(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 75

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ MINH THẢO

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên, năm 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ MINH THẢO

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUN
Ngành: Phát triển nơng thơn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Thái

Thái Nguyên, năm 2020

Thành,Điềm Thụyvà các hộ gia đình ở 03 xã trên đã cung cấp số liệu thực tế và
thông tin cần thiết để tơi hồn thành luận văn này.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan tâm,
động viên, đóng góp ý kiến q báu cho tơi trong q trình hồn thiện luận văn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020
Người thực hiện

Lê Minh Thảo


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 2
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................... 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
1.1. Lý luận về đào tạo nghề và giải quyết việc làm .......................................... 4
1.1.1. Đào tạo nghề ............................................................................................. 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của Đào tạo nghề ........................................................... 11
1.2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan ................................... 22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.4. Một số hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước (UBND huyện Phú Bình)
về cơng tác đào tạo nghề cho LĐNT ................................................................ 58
3.2.5. Đánh giá kết quả đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên .............................................................................................. 60
3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT của huyện Phú Bình
........................................................................................................................... 65
3.3.1. Quan điểm, định hướng của huyện Phú Bình về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn đến 2025........................................................................................... 65
3.3.2. Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thơn huyện Phú Bình đến năm
2025................................................................................................................... 67
3.3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thơn trên
địa bàn huyện Phú Bình trong thời gian tới ...................................................... 68


v

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................ 71
1. Kết luận ......................................................................................................... 71
2. Khuyến nghị .................................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 75


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa của từ viết tắt

BCĐ


LĐNT

Lao động nông thôn

LĐTB&XH

Lao động thương binh và xã hội

NN

Nông nghiệp

PTNT

Phát triển nông thôn

SC

Sơ cấp

THPT

Trung học phổ thông

TP

Thành phố

TT

Bảng 3.6. Đánh giá chất lượng trang thiết bị dạy nghề ..................................... 44
Bảng 3.7. Trình độ chuyên môn giáo viên giảng dạy của các cơ sở dạy nghề của
huyện Phú Bình năm 2020 ................................................................ 45
Bảng 3.8. Trình độ nghiệp vụ sư phạm giáo viên của các cơ sở dạy nghề trên địa
bàn huyện năm 2020 .......................................................................... 45
Bảng 3.9. Chi phí đào tạo nghề trên địa bàn huyện Phú Bình qua các năm...... 47
Bảng 3.10. Cơ cấu thời gian khung chương trình đào tạo nghề ........................ 48
đang thực hiện trên địa bàn huyện Phú Bình ..................................................... 48
Bảng 3.11. Số lớp và số lao động được đào tạo nghề trên địa bàn huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên từ 2016 - 2019 ............................................ 50
Bảng 3.12. Số lượng các lớp nghề đào tạo LĐNT tại huyện Phú Bình giai đoạn
2016 - 2019 chia theo lĩnh vực đào tạo bởi các đơn vị ..................... 51
Bảng 3.13. So sánh kết quả đào tạo nghề của huyện Phú Bình với một số huyện
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 ....................... 52
Bảng 3.14. Chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT qua đánh giá của các Cơ sở đào
tạo nghề.............................................................................................. 54
Bảng 3.15. Tình hình việc làm sau đào tạo của LĐNT ..................................... 55
Bảng 3.16. Thu nhập của người lao động sau đào tạo nghề .............................. 55
Bảng 3.17. Đánh giá của người lao động về nội dung chương trình đào tạo sau
khi được tham gia đào tạo nghề......................................................... 56


viii

Bảng 3.18. Đánh giá chung của người lao động sau khi tham gia học nghề .... 56
Bảng 3.19. Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của người LĐ sau khi tốt nghiệp 58


ix


kết quả nhất định. Bước đầu đáp ứng được nhu cầu học nghề của người lao
động, nhu cầu sử dụng lao động của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
Việc phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, ngành nghề truyền thống
mây tre đan, sản xuất đồ gỗ ... đã thúc đẩy tình hình kinh tế - xã hội Huyện
Phú Bình dần đi vào ổn định và có chiều hướng tăng trưởng tốt. Tuy nhiên,
nông nghiệp vẫn là lĩnh vực sản xuất vật chất quan trọng và thu hút nhiều
LĐNT. Với tình hình đó, khi khoa học cơng nghệ phát triển và được áp dụng
rộng rãi vào sản xuất thì lại chính là khó khăn lớn của huyện Phú Bình. Một
bộ phận lớn LĐNT có xu hướng dơi dư nhưng lại rất khó để có thể bố trí việc
làm cho họ. Vấn đề cơ cấu lại lực lượng LĐNT cũng gặp nhiều khó khăn do
số lao động này chưa được đào tạo nghề khi tham gia vào lao động sản xuất
phi nông nghiệp; số ít đã được đào tạo nghề thì trình độ nghề chưa cao, chưa
đáp ứng được yêu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng của sản xuất


2

và xã hội. Chính vì vậy, có rất nhiều câu hỏi đặt ra với công tác đào tạo nghề
cho lao động nơng thơn huyện Phú Bình hiện nay: Việc triển khai các hoạt
động đào tạo nghề cho LĐNT tại huyện Phú Bình thời gian qua diễn ra như
thế nào? Có những yếu tố nào ảnh hưởng chính đến chất lượng đào tạo nghề
cho người LĐNT của huyện Phú Bình? Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề
cho người LĐNT huyện Phú Bình trong thời gian tới cần thực hiện những
giải pháp chủ yếu nào?... Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành
lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thơn tạihuyện Phú Bình, tỉnh Thái Ngun”.
2. Mục tiêu nghiên cứu

- Cập nhật về hệ thống hóa những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn
cơ bản về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nơng thơn.

5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn
5.1. Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc
nghiên cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trường, các viện
nghiên cứu về lĩnh vực phát triển nông thôn.
5.2. Ý nghĩa đối với thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu tốt cho chính quyền địa
phương, các cấp, các ngành của huyện Phú Bình nói riêng và tỉnh Thái
Nguyên nói chung sử dụng cho việc thực hiện có hiệu quả chương trình đào
tạo nghề cho LĐNT.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lý luận về đào tạo nghề và giải quyết việc làm
1.1.1. Đào tạo nghề
1.1.1.1. Khái niệm
Đào tạo nghề cho người lao động là quá trình giáo dục kỹ thuật sản xuất
cho người lao động để họ nắm vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm
cả người đã có nghề, có chun mơn rồi hay học để làm nghề chuyên môn
khác. Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): "Những hoạt động nhằm cung
cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có cho sự thực hiện có năng suất và
hiệu quả trong phạm vi một nghề hoặc nhóm nghề. Nó bao gồm đào tạo ban
đầu, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, cập nhật và đào tạo liên quan đến nghề
nghiệp chuyên sâu".
Luật Dạy nghề đưa ra khái niệm như sau: "Dạy nghề là hoạt rộng dạy

bị trong các cơ sở dạy nghề không phải là trang thiết bị phục vụ cho cơng tác
đào tạo nghề một cách chính quy, khơng có tính đồng bộ về hệ thống, tính
sư phạm thấp, ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề. Đây là ngun nhân
dẫn đến tình trạng tuy cơng nhân qua đào tạo đáp ứng được phần nào các
công việc của doanh nghiệp nhưng hầu hết vẫn phải đào tạo lại để nâng cao
khả năng thực hành và tiếp cận công nghệ hiện đại của doanh nghiệp.
b. Kinh phí đào tạo
Đào tạo nghề là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người dân
và toàn xã hội. Tất cả đều phải cùng góp cơng góp sức để phát triển sự nghiệp
đào tạo nghề hiện nay. Bất kể một cơ sở nào muốn tồn tại và phát triển được
thì đều phải có kinh phí để hoạt động. Đây là nhân tố chủ yếu, nhân tố quyết
định xem cơ sở đào tạo nghề nên hoạt động như thế nào, nên đào tạo những
ngành nghề gì, nên nâng cấp, sửa chữa và mua sắm những trang thiết bị gì
để phục vụ cho dạy nghề cũng như trả lương cho cán bộ công nhân viên. Do
đó cơ sở dạy nghề nào khi đưa ra một quyết định nào thì cũng đều dựa trên
nền tảng là liệu có kinh phí để thực hiện khơng, và nếu đủ thì quyết định đó
mới được đưa ra. Kinh phí đào tạo cũng có ảnh hưởng rất quan trọng đến
quy mô và chất lượng công tác đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề. Muốn
phát triển công tác đào tạo nghề đáp ứng được nhu cầu học nghề của người
lao động trong tương lai ngày một tăng cần phải được đầu tư kinh phí để xây
dựng mới và nâng cấp các cơ sở đào tạo nghề hiện có, để có thể tăng quy mơ


7

đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo do học viên được có cơ hội tiếp cận
với trang thiết bị dạy học phù hợp với yêu cầu.
Kinh phí để các cơ sở dạy nghề hoạt động được huy động và tận dụng
từ nhiều nguồn khác nhau. Trong đó nguồn quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn
là kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp và phân bổ cho các trường. Ngồi ra

là một phẩm chất quý giá của người lao động, là cơ sở vững chắc để có việc
làm và thu nhập ổn định thì cơng tác đào tạo nghề sẽ nhận thêm nhiều nguồn
lực hỗ trợ cần thiết của xã hội để phát triển mạnh hơn.
Thực tế công tác đào tạo nghề hiện nay chưa được xã hội nhận thức đầy
đủ và đúng đắn. Việc làm chuyển biến nhận thức của từng gia đình và tồn
xã hội sẽ có ý nghĩa quan trọng trong dạy nghề và học nghề. Nhận thức khơng
đúng về vai trị của đào tạo nghề đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất
nước, dẫn đến việc tăng dần chỉ tiêu đào tạo CĐ, ĐH mà thiếu hụt sự quan
tâm đến việc tăng chỉ tiêu đào tạo nghề cho tương xứng đáp ứng được nhu
cầu phát triển.
e. Chương trình, giáo trình đào tạo
Chương trình đào tạo là u cầu khơng thể thiếu được trong quản lí Nhà
nước các cấp, các ngành đối với hoạt động đào tạo của các cơ sở đào tạo nói
chung và lĩnh vực dạy nghề nói riêng. Chương trình đào tạo phù hợp được
cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong các yếu tố quan trọng, quyết định
chất lượng đào tạo.
Về chất lượng chương trình, giáo trình đào tạo được thiết kế dựa trên
cơ sở khoa học và luôn được đổi mới để theo kịp sự tiến bộ của khoa học kĩ
thuật thì mới đảm bảo đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng.
Trong lĩnh vực dạy nghề, mỗi loại nghề địi hỏi có chương trình, giáo
trình đào tạo riêng. Nhưng thực tế hiện nay, nhiều nghề khơng có chương
trình, giáo trình và nhiều nghề tuy có nhưng lại chưa được sự phê duyệt của
các cấp có thẩm quyền, tức là chưa đạt được chất lượng cần thiết. Đây chính
là một nguyên nhân lớn dẫn đến việc đào tạo ra nguồn nhân lực chưa đáp ứng
được u cầu xã hội. Do đó, địi hỏi có sự quan tâm đầu tư để xây dựng, đổi
mới chương trình, giáo trình đào tạo theo kịp sự tiến bộ của khoa học-công
nghệ.


9

một nước công nghiệp. Trong lĩnh vực đào tạo nghề, Nhà nước đã ban hành
hệ thống văn bản pháp luật chính sách tạo hành lang pháp lý, mơi trường
thuận lợi khuyến khích đào tạo nghề phát triển. Chính sách của Nhà nước có


11

vai trị quan trọng trong phát triển cơng tác đào tạo nghề, ảnh hưởng đến số
lượng cũng như chất lượng đào tạo nghề. Chủ trương và định hướng của
Đảng về phát triển dạy nghề: Nghị quyết Đại hội Đảng VI (1986); Nghị quyết
Đại hội Đảng VII (1991); Nghị quyết 4 - Khoá VII; Nghị quyết đại hội Đảng
VIII (1996); Nghị quyết TW2 Khoá VIII (1996); Nghị quyết Đại hội Đảng
IX, X, XI đều khẳng định phải mở rộng đào tạo công nhân kỹ thuật, kỹ thuật
viên, nhân viên nghiệp vụ nhiều trình độ; coi trọng đào tạo đội ngũ cơng
nhân tay nghề cao, kỹ sư thực hành và phát triển đào tạo nghề nhiều cấp trình
độ.
Đào tạo nghề hiện nay đang được quan tâm phát triển với nhiều chính
sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển. Đây là điều kiện thuận lợi cho công
tác đào tạo nghề phát triển.
Công tác đào tạo nghề được quan tâm của Đảng và Nhà nước dưới
nhiều hình thức như ban hành các văn bản pháp luật, chính sách khuyến
khích phát triển đào tạo nghề. Mặc dù có vai trị quan trọng nhưng các chính
sách đào tạo nghề vẫn còn nhiều hạn chế gây trở ngại cho công tác đào tạo
nghề như phần lớn các chính sách chế độ cịn mang tính giải pháp, tình
huống. Một số chính sách ban hành đến nay cịn có nhiều điểm không phù
hợp hoặc thiếu những văn bản hướng dẫn cụ thể.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của Đào tạo nghề
1.1.2.1. Tình hình đào tạo nghề ở Việt Nam
Đào tạo nghề ở Việt Nam có lịch sử khá lâu đời, gắn liền với sự phát
triển của các làng nghề, của sản xuất nông nghiệp. Hầu như ở bất cứ làng

2020 (Chiến lược của Bộ LĐ-TB&XH). Việc Luật Giáo dục được thông qua
vào năm 2005 và Luật Dạy nghề được thông qua vào năm 2006 đã tạo cơ sở
vững chắc cho việc tiếp tục xây dựng các quy định và chức năng điều hành
của Chính phủ trong lĩnh vực giáo dục kỹ thuật và đào tạo nghề cũng như
vai trò của nền kinh tế.
Theo báo cáo của Hội nghị sơ kết công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn giai đoạn 2010-2015 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tổ chức cho thấy, qua 5 năm triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao
động nông thôn, công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn


13

đã được chỉ đạo triển khai quyết liệt về mọi mặt. Bộ NN và PTNT đã phối
hợp với các Bộ, Ngành tập trung chỉ đạo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được
giao: Tổ chức xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề của 132 nghề nơng
nghiệp trình độ sơ cấp nghề cho lao động nông thôn; Thực hiện thông tin thị
trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, tư vấn học nghề
và việc làm cho lao động nơng thơn; Thí điểm triển khai hình thức cấp Thẻ
học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn và triển khai các mơ hình dạy
nghề cho lao động để làm việc cho các doanh nghiệp thuộc các Tổng cơng
ty; Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn ở các địa phương… Kết quả, tổng số lao động được học nghề nơng
nghiệp là 203.119 người, trong đó có 78.537 lao động nữ (chiếm 38,6%). Số
lao động nơng thơn học xong có việc làm mới hoặc tiếp tục làm nghề cũ
nhưng năng suất và thu nhập cao là 166.526 người (chiếm 88,2%). Hiện tại
đã có 761 cơ sở tham gia dạy nghề với 12.705 giáo viên. Tổng số lao động
nông nghiệp đã được đào tạo cho cả giai đoạn 2010-2015 là 662.828 người,
đạt 50% mục tiêu của Đề án).
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác đào tạo nghề nông nghiệp

sở sơ kết 4 năm thực hiện quyết định 1956 chúng ta mạnh dạn đưa ra cơ chế
chính sách nhằm tổ chức dạy nghề cho lao động nông thơn theo mơ hình phù
hợp với thực tế và tương thích với điều kiện của hộ nơng dân, nhất là các hộ
nghèo thiếu vốn, thiếu đất sản xuất... Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
cần xác định là một loại hình dịch vụ cơng nên cần có tư duy và cơ chế phù
hợp để thực hiện có hiệu quả, bên cạnh đó phải có cơ chế giám sát của các
Hội, đồn thể, chính quyền địa phương... Trong thời gian tới chúng ta mạnh
dạn sửa đổi quyết định 1956 và cải tiến, minh bạch hóa việc phân bổ nguồn
vốn của các địa phương cho công tác dạy nghề đạt hiệu quả hơn.
Kết luận Hội nghị, Bộ trưởng Bộ NN và PTNT Cao Đức Phát phát biểu:
Dạy nghề cho lao động nông thôn là một chủ trương đúng đắn và quan trọng
của Đảng, Chính phủ nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao sức lao động đáp
ứng yêu cầu CNH - HĐH nông thôn và tạo điều kiện nâng cao thu nhập cải
thiện đời sống của nhân dân. Trong 4 năm qua, ngành NN và PTNN đã phối
hợp với các bộ, ngành nhằm nỗ lực triển khai thực hiện và đã làm được nhiều



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status