ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CÔNG NGHIỆP BÊ TÔNG VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Pdf 73

ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CÔNG NGHIỆP BÊ TÔNG VÀ VẬT LIỆU XÂY
DỰNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Công ty công nghiệp bê tông và vật liệu xây dựng là một doanh nghiệp
nhà nước thành viên, hạch toán độc lập, trực thuộc Tổng công ty xây dựng Sông
Hồng - Bộ xây dựng.
Trụ sở chính của công ty đóng tại: phường Tiên cát - TP Việt Trì - Tỉnh
Phú Thọ.
Tên giao dịch quốc tế: Constructional Material and Concrete Industrial
company.
Viết tắt là: CMC
Công ty là đơn vị có nhiều lợi thế, nằm ngay sát đường quốc lộ thuộc
trung tâm thành phố, do vậy rất thuận lợi cho việc giao dịch, tiêu thụ, vận
chuyển, song bên cạnh đó vẫn còn có những khó khăn là phải chịu nhiều tác
động cạnh tranh trong SXKD và tiêu thụ. Đây là yếu tố tạo nên sự năng động
cho công ty trong hoạt động.
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty CNBT và VLXD
Tiền thân của công ty là xí nghiệp bê tông Việt Trì, trực thuộc công ty
xây dựng Việt Trì được thành lập tại quyết định số 3321/BXD - TC ngày 24-3-
1979. Được thành lập và hoạt động trong cơ chế cũ, xí nghiệp chỉ sản xuất các
loại cấu kiện bê tông đúc sẵn như: cột điện đèn đường và điện hạ thế, ống cống
thoát nước, pa nen và các cấu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ cho xây dựng cơ sở
vật chất kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Phú thọ và các khu vực lân cận. Mọi hoạt
động SXKD đều do nhà nước chịu như: khối lượng sản phẩm sản xuất do nhà
nước giao, nhà nước đảm nhận khâu phân phối...Thời kỳ này hoạt động SXKD
của công ty gặp rất nhiều khó khăn như: sự ràng buộc của cơ chế quản lý hành
chính quan liêu bao cấp, sản phẩm đơn điệu, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, đời
sống của cán bộ công nhân viên gặp rất nhiều khó khăn ...
Tuy nhiên xí nghiệp vẫn luôn tìm mọi biện pháp để duy trì sản xuất hàng

hàng năm có mức doanh thu tăng cao và đạt lợi nhuận trước thuế khả quan.
2.1.2.2. Tình hình lao động của công ty
Lao động là yếu tố không thể thiếu được của bất cứ quá trình sản xuất
nào, là nguồn nhân lực quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm, do vậy việc
các doanh nghiệp sử dụng hợp lý lao động cũng có tác động lớn đến giá thành
sản phẩm và thu nhập của doanh nghiệp. Để nâng cao chất lượng lao động công
ty đã mở các lớp đào tạo ngắn hạn cho công nhân, tuỳ theo tính chất công việc
mà thời gian đào tạo khác nhau. Công nhân được học ngay tại công ty trước khi
vào làm việc và học tại trường đào tạo công nhân kỹ thuật thuộc Tổng công ty
xây dựng Sông Hồng - Bộ xây dựng, nên hầu hết công nhân trong công ty đều
có trình độ chuyên môn, thích ứng nhanh với công nghệ sản xuất. Đây là một
nhân tố thuận lợi của công ty trong quá trình phát triển sản xuất. Tình hình lao
động của công ty trong 3 năm đựợc mô tả qua biểu sau:
Biểu 08: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm:
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Chỉ tiêu S.lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
S.lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
S.lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
1. Tổng số lao động 625 100 600 100 681 100
- Lao động gián tiếp 65 10,4 68 11,33 72 10,57
- Lao động trực tiếp 560 89,6 532 88,67 609 89,43

hưởng tới giá thành sản phẩm sản xuất ra. Công nghệ sản xuất là vấn đề quan
tâm của mọi doanh nghiệp. Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của công
ty được thể hiện qua biểu sau:
Biểu 09: Tình hình trang bị cơ sở vật chất ở công ty
Đ.vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
- Tổng giá trị TSCĐ 102.744.984.035 102.199.111.433 196.949.532.406
- Nhà xưởng 13.830.937.135 14.205.782.355 25.196.652.447
- Máy móc thiết bị 85.859.708.138 84.995.001.464 167.979.161.329
- Phương tiện vận chuyển 2.107.412.369 2.207.576.324 3.282.387.429
- TSCĐ khác 946.926.393 790.151.290 491.331.201
Qua biểu 09 ta thấy tổng giá trị TSCĐ ở năm 2001 giảm đi so với năm
2000, nguyên nhân là do có sự điều động vốn trong tổng công ty. Nhưng đến
năm 2002 lại có sự tăng vọt rõ rệt, đó là do có sự ưu đãi đầu tư và công ty đã
dùng số vốn đó để đầu tư vào TSCĐ, công ty đã lắp đặt thêm mới một dây
truyền sản xuất của Italya để sản xuất sản phẩm gạch. Tính đến nay công ty đã
có 3 dây truyền sản xuất đi vào hoạt động.
2.1.3. Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Tổ chức bộ máy quản lý hợp lý, có hiệu quả là vấn đề cần quan tâm đối
với các nhà lãnh đạo. Do nền kinh tế thị trường, mọi chi phí phải được tiết kiệm
nhằm giảm thiểu đầu vào cho sản xuất, là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ trong
sản xuất và kinh doanh, để có cơ cấu bộ máy quản lý phù hợp với yêu cầu chức
năng sản xuất của công ty, lãnh đạo công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo cơ
cấu trực tuyến chức năng gồm: 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, và các phòng ban
trực thuộc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status