 11: Biến và định nghĩa biến ..................................................................................... 152
Phụ lục 12: Theo dõi điều trị bệnh lao [18].......................................................................... 159
Phụ lục 13: Đơn xin làm luận văn tại Bệnh viện Phổi Hà Nội ........................................... 161
Phụ lục 14: Công văn giới thiệu học viên xuống thực địa liên hệ công tác ....................... 162
vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tính điểm tuân thủ sử dụng thuốc điều trị lao kháng thuốc ................. 42
Bảng 2.2: Bảng tính điểm kiến thức về phịng chống lao kháng thuốc ........................ 43
Bảng 3.1: Đặc điểm chung của bệnh nhân .................................................................... 45
Bảng 3.2: Một số đặc điểm gia đình, địa bàn sinh sống của bệnh nhân ....................... 46
Bảng 3.3: Tiền sử hút thuốc lá/ lào và sử dụng rượu/bia của bệnh nhân ...................... 48
Bảng 3.4: Đặc điểm về tình trạng bệnh của bệnh nhân ................................................. 49
Bảng 3.5: Các đặc điểm về gia đình – xã hội ................................................................ 52
Bảng 3.6: Đặc điểm về dịch vụ y tế .............................................................................. 54
Bảng 3.7: Đặc điểm về thuốc và phác đồ điều trị ......................................................... 55
Bảng 3.8: Tuân thủ từng nguyên tắc điều trị của người bệnh trong giai đoạn tấn công
....................................................................................................................................... 56
Bảng 3.9: Mức độ tuân thủ các nguyên tắc điều trị của người bệnh trong giai đoạn tấn
công ............................................................................................................................... 57
Bảng 3.10: Tuân thủ từng nguyên tắc điều trị của người bệnh trong giai đoạn duy trì.
DVYT về điều trị LKT. ................................................................................................. 84
Bảng 3.28: Mối liên quan đơn biến giữa các yếu tố về khả năng tiếp cận dịch vụ chăm
sóc sức khỏe lao kháng thuốc và tuân thủ điều trị......................................................... 86
Bảng 3.29: Mối liên quan đơn biến giữa việc tuân thủ điều trị và các yếu tố từ thuốc/
phác đồ điều trị .............................................................................................................. 87
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố nơi sinh sống của bệnh nhân theo quận/huyện ........................... 47
Biểu đồ 3.2: Phân loại lao kháng thuốc của bệnh nhân trong nghiên cứu .................... 50
Biểu đồ 3.3: Phân loại bệnh nhân lao kháng thuốc theo tiền sử điều trị ....................... 50
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ bệnh nhân có điểm kiến thức về LKT đánh giá là đạt theo giai đoạn
điều trị ............................................................................................................................ 52
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ tuân thủ sử dụng thuốc lao kháng thuốc của người bệnh ................ 60
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ tuân thủ điều trị lao kháng thuốc của người bệnh ........................... 61
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
Bảo hiểm y tế
BN LKT
Bệnh nhân Lao kháng thuốc
Lao đa kháng thuốc
LKT
Lao kháng thuốc
NVYT
Nhân viên y tế
PUBL
Phản ứng bất lợi
PVTT
Phỏng vấn trực tiếp
PVS
Phỏng vấn sâu
TCYTTG
Tổ chức Y tế Thế Giới
TLN
Thảo luận nhóm
Đây là một nghiên cứu cắt ngang có phân tích kết hợp với định tính. Tổng số 292 bệnh
nhân đã tham gia các cuộc phỏng vấn có cấu trúc, có 32 cuộc phỏng vấn sâu đã được
thực hiện với người nhà bệnh nhân và cán bộ y tế. Nghiên cứu được sự thông qua của
Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng và tuân thủ các quy định về đạo đức
nghiên cứu. Số liệu được nhập vào phần mềm Epidata và phân tích với phần mềm
SPSS.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh LKT
là 53,1%, tỷ lệ này ở giai đoạn tấn công là 51,1% và ở giai đoạn duy trì là 54,8%. Tỷ
lệ TTĐT của người bệnh TTĐT là 40,1%. Tỷ lệ TTĐT ở giai đoạn tấn cơng là 37,2 %
và giai đoạn duy trì là 42,6%.
Các yếu tố liên quan đến TTĐT là: Những người bệnh LKT có trình độ học vấn
từ THCS trở xuống có khả năng TTĐT chỉ bằng 0,5 lần (KTC 95%: 0,3 – 0,8) so với
những người có trình độ học vấn từ THPT trở lên. Những người có kiến thức đạt về
LKT khả năng TTSDT cao gấp 3,1 lần những người có kiến thức kém (KTC 95%: 1,7
– 5,4). Và những người này khả năng TTĐT LKT cao gấp 2,5 lần những người khác
(KTC 95%: 1,5 – 4,2 ). Những người bệnh LKT mà trong gia đình có thái độ xa lánh,
kỳ thị có khả năng TTĐT chỉ bằng 0,5 lần (KTC 95%: 0,3 – 0,9) so với những bệnh
nhân khơng có tình trạng trên. Những bệnh nhân hiểu rằng họ được hỗ trợ thuốc điều
trị LKT và tiền xét nghiệm từ CTCLQG, sẽ có khả năng TTĐT cao gấp 1,9 lần (KTC
95%; 1,1 – 3,3) so với những bệnh nhân không hiểu rằng họ nhận được những hỗ trợ
xi
này. Những bệnh nhân được CBYT phát thuốc mang về nhà sử dụng có khả năng
khơng TTĐT cao gấp 0,18 lần so với những người uống thuốc tại TYT (KTC 95%:
0,08-0,38). Những bệnh nhân được CBYT giám sát điều trị trực tiếp có khả năng
TTĐT cao gấp 4,6 lần (KTC 95%: 1,3 – 16,0) so với những bệnh nhân không có sự
giám sát trực tiếp trên. Những người gặp khó khăn do thời gian điều trị lâu dài có khả
năng không TTĐT cao gấp 0,1 lần so với những người khơng gặp khó khăn
[74]. Năm 2017, tính đến 31/09/2017 cả nước thu dung điều trị 1.955 người bệnh
TTĐT [21]. Tỷ lệ bỏ trị chưa thực sự ổn định (14% năm 2013, 9% năm 2014 và 12,6%
năm 2015) [16], [17], [19]. Cũng theo báo cáo này trong giai đoạn 2013 đến nay, mặc
dù đã có quy định quy trình giám sát DOT tuy nhiên tại nhiều địa phương vẫn chưa
thực hiện một cách chặt chẽ, do điều kiện làm việc phải đi xa của người bệnh hoặc
nhiều lý do khác mà người bệnh LKT/LKĐT vẫn được cấp thuốc tự uống/ tiêm trong
giai đoạn duy trì [16], [17], [19-21]. Hệ thống sổ sách báo cáo chưa có báo cáo riêng về
TTĐT nên khó có cơ sở dữ liệu để đánh giá một cách chính xác mà chỉ phụ thuộc vào
sự báo cáo tự nguyện của tuyến dưới [8], [9], [19], [20]. Giảm tỷ lệ bỏ trị LKT và tăng
2
cường TTĐT luôn là một thách thức cần vượt qua đối với Chương trình Chống lao
Quốc gia (CTCLQG) [16], [17], [19-21].
Bệnh viện Phổi Hà Nội là một đơn vị thực hiện chương trình chống lao tuyến
tỉnh/thành phố, với đặc điểm địa bàn là thủ đô Hà Nội, dân số gần 7,8 triệu người cư
trú trên địa bàn 30 quận huyện với 584 xã phường thì cơng tác phịng chống lao (PCL)
và LKT cịn nhiều khó khăn [4], [5]. Cơng tác điều trị có kiểm sốt trực tiếp (DOT)
LKT tại các đơn vị tuyến dưới vẫn chưa chặt chẽ, người bệnh có nhiều triệu chứng
phức tạp, thời gian điều trị kéo dài (ít nhất là 9 nhiều nhất là 20 tháng), tỷ lệ bỏ trị ở
các lô người bệnh đăng ký điều trị ở các năm cũng vẫn còn cao so với cả nước [1], [2].
Theo số liệu báo cáo hàng năm của CTCLQG số lượng thu dung điều trị năm 2016 của
bệnh viện Phổi Hà Nội là 185 người bệnh LKT cao gấp 6,7 lần so với năm 2011(28
người bệnh) [1], [2]. Tỷ lệ bỏ trị của lô người bệnh đăng ký năm 2014 là 16% cao gấp
4 lần lô người bệnh đăng ký năm 2011 [2], [21]. Hiện tại, BVPHN có 290 người bệnh
LKT đang trong q trình điều trị, trong đó có 107 người bệnh có tiền sử khơng TTĐT
lao (37,5%) [3], [4]. Đây chính là những đối tượng có nguy cơ cao tiến triển thành lao
tiền siêu kháng và siêu kháng thuốc – nguy hiểm đến tính mạng khơng chỉ của người
bệnh mà cịn của gia đình, những người sống xung quanh. Với những số liệu về tỷ lệ
tuberculosis) gây nên. Bệnh lao có thể gặp ở tất cả các bộ phận của cơ thể trong đó lao
phổi là thể lao phổ biến nhất (chiếm 80 – 85% tổng số ca bệnh) và là nguồn lây chính
cho những người xung quanh [22].
Lao kháng thuốc: Là vi khuẩn lao kháng với ít nhất 1 loại thuốc chống lao
[13], [22].
Lao kháng đa thuốc: Là bệnh lao kháng ít nhất với 2 loại thuốc chống lao chủ
yếu là Isonazid và Rifampicin [13], [22].
Lao siêu kháng thuốc: Là bệnh lao kháng đa thuốc có kháng thêm với ít nhất
một loại thuốc chống lao trong nhóm Quinolones và kháng với ít nhất 1 trong 3 loại
thuốc lao dạng tiêm (Kanamycin, Amikacin hoặc Capreomycin) [13], [22].
1.1.1.2. Các định nghĩa về tuân thủ và không tuân thủ điều trị lao
Tuân thủ điều trị: Cho tới nay, các nghiên cứu trong và ngoài nước sử dụng rất
nhiều cách định nghĩa khác nhau về TTĐT lao.
Nghiên cứu của Salome Valencia và cs (2017) đã tổng kết một số cách định
nghĩa về TTĐT lao cũng như phương pháp xác định và cách đo lường TTĐT lao như
sau [86]:
• Là tất cả các xét nghiệm đều dương tính (Với phương pháp đánh giá thông qua
các xét nghiệm dịch cơ thể đo lường bằng kết quả xét nghiệm) [86].
• Người bệnh có mặt trong tất cả các lần hẹn khám bệnh (Với phương pháp theo
dõi hoặc đánh dấu các lần đến KCB đo lường bằng số lần khám bệnh mà người
bệnh có mặt) [86].
5
• Người bệnh uống hết hoặc đã uống ít nhất 70-90% liều thuốc phải uống (Với
phương pháp đếm thuốc hoặc báo cáo đo lường bằng %/số lượng thuốc đã uống
(đã bỏ) [86].
TTĐT (Theo TCYTTG): là mức độ đánh giá việc người bệnh lao sử dụng thuốc điều
trị theo đúng quy định [67].
hình thức cao nhất của khơng TTĐT.
1.1.1.3. Phản ứng bất lợi/ có hại của thuốc lao
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, “Phản ứng bất lợi/ có hại của thuốc là một phản
ứng độc hại, không định trước và xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phịng
bệnh, chẩn đốn, chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý ” [69].
1.1.1.4. Các mức độ phản ứng bất lợi của thuốc lao
Các mức độ PUBL của thuốc lao theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới [69]:
Mức độ 1: Các triệu chứng không gây hoặc ít gây ảnh hưởng đến các hoạt động
chức năng và xã hội thơng thường. Thoảng qua hoặc khó chịu nhẹ (dưới 48h), không
yêu cầu can thiệp y tế hay liệu pháp điều trị
Mức độ 2: Các triệu chứng gây ảnh hưởng nhiều hơn đến các hoạt động chức
năng và xã hội thông thường. Giới hạn các hoạt động từ mức nhẹ đến trung bình, có thể
cần một vài sự hỗ trợ, không yêu cầu hoặc yêu cầu mức tối thiểu can thiệp y tế hay liệu
pháp điều trị
Mức độ 3: Các triệu chứng gây mất khả năng thực hiện các hoạt động chức năng
và xã hội thông thường. Giới hạn các hoạt động một cách đáng kể, thường yêu cầu một
vài sự hỗ trợ, yêu cầu can thiệp y tế, liệu pháp điều trị hoặc có thể nhập viện.
Mức độ 4: Các triệu chứng gây mất khả năng thực hiện các chức năng tự chăm
sóc cơ bản hoặc cần phải can thiệp y khoa hoặc phẫu thuật để phòng ngừa các thương
tật lâu dài hoặc mật khả năng vĩnh viễn hoặc tử vong, yêu cầu sự hỗ trợ đáng kể, yêu
cầu can thiệp y tế/ liệu pháp điều trị đáng kể, yêu cầu phải nhập viện hoặc điều trị cấp
cứu.
7
Trong nghiên cứu chúng tôi chia PUBL ra làm 2 mức độ:
PUBL nhẹ: Là bao gồm mức độ 1 và 2 theo định nghĩa của TCYTTG nói trên.
PUBL nặng: Là bao gồm mức độ 3 và 4 theo định nghĩa của TCYTTG nói trên.
1.1.2. Các khái niệm được sử dụng trong các nguyên tắc điều trị lao kháng thuốc
xa hoặc có việc khơng có mặt tại địa phương trong một khoảng thời gian.
Định lượng trực tiếp thuốc hoặc các chất chuyển hóa trong nước tiểu, máu và
tóc: Phương pháp này cho phép xác định nồng độ thuốc, chất ban đầu hoặc các chất
chuyển hóa nhưng chi phí cao, cần mẫu dịch cơ thể (máu, huyết thanh) và bị ảnh
hưởng bởi các yếu tố sinh học, độ đặc hiệu giảm theo thời gian và không phải lúc nào
cũng thực hiện được.
Hệ thống kiểm soát dựa trên cảm biến hấp thụ của cơ thể: Sử dụng thiết bị cảm
biến phát hiện việc sử dụng thuốc của người bệnh, phương pháp này cũng địi hỏi chi
phí và sự sẵn có của mạng internet.
1.2.2. Phương pháp gián tiếp:
Người bệnh tự báo cáo (Patient Self – report): Phương pháp này bao gồm bảng
hỏi, thang đo mức độ, phỏng vấn và nhật ký của người bệnh. Đây là phương pháp dễ
thực hiện, chi phí thấp, cung cấp thông tin về các yếu tố liên quan TTĐT nhưng lại dễ
bị sai số nhớ lại, mang tính chủ quan và thường cho tỷ lệ cao hơn thực tế.
Đếm số lượng viên thuốc dùng: Phương pháp này ước lượng được tỷ lệ TTĐT ở
mức trung bình, nhưng người bệnh cần mang vỏ thuốc đến khi tái khám và nhiều khi
khơng có sự tương quan giữa số viên thuốc đã dùng và vỏ thuốc.
Đánh giá theo quan điểm của CBYT: Phương pháp này dễ thực hiện, chi phí
thấp, độ đặc hiệu cao nhưng tỷ lệ TTĐT thường cao hơn thực tế.
Như vậy, phương pháp trực tiếp độ chính xác cao nhưng lại tốn kém. Phương
pháp gián tiếp chủ yếu dựa vào sự trả lời của người bệnh về việc uống thuốc và hành vi
liên quan đến các chế độ điều trị của người bệnh trong một khoảng thời gian nhất định.
9
Phương pháp này được gọi là người bệnh tự báo cáo (Patient Self – report) là phương
pháp dễ thực hiện và ít tốn kém nhưng lại phụ thuộc vào chủ quan của đối tượng
nghiên cứu.
Khơng có tiêu chuẩn vàng cho việc lựa chọn các phương pháp đánh giá. Lựa
Phác đồ II: 2SRHZE/1RHZE/5RHE hoặc 2SRHZE/1RHZE/5R3H3E3
Phác đồ III A: 2RHZE/10RHE
Phác đồ III B: 2RHZE/10RH
Lao kháng thuốc:
Để điều trị LKT phác đồ được CTCLQG sử dụng là phác đồ IV sau đây hoặc
phác đồ cá nhân cho bệnh nhân lao siêu kháng thuốc:
Phác đồ IV: Z E Km(Cm) Lfx Pto Cs (PAS) / Z E Lfx Pto Cs (PAS)
1.3.4. Theo dõi điều trị ( Phụ lục 12)
1.3.5. Quản lý điều trị
Lao nhạy cảm: Sau khi được chẩn đoán xác định, đăng ký quản lý điều trị tại đơn
vị chống lao tuyến quận huyện và tương đương, sau đó người bệnh được chuyển về xã
điều trị, tại trạm y tế (TYT) xã. Cán bộ chống lao xã (giám sát viên 1: GSV1) thực
hiện điều trị cho bệnh nhân, nhận thuốc hàng tháng từ tuyến huyện và cấp phát cho
bệnh nhân 7-10 ngày/lần [18], [22].
Lao kháng thuốc: Sau khi được chẩn đoán xác định, người bệnh LKT sẽ được
đăng ký quản lý điều trị nội trú tại một trung tâm/điểm điều trị lao đa kháng. Sau khi
điều trị nội trú tại trung tâm/điểm điều trị LKT (khoảng 2 tuần) người bệnh LKT được
chuyển điều trị ngoại trú. Thuốc cho người bệnh LKT chỉ được cấp và quản lý trong
hệ thống y tế, tổ chống lao quận/huyện tiếp nhận người bệnh về điều trị ngoại trú và
nhận thuốc điều trị cho người bệnh. Người bệnh hàng ngày đến đơn vị chống
lao/Trạm y tế để dùng thuốc (6 ngày/tuần, trừ Chủ nhật), hàng tháng tái khám 1 lần tại
11
các trung tâm/điểm điều trị/điểm tái khám (đối với người bệnh LKT trong nghiên cứu
của chúng tơi thì là BVPHN) là và đều phải thực hiện xét nghiệm định kỳ hàng tháng
như nhau [18], [22].
1.4. Tình hình lao kháng thuốc trên thế giới và Việt Nam
Lao kháng thuốc và lao nhạy cảm có con đường lây lan giống nhau. Vi khuẩn
– 12 tháng để điều trị bệnh nhân lao kháng đa thuốc [72]. Kết quả thử nghiệm ở
Bangladesh và một số nước châu Phi, phác đồ rút ngắn thời gian này có tỷ lệ thành
cơng cao hơn so với phác đồ 20 tháng trước đó. Tuy nhiên vẫn cịn khoảng 15 -20%
được báo cáo là thất bại hoặc bỏ trị, hoặc tử vong [72]. Bên cạnh đó việc điều trị bệnh
nhân kháng thuốc, kháng đa thuốc và đặc biệt là siêu kháng thuốc khó khăn hơn rất
nhiều so với điều trị bệnh nhân lao thường (không kháng thuốc) với tỷ lệ thành công
thấp. Cũng theo báo cáo của TCYTTG trong số 4.086 bệnh nhân siêu kháng thuốc
được điều trị năm 2013 ở 47 quốc gia tỷ lệ thành công chỉ khoảng 28%, 27% tử vong
và thất bại là 21% [70], [72], [75], [76].
Theo báo cáo của TCYTTG năm 2017, Việt Nam là một trong những quốc gia
có gánh nặng lao và TTĐT cao trên toàn cầu [76]. Điều tra kháng thuốc toàn quốc lần 4
năm 2011 cho thấy tỷ lệ kháng đa thuốc trong số bệnh nhân lao mới là 4%; tái trị là
23,3% so với con số này năm 2004 là 2,7% và 19% [14]. Dựa trên số liệu bệnh nhân
lao phổi đăng ký điều trị hàng năm ước tính sẽ có khoảng 5.200 bệnh nhân TTĐT và
kháng Rifamipicin ở Việt Nam mỗi năm [14], [68], [71], [74], [75]. CTCLQG đã triển
khai thí điểm chương trình quản lý TTĐT (PMDT) tại thành phố HCM từ năm 2009 và
cuối tháng 1/2017 đã hồn thành 63/63 tỉnh thành có PMDT [20], [21]. Năm 2016 cả
nước thu dung điều trị tính đến 31/05/2017 là 1093 bệnh nhân TTĐT. Tỷ lệ bỏ trị chưa
thực sự ổn định (14% năm 2013, 9% năm 2014 và 12,6% năm 2015) [20]. Giảm tỷ lệ
bỏ trị TTĐT và tăng cường TTĐT luôn là một thách thức cần vượt qua đối với
CTCLQG [16], [17], [19-21].