Thực trạng nguồn cung lao động Việt Nam hiện nay
* Tổng quan về cơ cấu nguồn lao động ở Việt Nam giai đoạn 2000-2009
1 Cơ cấu lao động chia theo nhóm ngành kinh tế:
Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế đã có tiến bộ, song còn khó khăn
và chậm chạp. Đến nay đại bộ phận lực lượng lao động vẫn tập trung trong ngành nông -
lâm - ngư nghiệp.
BẢNG 3 : Cơ cấu lao động theo nhóm ngành
Năm 1990 1995 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Nông,
lâm
nghiệp,
thuỷ sản
73,0 71,3 65,1 63,5 61,9 60,2 58,7 57,2 55,7 53,9 52,5
Công
nghiệp -
xây dựng
11,2 11,4 13,1 14,4 15,4 16,4 17,4 18,3 19,1 20,0 20,8
Dịch vụ 15,8 17,3 21,8 22,2 23,3 23,3 23,9 24,5 25,3 26,1 26,7
Tổng 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100
Đơn vị: %
Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam 2009
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế giai đoạn 2000-2008
Tính đến năm 2008 tỷ trọng lao động trong nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tới 52,5%,
trong ngành công nghiệp - xây dựng và ngành dịch vụ là 20,8% và 26.7% trong tổng số lao
động có việc làm của cả nước. Tỷ trọng lao động trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp cao
phản ảnh mức đột thu hút lao động vào các ngành công nghiệp và dịch vụ chưa thực sự đủ
mạnh để có thể làm thay đổi một cách căn bản cơ cấu lao động xã hội.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế đã chuyển dịch theo hướng tích cực giảm tỷ lệ
lao động trong khu vực nông-lâm-ngư nghiệp; năm 2000: tỷ lệ lao động có việc làm trong
khu vực nông-lâm-ngư nghiệp 65,1%, công nghiệp-xây dựng 13,1% và dịch vụ là 21,8% tỷ
lệ này tương ứng năm 2008 là 52,5%; 20,8% ; 26,7%.
nghiệp nhà nước và cho các dự án đầu tư sử dụng nhiều vốn thay vì sử dụng nhiều lao
động, Chương trình điều chỉnh cơ cấu thực hiện trong những năm qua đã không tạo được
bước chuyển đáng kể nào trong việc giải quyết vấn đề việc làm. Nói tóm lại, chuyển dịch
cơ cấu ngành về mặt số lượng đã có những bước tiến nhất định, nhưng lại hầu như không
tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động - một cơ cấu mà cho đến nay đã thấy rõ là
không đạt được mục tiêu đề ra cho năm 2005.
2. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế :
BẢNG 5: Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo thành phần kinh tế
Đơn vị: %
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
KT NN 9,31 9,34 9,49 9,95 9,88 9,50 9,11 9,00
KT ngoài NN 89,70 89,49 89,01 88,14 87,83 87,84 87,81 87,52
KV có vốn ĐT
nước ngoài
0,99 1,16 1,49 1,91 2,29 2,66 3,08 3,49
Nguồn:Niên giám thống kê 2007- Tổng cục thống kê
Năm 2007 lao động trong khu vực kinh tế nhà nước chỉ chiếm khoảng 9%, lao động
khu vực ngoài nhà nước chiếm trên 87%, lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
chiếm tỷ lệ nhỏ nhất, là 3,49%. Chứng tỏ khu vực ngoài nhà nước trở thành khu vực chủ
yếu thu hút lao động của cả nước, đồng thời là khu vực chủ yếu giải quyết việc làm cho số
lao động tăng thêm. Bên cạnh đó tỷ lệ lao động trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài đang có xu hướng tăng lên mạnh mẽ.
Tuy số lượng việc làm mới được tạo ra nhiều hơn và có xu hướng tăng hơn những
năm trước nhưng nhìn tổng thể vẫn còn nhiều bất cập. Tính ổn định về việc làm chưa cao,
thu nhập bình quân của người lao động ở nhiều ngành nghề còn thấp, chưa đảm bảo mức
sống tối thiểu.
3. Cơ cấu lao động theo các loại hình doanh nghiệp
BẢNG 6 : Cơ cấu lao động làm việc trong các doanh nghiệp
Đơn vị %
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
người lao động
Trong các khu vực thì khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tạo nhiều việc làm nhất.
Năm 2005, lao động trong khu vực này chiếm 88,8% tổng số việc làm trong nền kinh tế;
sau đó là khu vực kinh tế nhà nước chiếm 9,7% và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
chiếm 1,6%. (xem bảng 3)
4. Cơ cấu theo vùng thành thị và nông thôn:
Xu hướng thay đổi lao động thành thị và nông thôn nước ta trong thời gian qua thể
hiện cả về tuyệt đối và tương đối.
BẢNG 7 : Chuyển dịch cơ cấu LĐ khu vực thành thị & nông thôn
Năm
Lao động độ tuổi 15 – 19
Thành thị Nông thôn
Số lượng
(nghìn
người)
Tăng/giảm
TB năm
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(nghìn
người)
Tăng/giảm
TB năm
Tỷ lệ
(%)
1979 5.113 - 19,24 21.459 - 80,76
1989 7.620 +5,16 21,74 27.431 +2,93 78,26
1999 11.614 +5,24 26,06 32.952 +2,01 73,94
2009* 11.071* - 24,94 33.313,8* - 75,06
Cả nước 44915,8 100
Đồng bằng sông Hồng 10.218.3 22,75
Đông Bắc 5.229,2 11,6
Tây Bắc 1.373,7 3
Bắc Trung Bộ 5.314,7 11.8
Duyên hải miền Trung 3.682,3 8,2
Tây Nguyên 2.615,7 5,8
Đông Nam Bộ 6.636,9 14.77
Đồng bằng sông Cửu Long 9.784,5 22.08
Nguồn: Kết qủa điều tra lao động việc làm ngày 1/7/2008,
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Năm 2008, theo 8 vùng lãnh thổ, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
là 2 vùng có lực lượng lao động đồng đều chiếm hơn 22% lực lượng lao động cả nước;
thấp nhất là các vùng Tây Bắc ( 3%), tiếp đến là Tây Nguyên ( 5,8%), Duyên Hải Nam
Trung bộ ( 8,2%). Lực lượng lao động theo vùng lãnh thổ đang có xu hướng tăng lực lượng
lao động của vùng Đông Nam bộ ( vùng này, tăng từ 14.22% năm 2004 lên 14.77% lực
lượng lao động cả nước năm 2008) và giảm lực lượng lao động ở các vùng Bắc Trung Bộ
(từ 12,06% năm 2004 xuống còn 11.8% năm 2005) và vùng đồng bằng sông Hồng trong
tổng số lực lượng lao động cả nước ( từ 23.47% năm 2004 xuống còn 22,75% năm 2008).
** Thực trạng chung về nguồn lao động Việt Nam
1. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm.
a- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động có xu hướng giảm.
BẢNG 9: Tỷ lệ tham gia LLLĐ
Đơn vị tính %
Năm
Cả nước Thành thị Nông thôn
Tổng số Nam Nữ Tổng số Nam Nữ Tổng số Nam Nữ
1996 75.8 79.4 72.6 65.7 71.8 60.3 78.8 81.6 76.3
1997 74.3 78.2 70.8 64.9 71.1 59.4 77.4 80.5 74.6
1998 73.7 77.5 70.3 64.4 70.4 59.1 76.9 79.9 74.1
và về hưu ở thành thị cũng được quy định chặt chẽ hơn đã làm ảnh hưởng đến tỷ lệ tham
gia LLLĐ ở khu vực này. Trong khi đó, sự gia tăng của lao động tự làm việc trong ngành
nông nghiệp, các doanh nghiệp hộ gia đình và các hoạt động kinh tế phi chính thức ở khu
vực nông thôn, cùng với sự gia tăng của lao động làm các công việc sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ trong gia đình nhưng không hưởng tiền lương, tiền công làm cho tỷ lệ tham gia
LLLĐ ở khu vực nông thôn duy trì ở mức tương đối cao.
2. Tỷ lệ người trẻ tuổi trong lao động còn thấp
BẢNG 10. Số người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm thường xuyên
Đơn vị: Nghìn người
Năm Tổng số Thành thị Nông thôn
1996 34907,6 6463,6 28444,0
1997 34716,4 6858,9 27857,4
1998 36018,3 7222,4 28795,9
1999 35731,1 7923,8 27807,2
2000 36205,5 8185,9 28019,6
2001 37677,4 8718,9 28958,5
2002 39289,6 9195,5 30094,1
2003 39585,0 9533,6 30051,4
2004 40792,6 10140,7 30651,9
Nguồn: Thực trạng lao động - việc làm 1996 đến 2004