Tình hình tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích
theo tiền lương tại Xí nghiệp Xe buýt Hà Nội một số
năm gần đây.
2.1 Vài nét khái quát về Xí nghiệp Xe buýt Hà Nội.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp.
Xí nghiệp Xe buýt Hà Nội được hình thành trên nền tảng Công ty Xe
khách Thống Nhất Hà Nội. Công ty Xe khách Thống Nhất Hà Nội được
thành lập năm 1962, đến ngày 24/2/1992 theo Quyết định số 343 của UBND
thành phố Hà Nội , Công ty Xe khách Thống Nhất Hà Nội được chia thành
ba công ty :
- Công ty Vận tải hành khách phía Nam.
- Công ty Vận tải hành khách phía Bắc.
- Công ty Xe buýt Hà Nội.
Thực hiện Nghị định 388 của HĐBT, UBND thành phố Hà Nội ra
Quyết định 1198 QĐUB ngày 24/3/1993 thành lập lại Công ty Xe buýt Hà
Nội.
- Tên giao dịch: Công ty Xe buýt Hà Nội.
- Trụ sở chính : 32 Nguyễn Công Trứ - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
- Ngày chứng nhận đăng ký kinh doanh : 8/01/1993
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty Xe buýt Hà Nội được công nhận
là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.
Đến tháng 12 năm 2001, bốn công ty: Công ty Xe buýt Hà Nội, Công
ty Vận tải hành khách phía Nam, Công ty Xe điện 10/10, Công ty
HYUNDAI Hoàn Kiếm đã được sáp nhập lại thành Công ty Vận tải và dịch
vụ công cộng Hà Nội và Công ty Xe buýt Hà Nội trở thành một xí nghiệp
thành viên của Công ty Vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội. Về cơ bản,
Công ty Xe buýt Hà Nội trước đây và là Xí nghiệp Xe buýt Hà Nội hiện nay
vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về số lượng công nhân viên là giảm bớt và
chuyển sang các xí nghiệp thành viên khác của Công ty Vận tải và dịch vụ
công cộng Hà Nội.
- Tổ chức hoạt động xe buýt trong phạm vi nội ngoại thành Hà
Nội và bảo dưỡng sửa chữa phương tiện vận tải.
- Kinh doanh vận tải hành khách đường dài, phục vụ khách trong
và ngoài nước đi du lịch, lễ hội, hội nghị, hiếu hỷ.
- Kinh doanh phụ tùng, các loại phương tiện vận tải đường bộ.
- Dịch vụ khác : cho thuê kho bãi, mở cửa hàng dịch vụ tại các
điểm của xí nghiệp, liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác.
b) Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ kinh doanh chính của xí nghiệp là tổ chức hoạt động xe
buýt trong phạm vi nội ngoại thành Hà Nội và kinh doanh vận tải hành
khách đường dài nên có thể nói “mặt hàng” kinh doanh của xí nghiệp là lượt
vận chuyển hành khách, đây cũng là nguồn doanh thu chính của xí nghiệp.
Từ khi thành lập tới nay, lượt vận chuyển khách của xí nghiệp năm sau luôn
cao hơn hẳn năm trước. Cụ thể như sau:
2
2
Bảng 1: Lượt hành khách vận chuyển (1997- 2001)
Năm
Kết quả
1997 1998 1999 2000 2001
Lượt
khách
8.124.000 8.159.000 9.292.000 9.690.956 9.712.000
Nguồn : Bảng kết quả sản xuất kinh doanh (1997-2001) của phòng Hành
chính- Lao động - Tiền lương Xí nghiệp Xe buýt Hà Nội.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các bộ
phận trong Xí nghiệp.
a) Cơ cấu tổ chức:
- Quản lý hành chính:
+ Thực hiện tất cả các công việc nội vụ trong xí nghiệp.
+ Tham mưu, đề xuất các phương án sửa chữa, xây dựng cơ sở hạ
tầng, các trang thiết bị cần thiết.
+ Lưu trữ các công văn, giấy tờ, quản lý con dấu, đảm bảo an ninh
trật tự trong xí nghiệp.
* Phòng Thống kê- Kế toán- Tài vụ:
Nhiệm vụ chính là tham mưu cho giám đốc về kế toán.
- Tài vụ chịu trách nhiệm về xây dựng kế hoạch tài chính, giá thành
sản xuất kinh doanh cho phù hợp từng tháng, quý, năm.
- Tổ chức hạch toán toàn xí nghiệp và hướng dẫn các đoàn xe trực
thuộc hạch toán nội bộ.
- Quản lý thu- chi, nhập - xuất.
- Thống kê tổng hợp thanh quyết toán tài chính cho toàn xí nghiệp
vơí cấp trên.
* Phòng Kế hoạch điều vận:
- Điều hành vận tải hàng ngày cho toàn xí nghiệp.
- Chịu trách nhiện xây dựng và chỉ đạo thực hiện mọi kế hoạch vận
chuyển đảm bảo theo đúng biểu đồ vận chuyển đã được lập và thống nhất
nhất với trung tâm điều hành GTCC của sở.
- Chịu trách nhiệm nghiên cứu khảo sát để đề xuất các tuyến mới và
khai thác các thị trường về vận chuyển, dịch vụ thăm quan, lễ hội…
- Thực hiện chức năng tiếp thị thu hút khách hàng để mở rộng thị
trường.
- Nghiệm thu sản phẩm vận tải của những khu vực có trợ giá.
* Phòng Quản lý xe - máy:
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ phương tiện thiết bị từ khi được
đầu tư mới đến khi thanh lý.
- Giám sát các loại định mức về sử dụng tiêu hao các loại vật tư,
phụ tùng, thiết bị theo đúng nghạch qui định.
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các bộ phận, phòng ban trong Xí nghiệp Xe
buýt HN
Giám đốc
XN
Phó Giám đốc kinh doanh XN
Phó Giám đốc kỹ thuật XN
Phòng Thống kê
Kế toán- Tài vụ
Phòng Hành chính
Lao động-Tiền lương
Phòng Kế hoạch
Điều vận
Phòng Giám sát hoạt động xe buýt
Đoàn xe Số 1
Đoàn xe Số 2
Đoàn xe Số 3
Phòng Vật tư
Phòng Quản lý
xe – máy - điện – nước
6
6
Nguồn : Do phòng Hành chính Xí nghiệp Xe buýt HN cung cấp.
Ghi chú:
: Mối quan hệ chức năng.
: Mối quan hệ trực tuyến.
2.1.4 Tình hình chung về công tác kế toán tại Xí nghiệp Xe buýt Hà
Nội.
a) Tổ chức công tác kế toán:
Xí nghiệp Xe buýt Hà Nội có sự trợ giá của Nhà nước và là ngành
8
8
Nguồn: Do phòng Hành chính Xí nghiệp Xe buýt Hà Nội cung cấp.
b) Chức năng của bộ phận kế toán:
* Một trưởng phòng: Tổ chức bộ máy kế toán kiểm tra thường xuyên
công tác hạch toán của các nhân viên trong phòng. Lập luận chứng kinh tế
kỹ thuật cho công tác đầu tư theo kế hoạch.
* Hai phó phòng: Trực tiếp phụ trách xử lý công tác phân loại chứng
từ, giám sát kiểm tra mẫu biểu báo cáo, công tác hạch toán, tính toán thu nộp
ngân sách Nhà nước.
* Thống kê tại đơn vị sản xuất gồm 2 người: Chịu trách nhiệm thống
kê ghi chép số liệu ban đầu về tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh.
* Thống kê tại phòng gồm 3 người: Thống kê sản lượng vận tải, ngày
công lao động gián tiếp, số lao động toàn xí nghiệp, ngoài ra còn theo dõi
chi phí thực tế sửa chữa của từng xe.
* Tổ kế toán:
- Nhóm kế toán thanh toán và vốn bằng tiền: Theo dõi tiền gửi ngân
hàng, viết phiếu thu chi, thanh toán vé tháng, xác định lượng vé tháng thực
tế đã bán. Căn cứ vào các chứng từ thanh toán, mở và vào thẻ chi tiết tờ rời
với từng khách hàng bên ngoài.
- Kế toán TSCĐ: Mở thẻ TSCĐ theo dõi cho từng tài sản, mở sổ chi
tiết, trích khấu hao cơ bản cho từng tài sản, phân bổ khấu hao theo luồng
tuyến và theo từng đầu xe, cuối tháng làm báo cáo, bảng kê trên cơ sở nhật
ký.
tập hợp, phân loại sau đó cập nhật số liệu vào máy tính. Mỗi chứng từ cập
nhật một lần (ghi ngày, tháng, số chứng từ, tài khoản, nội dung diễn giải, số
lượng tiền phát sinh…), chương trình kế toán máy sẽ tự động vào sổ nhật ký
chứng từ, sổ cái và lên cân đối tài khoản.
Trường hợp cần mở những sổ theo dõi chi tiết mà chương trình kế
toán đã cài đặt không có thì kế toán phải làm thủ công bằng tay.
Cuối tháng, quý kế toán in các loại sổ, báo cáo đã được thực hiện trên
máy ra giấy, đối chiếu với các chứng từ gốc và phần kế toán liên quan cho
khớp đúng, chính xác sau đó đóng dấu và lưu trữ.
SƠ ĐỒ 3: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
10
10
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Bảng kê
Ghi chú: : đối chiếu kiểm tra
: ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
Nguồn: Do phòng Kế toán Xí nghiệp Xe buýt Hà Nội cung cấp.
d) Phương pháp kế toán:
Hiện nay, Xí nghiệp Xe buýt Hà Nội áp dụng phương pháp kế toán kê
khai thường xuyên và tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ. Đây là
phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất,
tồn kho các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá trên các tài
khoản và sổ sách khi có chứng từ nhập, xuất.
222
100
31
73
100 %
12,7 %
45,4 %
20,4 %
6,3 %
15,2%
Tài liệu trên cho thấy số lượng cán bộ công nhân viên được sắp xếp
tương đối hợp lý. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được phân bổ đồng đều ở
các bộ phận, phòng ban, đoàn xe…Nhân viên quản lý chiếm tỷ lệ 12,7%
trong tổng số và được phân bổ ở tất cả các phòng ban chức năng và mỗi
người đảm nhận một công việc nhất định, cụ thể là quản lý hành chính gồm
2 người, quản lý kinh tế 51 người, quản lý kỹ thuật gồm 9 người. Do đặc
điểm kinh doanh của xí nghiệp là vận chuyển hành khách bằng xe buýt nên
số lượng lái xe của xí nghiệp chiếm tỷ lệ cao (45,4%) trong tổng số lao động
và theo đó là số lượng phụ xe là 100 người, chiếm tỷ lệ 20,4%, điều này là
hoàn toàn hợp lý. Tỷ lệ lái xe, phụ xe luôn thay đổi vì phụ thuộc vào số
lượng tuyến chạy xe, tình hình phương tiện…Lao động trực tiếp khác gồm
73 người, (trongđó: lái xe con: 1 người, bảo vệ: 30 người, nhân viên y tế: 1
người, tiếp liệu kho: 7 người, nhân viên kiểm tra qui chế: 28 người và tạp
vụ: 6 người) chiếm tỷ lệ 15,2%, tỷ lệ này không phải quá cao, nó phù hợp
với điều kiện và đặc điểm của xí nghiệp. Đội ngũ thợ sửa chữa của xí nghiệp
gồm 31 người chiếm tỷ lệ 6,3% được phân bổ cho các đoàn xe có nhiệm vụ
sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải của xí nghiệp. Dựa vào đặc điểm
sản xuất kinh doanh, điều kiện của mình, xí nghiệp xe buýt Hà Nội đã xác
định nhu cầu về lao động của mình với qui mô và cơ cấu phù hợp.
12
* Thủ tục thanh toán lương:
1. Lương tháng được trả theo 2 kỳ:
- Văn phòng xí nghiệp: ngày 15 (tạm ứng)
ngày 30 (thanh toán)
- Các đoàn xe trực thuộc: ngày 20 (tạm ứng)
ngày 8 (thanh toán lương tháng trước)
2. Các chứng từ để thanh toán:
- Bảng chấm công làm việc hàng ngày, có đủ chữ ký của nhân viên
quản lý lao động và thủ trưởng đơn vị.
13
13
- Tổng số lệnh vận chuyển đối với lái, phụ xe.
- Tổng số lệnh sản xuất và phiếu giao việc trong tháng đối với công
nhân bảo dưỡng sửa chữa.
- Giấy nghỉ ốm theo qui định của cơ quan BHXH, nghỉ phép, giấy
xác nhận theo xe vào bảo dưỡng sửa chữa, lệnh dự phòng.
e) Tình hình quỹ lương:
* Nguồn hình thành quỹ tiền lương:
Căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh, nguồn hình thành quỹ tiền
lương của Xí nghiệp Xe buýt Hà Nội gồm:
1.Quỹ tiền lương được tính theo đơn giá trên tổng doanh thu vận
chuyển hành khách và các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác.
2.Quỹ tiền lương được tính do có sự thay đổi chế độ chính sách của
Nhà nước.
* Sử dụng quỹ tiền lương:
Căn cứ hướng dẫn sử dụng quỹ tiền lương, trên cơ sở đặc thù và
tình hình thực tế, xí nghiệp phân chia sử dụng quỹ lương như sau:
1.Trích 88% tổng quỹ tiền lương để phân bổ trả cho người lao động.
2. Trích 12% tổng quỹ tiền lương làm quỹ khen thưởng đối với
người lao động đạt năng suất, chất lượng cao, có thành tích trong công tác.
Thu nhập
khác
Tổng số
CBCNV
/ Công
nhânSX
- Lái xe
- Phụ xe
- Thợ sửa chữa
- Trực tiếp khác
- Lái xe con
/ Gián tiếp
493.430.500
444.244.900
266.055.900
79.773.500
22.573.700
74.700.300
1.141.500
49.185.600
428.860.300
385.316.500
232.097.000
68.014.000
19.613.700
64.570.300
1.021.500
43.543.800
1.038.200
806.400
Trình độ chuyên
môn
Số lao động
(người)
Tỷ lệ
(%)
1.
2.
3.
4.
Trên đại học
Đại học- Cao đẳng
Trung cấp- CN
kỹ thuật
Tốt nghiệp PTTH
Cộng
1
46
25
30
102
1%
45%
25%
29%
100%
Đối với công nhân kỹ thuật, thợ sửa chữa, tính đến tháng 3/ 2002
trình độ tay nghề được phản ánh thông qua bảng sau:
Cấp bậc
5
31
* Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán thời gian lao động là hạch toán về việc sử dụng thời gian
lao động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận. Để ghi chép, theo dõi
thời gian lao động, xí nghiệp sử dụng “Bảng chấm công” và sử dụng sổ tổng
hợp thời gian lao động. Thời gian lao động của cán bộ công nhân viên được
phản ánh đầy đủ trên bảng chấm công.
Trích: Bảng chấm công của phòng Vật tư Xí nghiệp Xe buýt Hà Nội :
BẢNG CHẤM CÔNG
16
16
Đơn vị: Xí nghiệp Xe buýt Hà Nội Tháng 2/2002
Bộ phận: Phòng Vật Tư
STT Họ và tên Ngày trong tháng Quy ra
công
1 2 3 4 .. … 27 28
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đỗ Tiến Trình
Nguyễn Trí Dũng
Nguyễn Ngọc Tuấn
Tô Thuý Anh
\
\
\
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Số xe:29H- 8412
Số cặp vé:1000/207 Giá trị:Từ ngày2/4/2002
Đến ngày…tháng…năm.
Nhiệm vụ: Tuyến: Long Biên- Giáp
Bát
- Lượt: 9
- Khách:155
- Tổng số Km: 99
Lái xe: Nguyễn Vĩnh Xưởng
Nhân viên bán vé: Hoàng Ngọc Minh
Nhân viên phát vé Điều độ viên Thủ trưởng đơn vị
Ghi chép trên đường
Lái- phụ xe ghi Kiểm soát viên ghiNghiệm thu Lượt Khách Tiền Thủ quỹ thu tiền
Định mức ngày xe Đã thu tiền mặt:
Định mức lượt xe thực hiện 9 155 155.000 155.000
Thực hiện trong ngày Chữ ký thủ quỹ:
Trong đó: Đầu bến:
Tự bán :
Tuyến vận chuyển Lượt Km Nhiên Kết quả nghiệm thu
liệu tại: Đoàn xe số2
Long Biên- Giáp Bát 9 99 31 L - Lượt xe: 9
- Khách : 155
- Tiền :155.000
BCH đoàn xe
- Tmin: Tiền lương tối thiểu.
+ Đối với vận chuyển kinh doanh: Công nhân lái xe, phụ xe
được trả lương theo tỷ lệ phần trăm mức doanh thu thực hiện:
Lương tháng = Tỷ lệ % x
∑
doanh thu
19
19