Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -19- SVTH: Võ Thị Mới
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GAS VÀ CÁC NGUYÊN
NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GAS
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ GAS
4.1.1. Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ
4.1.1.1. Phân tích tình hình tiêu thụ theo hình thức số lượng
Các doanh nghiệp phải luôn tạo ra lợi nhuận để tồn tại và phát triển, lợi
nhuận của doanh nghiệp có được chủ yếu là thông qua kết quả hoạt động tiêu thụ
sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Chi nhánh Vinagas Miền Tây là một đơn vị kinh doanh gas (LPG). LPG là
từ viết tắt của Liquefied Petroleum Gas, là hỗn hợp hydrocarbon nhẹ, ở thể khí.
LPG tồn tại trong thiên nhiên ở các giếng dầu hoặc giếng gas và cũng có thể sản
xuất ở các nhà máy lọc dầu. Thành phần chính của LPG là Propane (C3H8) và
Butane (C4H10), không màu, không mùi, không vị và không có độc tố.
LPG là loại nhiên liệu thông dụng về tính đa năng và thân thiện với môi
trường. Nó có thể dễ dàng được chuyển đổi sang thể lỏng bằng việc tăng áp suất
thích hợp hoặc giảm nhiệt độ để dễ tồn trữ và vận chuyển được. Do đó trong quá
trình vận chuyển để nhập không thể chia ra nhiều loại sản phẩm mà chỉ có một
sản phẩm. Vì vậy khi phân tích tình hình tiêu thụ theo hình thức số lượng ta chỉ
có một sản phẩm để phân tích là Vinagas.
Bảng 2: TÌNH HÌNH NHẬP-XUẤT-TỒN THEO HÌNH THỨC SỐ LƯỢNG
Đvt: kg
CHỈ TIÊU 2006 2007 2008
Chênh
kết luận hàng tồn kho tăng là không tốt.
Năm 2007, tồn đầu kỳ là 51.822 kg, tăng 11.727 kg tương đương với
29,25% so với năm 2006. Tồn đầu kỳ tăng là do sản lượng tiêu thụ năm 2006
thấp hơn sản lượng nhập năm 2006. Nhập trong kỳ là 7.393.602 kg tăng
1.080.309 kg tương đương với 17,11% so với năm 2006. Xuất trong kỳ cũng tăng
nhưng tốc độ tăng của xuất cao hơn nhập (17,97% > 17,11%) làm cho tồn cuối
kỳ giảm 40.377 kg (tức giảm 77,91%) so với năm 2006. Tồn cuối kỳ năm 2007
giảm là do giá xăng dầu thế giới tăng mạnh đặc biệt là cuối tháng 11 giá dầu thế
giới chạm ngưỡng 100USD/thùng nên kéo theo giá gas tăng lên. Trong thời điểm
này đơn vị đã cân nhắc tính toán lượng dự trữ phù hợp để giảm thiểu nguy cơ giá
tăng rồi giảm làm ảnh hưởng đến lợi nhuận đơn vị cho nên đơn vị đã giảm lượng
dự trữ xuống đáng kể. Vì vậy hàng hóa mua vào tiêu thụ hết, đơn vị luân chuyển
vốn nhanh.
Năm 2008, do tồn kho cuối kỳ năm 2007 giảm nên làm cho tồn kho đầu kỳ
năm 2008 giảm 77,91% so với năm 2007. Tuy nhiên tốc độ tăng của sản phẩm
xuất trong kỳ thấp hơn nhập nên làm cho tồn kho cuối kỳ tăng 4.494 kg (tức tăng
39,27%) so với năm 2007. Nếu xét về mặt tỷ lệ thì tồn kho cuối kỳ tăng lên
nhưng xét về mặt số lượng thì con số này không lớn vì vậy không làm cho đơn vị
ứ đọng vốn mà còn đủ sản sản phẩm để dự trữ nhằm đáp ứng tiêu thụ kỳ sau.
Mặc khác nếu xét trong từng năm 2007/2006 và 2008/2007 thì tốc độ tăng
số lượng tiêu thụ năm 2008/2007 cao hơn 2007/2006 (30,58% > 17,97%). Số
lượng tiêu thụ tăng là do hàng hóa đạt chất lượng, phương thức bán hàng và
phương thức thanh toán linh hoạt, nguồn lực vỏ bình được đảm bảo và đơn vị đã
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -21- SVTH: Võ Thị Mới
ký thêm hợp đồng với các nhà phân phối lớn như Công ty Cổ phần Vật Tư Hậu
Giang, Công ty TNHH Kim Anh, …
Đối với VN12, số lượng tiêu thụ năm 2006 là 6.121.158 kg, năm 2007 là
7.232.474 kg tăng 1.111.316 kg (tức tăng 18,16%) so với năm 2006. Năm 2008
tăng 2.190.358 kg (tức tăng 30,29%) so với năm 2007. Điều này chứng tỏ tình
hình tiêu thụ VN12 có nhiều tiến triển, số lượng tiêu thụ tăng ngày càng nhanh.
Đối với VN 45, sản lượng tiêu thụ cũng tăng nhanh với số lượng tiêu thụ
năm 2006 là 180.408 kg, năm 2007 tăng 21.097 kg (tức tăng 11,69%) so với năm
2006. Năm 2008 số lượng tiêu thụ tăng 83.012 kg (tức tăng 41,20%) so với năm
2007.
Nhìn chung sản lượng tiêu thụ của cả hai loại sản phẩm đều tăng, sản l ượng
tiêu thụ VN12 cao hơn 30 lần sản lượng tiêu thụ VN45. Do đó sự biến động của
sản lượng tiêu thụ VN12 sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến tổng sản lượng tiêu thụ
hàng năm. Sở dĩ sản lượng tiêu thụ VN12 cao là do nhu cầu sử dụng loại sản
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -22- SVTH: Võ Thị Mới
phẩm VN12 ngày càng nhiều đồng thời chỉ có một số ít ngành công nghiệp sử
dụng đến gas như các công ty hoạt động trong ngành sản xuất gạch men, gốm
sứ, xi mạ, sản xuất mỹ phẩm và sử dụng khí đốt hóa lỏng trong các lò nung, lò
hấp nên lượng khách hàng tiêu thụ loại sản phẩm VN45 chưa nhiều. Tính đến
thời điểm hiện nay đơn vị chỉ có 9 khách hàng công nghiệp.
4.1.1.2. Phân tích hệ số luân chuyển hàng tồn kho
Bảng 4: PHÂN TÍCH HỆ SỐ LUÂN CHUYỂN HÀNG TỒN KHO
Đvt: 1000 đồng
CHỈ TIÊU 2,006 2,007 2008 2007/2006 2008/2007
GVHB
61.355.506 87.117.806 145.669.633 25.762.301 58.551.827
GTTKBQ
Song bước sang năm 2008, số vòng quay hàng tồn kho lại tăng lên 989 lần
cao hơn năm 2007 là 716 lần tương đương 263,23%, một tỷ lệ rất cao. Thời gian
của một vòng quay giảm đáng kể chỉ còn 0.36 ngày/vòng giảm 0,96 ngày/vòng
so với năm 2007. Như vậy một đợt hàng hóa tồn kho của đơn vị trong năm 2008
cần 0,36 ngày để quay vòng hay nói cách khác, kỳ đặt hàng bình quân của đơn vị
là 0,36 ngày, vòng quay 0,86 ngày là quá nhanh. Lượng tồn kho quay nhanh là
do giá vốn hàng bán tăng trong khi giá trị tồn kho bình quân giảm. Theo lý thuyết
điều này có thể dẫn đến nguy cơ đơn vị không đủ hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu
hàng bán, dẫn đến tình trạng cạn kho, mất khách hàng và điều này gây ảnh
hưởng không tốt cho việc kinh doanh về lâu dài của đơn vị nhưng thực tế gas là
một loại hàng hóa đặc biệt không thể dự trữ nhiều như những hàng hóa khác,
mặc khác giá gas phụ thuộc vào giá xăng dầu thế gới cho nên tùy từng thời điểm
khác nhau mà duy trì lượng tồn kho khác nhau. Khi hàng hóa có xu hướng tăng
giá thì dự trữ nhiều là có lợi nhưng khi hàng hóa tụt giá dự trữ nhiều sẽ có nguy
cơ bị lỗ nhưng dự trữ quá ít thì không đủ khả năng cung ứng. Do đó, đơn vị cần
có những biện pháp dự đoán sự biến động của giá cả để duy trì lượng tồn đọng
hợp lý nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng và đảm bảo uy tín đơn vị, góp
phần tăng doanh thu cũng như lợi nhuận của đơn vị.
4.1.2. Phân tích tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng giá trị tiêu thụ do
nhiều loại sản phẩm đem lại. Có những sản phẩn giá trị tiêu thụ chiếm tỷ lệ rất
cao nhưng cũng có những sản phẩm giá trị tiêu thụ chiếm tỷ lệ rất thấp. Vì vậy để
biết được loại sản phẩm nào là thế mạnh của đơn vị ta tiến hành phân tích tình
hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng như đã nêu ở phần cơ sở lý luận.
Gas được nhập và vận chuyển chỉ có một sản phẩm là Vinagas nên xuất tiêu
thụ chỉ có một giá xuất hay nói cách khác chỉ có một giá vốn hàng bán chung. Do
chỉ có một giá xuất nên tỷ trọng theo lượng và tỷ trọng theo giá trị là như nhau vì
vậy khi phân tích cơ cấu mặt hàng không phân tích sản lượng và giá trị chung mà
chỉ phân tích phần giá trị.
Năm 2006, tổng giá trị tiêu thụ là 61,355,505 nghìn đồng , trong đó VN12
là 59,598,954 nghìn đồng chiếm 97.14% tổng giá trị các mặt hàng tiêu thụ, một
tỷ lệ rất lớn, còn lại là giá trị VN45, do đó VN45 chỉ chiếm một tỷ rất thấp
(2.86%).
Năm 2007, VN12 chiếm 97.29% tổng sản lượng bán, tăng 0.15% so với
năm 2006, tương ứng VN 45 chỉ chiếm 2,71% giảm 0.15% so với năm 2006.
Sang năm 2008, tổng giá trị các mặt hàng tiêu thụ là 145,669,633 nghìn
đồng, trong đó giá trị VN12 là 97,07%, giảm 0.22% so với năm 2007 và VN45
tăng 0.22% so với năm 2007.
Tóm lại tỷ trọng các mặt hàng có sự chênh lệch lớn nhưng qua từng năm tỷ
trọng từng mặt hàng tương đối ổn định. Nguyên nhân như đã nêu ở phần lượng
tiêu thụ.
4.1.3. Phân tích giá bán
Giá bán là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng tiêu thụ
và doanh thu. Ở từng thời điểm giá bán sẽ thay đổi lên xuống khác nhau nên
không thể xác định giá cụ thể mà chỉ căn cứ trên giá bình quân. www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -25- SVTH: Võ Thị Mới
Bảng 6: PHÂN TÍCH GIÁ BÁN
Đvt: đồng
SẢN
PHẨM 2006 2007 2008
giá đã ảnh hưởng toàn diện đến nền kinh tế nói chung và giá gas nói riêng, làm
giảm sức tiêu dùng trong nước.
4.1.4. Phân tích doanh thu tiêu thụ
4.1.4.1. Phân tích doanh thu tiêu thụ gas giai đoạn 2006-2008
Doanh thu tiêu thụ là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tình hình
doanh thu tiêu thụ là một nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế
doanh nghiệp.
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -26- SVTH: Võ Thị Mới
75,380,016
102,582,821
159,431,040
-
20,000,000
40,000,000
60,000,000
80,000,000
100,000,000
120,000,000
140,000,000
160,000,000
Doanh thu (nghìn
đồng)
2006 2007 2008
Năm
đến 19.000 đồng/lít, mặt khác, do nhu cầu sử dụng các loại gas phục vụ cho nhu
cầu sinh hoạt, hoạt động sản xuất kinh doanh tăng cao từ đó làm cho doanh thu
của đơn vị đạt ở mức cao là 159.431.040 nghìn đồng. So với năm 2007 thì doanh
SẢN
PHẨM
DOANH THU 2007-2006 2008-2007
2006 2007 2008
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
VN12
73.239.655 99.822.606 154.788.861 26.582.951 36,30 54.966.255 55,06
VN45
2.140.361 2.760.215 4.642.179 619.855 28,96 1.881.964 68,18
Cộng 75.380.016 102.582.821 159.431.040
27.202.805 36,09 56.848.219 55,42
Doanh thu
(1000 đồng)
Năm
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -27- SVTH: Võ Thị Mới
Hình 5: Doanh thu của VN12 giai đoạn 2006-2008
VN12 là chữ viết tắt của loại sản phẩm bình Vinagas 12 kg. Loại sản phẩm
này trọng lượng nhỏ dễ sử dụng thích hợp trong sinh hoạt hằng ngày do đó VN12
phục vụ chủ yếu cho đối tượng khách hàng dân dụng.
Qua bảng số liệu số 7 và đồ thị trên ta thấy doanh thu của loại sản phẩm
VN12 liên tục tăng qua 3 năm với tốc độ khá nhanh.
Năm 2007 doanh thu đạt 99.822.606 nghìn đồng tăng 26.582.951 nghìn
đồng so với năm 2006, tương đương 36,30%.
Năm
Doanh thu VN12
(1000 đồng)
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -28- SVTH: Võ Thị Mới
2,140,361
2,760,215
4,642,179
-Hình 6: Doanh thu của VN45 giai đoạn 2006-2008
VN45 là chữ viết tắt của loại sản phẩm bình Vinagas 45 kg. Loại sản phẩm
này trọng lượng lớn gấp gần 4 lần bình VN12, do đó phục vụ cho đối tượng
khách hàng là đơn vị sản xuất kinh doanh như các công ty, xí nghiệp, nhà máy,
cơ sở sản xuất và bệnh viện, trường học, nhà hàng khách sạn,…
Qua bảng số liệu số 7 và đồ thị trên ta thấy doanh thu của VN45 cũng liên
tục tăng qua 3 năm với tốc độ tăng nhanh hơn VN12. Năm 2007, doanh thu đạt
2.760.215 nghìn đồng tăng 28,96% so với năm 2006. Với tỷ lệ tăng 28,96%
chứng tỏ tốc độ tăng doanh thu của VN45 chậm hơn VN12. Tuy nhiên năm 2008,
tốc độ này tăng đáng kể. Năm 2008 doanh thu đạt 4.642.170 nghìn đồng tăng
1.881.964 nghìn đồng tương đương 68,18% so với năm 2007. Doanh thu liên tục
Doanh thu VN45
(1000 đồng)
Năm
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -29- SVTH: Võ Thị Mới
tăng một phần là do sản lượng và giá cả tăng, một phần là do công nghiệp vùng
Đồng bằng sông Cửu Long phát triển dẫn đến nhu cầu sử dụng VN45 ngày càng
tăng.
4.1.4.2. Phân tích doanh thu tiêu thụ theo phương thức thanh toán
Việc thanh toán tiền hàng trong các doanh nghiệp có thể thực hiện băng
nhiều phương thức thanh toán khác nhau: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, tiền
(%)
Chênh lệch Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Tổng doanh thu
75.380.016 100,00 102.582.821 100,00 159.431.040 100,00 27.202.805 36,09 56.848.219 55,42
Thu tiền ngay
23.390.419 31,03 30.025.992 29,27 40.638.972 25,49 6.635.573 28,37 10.612.980 35,35
Bán trả chậm
51.989.597 68,97 72.556.829 70,73 118.792.068 74,51 20.567.232 39,56 46.235.239 63,72
Nợ khó đòi
57.189 94.324 166.309 37.135 64,93 71.985 76,32
Nợ khó đòi/DT
bán chịu (%)
0,11 0,13 0,14 0,02 0,01
www.kinhtehoc.net
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tiêu thụ gas tại chi nhánh Vinagas Miền Tây
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa -30- SVTH: Võ Thị Mới
doanh thu. Nhưng trong doanh thu bán trả chậm nợ khó đòi tăng 64,93% với số
tiền là 37.135 nghìn đồng. Tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu bán trả chậm cũng
tăng nhưng không đáng kể, tăng 0,02%.
Năm 2008, doanh thu bán hàng tăng 55,42% tương ứng với số tiền
56.848.219 nghìn đồng, trong đó doanh thu từ bán hàng thu tiền ngay tăng
35,35% tương ứng với số tiền 10.612.980 nghìn đồng, doanh thu từ bán hàng trả
chậm tăng 63,72% ứng với số tiền 46.235.239 nghìn đồng. Do đó, phương thức