HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN DUYÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỊCH VỤ VĂN HÓA TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học hàm, học vị nào.
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám
ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Nguyễn Văn Duyên
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình, sơ đồ, biểu đồ ....................................................................................... vii
Danh mục hộp ................................................................................................................ viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................. xi
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 2
2.1.3.
Bản chất và đặc điểm của quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa ..................... 11
2.1.4 .
Vai trị quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa ................................................... 13
2.1.5.
Nguyên tắc, chức năng và công cụ quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa ...... 14
2.1.6.
Nội dung quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa ............................................... 19
2.1.7.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa .................... 22
2.2.
Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 24
2.2.1.
Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý dịch vụ
văn hóa .............................................................................................................. 24
2.2.2.
Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu............................................................ 40
3.2.3.
Phương pháp phân tích thơng tin ...................................................................... 40
3.2.4.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 40
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................. 42
4.1.
Thực trạng quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa trên địa bàn huyện gia lâm ........ 42
4.1.1.
Khái quát về các cơ quan quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa ...................... 42
4.1.2.
Dịch vụ văn hóa trên địa bàn huyện Gia Lâm .................................................. 50
4.1.3.
Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa ............. 52
4.1.4.
Thực trạng tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa ................ 56
4.3.1.
Căn cứ và định hướng trong công tác quản lý Nhà nước về dịch vụ văn hóa ......... 79
4.3.3.
Giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa .................. 82
Phần 5. Kết luận và kiến nghị...................................................................................... 93
5.1.
Kết luận............................................................................................................. 93
5.2.
Kiến nghị .......................................................................................................... 94
5.2.1.
Đối với cấp Nhà nước và Thành phố Hà Nội ................................................... 94
5.2.2.
Đối với các Bộ, ngành liên quan ...................................................................... 95
5.2.3.
Đối với cấp Huyện ............................................................................................ 96
Văn bản quy phạm pháp luật
VHTT
Sở Văn hóa thể thao
VH&TT
Phịng Văn hóa và Thơng tin
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cấp và cơ quan quản lý Nhà nước về văn hóa .............................................. 18
Bảng 3.1. Đặc điểm khí hậu thời tiết trên địa bàn Huyện từ 2013 - 2015..................... 31
Bảng 3.2. Cơ cấu kinh tế của huyện Gia Lâm giai đoạn 2013-2015............................. 32
Bảng 3.3. Cơ cấu dân số - lao động huyện Gia Lâm từ 2013-2015 .............................. 35
Bảng 4.1. Thống kê các dịch vụ văn hóa trên địa bàn huyện Gia Lâm từ 2013 -2015 ....... 50
Bảng 4.2. Nguồn thu ngân sách từ các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa trên
địa bàn huyện Gia Lâm từ 2013-2015 .......................................................... 51
Bảng 4.3. Đánh giá về công tác lập kế hoạch quản lý Nhà nước về dịch vụ văn
hóa trên địa bàn huyện Gia Lâm ................................................................... 55
Bảng 4.4. Số lượng văn bản huyện Gia Lâm đang áp dụng trong quản lý dịch vụ
văn hóa trên địa bàn năm 2015 ..................................................................... 58
Bảng 4.5. Đánh giá về quy trình, thời gian cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ
karaoke trên địa bàn huyện Gia Lâm ............................................................ 61
Bảng 4.6. Hình thức và nội dung tuyên truyền, phổ biến kiến thức đối với các cơ
sở kinh doanh dịch vụ văn hóa trên địa bàn huyện Gia Lâm ........................ 66
Bảng 4.7. Tính hiệu quả từ công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức đối với các
Gia Lâm từ 2013-2016 .................................................................................. 63
Đồ thị 4.3. Số lượt thanh kiểm tra các cơ sở dịch vụ văn hóa trên địa bàn huyện từ
203-2015 ....................................................................................................... 69
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý Nhà nước về dịch vụ
văn hóa trên địa bàn huyện Gia Lâm ............................................................ 76
vii
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1.
Ý kiến của chuyên viên phòng Văn hóa - thơng tin huyện về cơng tác
triển khai văn bản quản lý hiện nay .............................................................. 58
Hộp 4.2.
Ý kiến của phó phịng VHTT về bất cập trong cấp giấy phép hoạt động
kinh doanh karaoke hiện nay ........................................................................ 62
Hộp 4.3.
Ý kiến của cán bộ phòng VHTT về bất cập trong cấp giấy phép hoạt
động dịch vụ văn hóa trên địa bàn huyện hiện nay ....................................... 64
Hộp 4.4.
Ý kiến phản án về nhận thức của một số cơ sở kinh doanh dịch vụ văn
hóa trên địa bàn huyện Gia Lâm ................................................................... 79
Gia Lâm, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về dịch
vụ văn hóa trên địa bàn huyện.
- Đề tài tiến hành điều tra 120 cơ sở kinh doanh dịch vụ, giới hạn nghiên cứu
phạm vi nghiên cứu là các cơ sở kinh doanh karaoke và internet trên địa bàn huyện và
điều tra phỏng vấn trực tiếp 8 cán bộ phòng VHTT huyện cùng 22 cán bộ văn hóa của
22 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Gia Lâm.
- Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích
SWOT, phương pháp tổng hợp ý kiến là những phương pháp phân tích chính được sử
dụng trong điều tra.
ix
3. Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
Đề tài luận văn đã trình bày các vấn đề về quản lý Nhà nước; bản chất, đặc
điểm, vai trò của quản lý Nhà nước về dịch vụ văn hóa. Đồng thời chỉ ra được nội dung
quản lý Nhà nước về dịch vụ văn hóa gồm: Lập kế hoạch quản lý; triển khai, tổ chức
quản lý và công tác thanh kiểm tra dịch vụ văn hóa. Trình bày được sáu yếu tố ảnh
hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về dịch vụ văn hóa; các kinh nghiệm quản lý Nhà
nước về dịch vụ văn hóa tại thành phố Ninh Bình; tại huyện An Phú tỉnh An Giang và
của một số nước trên thế giới như Trung Quốc, Hàn Quốc, Úc. Bên cạnh đó cịn liệt kê
các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý dịch vụ văn hóa. Từ đó,
tác giải rút ra bài học kinh nghiệm.
Phân tích cho thấy cơng tác lập kế hoạch quản lý được huyện Gia Lâm rất chú
trọng. Trong quá trình tổ chức thực hiện, địa phương sử dụng kết hợp cả văn bản của
Trung ương và của địa phương, kiểm tra chặt chẽ hoạt động cấp giấy phép kinh doanh
cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa đặc biệt là các cơ sở kinh doanh karaoke,
tăng cường hoạt động tuyên truyền và công tác thanh kiểm tra các cơ sở kinh doanh
dịch vụ văn hóa. Tuy nhiên, do số lượng văn bản Trung ương ban hành trong quản lý
dịch vụ văn hóa nhiều, có sự tham gia của quá nhiều cơ quan Nhà nước tham gia; công
district in recent years; 3, propose measures to strengthen the management of public
cultural service Gia Lam district in the coming years.
The secondary data includes information about natural characteristics, economic
- social situation of the working population and the basic characteristics of Gia Lam
district, these materials are collected in specialized divisions of districts such as district
economic Chamber, Chamber of Interior districts, Division of Culture - Information and
official websites district, journals, reference books and scientific reports have been
published, these data to better contribute to the management practice of the State of
cultural services in the district of Gia Lam, which proposed measures to strengthen the
State management of cultural services in the district.
- Study surveyed 120 business establishments services, limit the scope of the
research studies are karaoke facilities and internet business district and directly
interviewed investigation officers of Culture and Information 8 districts along 22 of the
22 officers culture communes and towns in the district of Gia Lam.
- Methods of descriptive statistics, comparative method, SWOT analysis
method, synthesis method is that the main analytical methods used in the investigation.
Thesis was presented on the management issues of the State; the nature, characteristics,
role of State management of cultural services. Also shown is the content manager for
the State cultural services including management planning; deploy, manage and
organize the work of inspection and examination of cultural services. Presented are six
factors affecting the management of the State of cultural services; the State management
experience in cultural services in the city of Ninh Binh; An Phu district in An Giang
province and of a number of countries around the world such as China, Korea,
xi
Australia. The section also lists the guidelines and policies of the Party and State
management of cultural services. Since then, the prize draw lessons.
Analysis shows that the work of the management plan is very focused in Gia Lam
người luôn cảm thấy mệt mỏi và căng thẳng. Chính vì vậy, sự phát triển của các
hoạt động giải trí như ca nhạc, trình diễn thời trang, nhà hàng, khách sạn, quán
karaoke, vũ trường, Intenet là điều tất yếu nhằm giải tỏa tinh thần và tìm được
niềm vui trong cuộc sống, giúp con người tái sản xuất sức lao động (Hoàng Tuấn
Anh, 2014).
Hoạt động dịch vụ văn hóa đang phát triển nhanh chóng, có những hoạt
động biến tướng, vượt tầm kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước. Những
năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương chính sách, phát luật,
chiến lược nhằm quan tâm toàn diện đến vấn đề dịch vụ văn hóa. Chính phủ đã
ban hành Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 thay thế cho Nghị
định 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt
động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa cơng cộng. Nghị định số
75/2010/NĐ-CP ngày 12/07/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong hoạt động văn hóa và các văn bản phát luật khác có liên quan nhằm
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của mọi người trong hoạt động văn hóa và
kinh doanh dịch vụ văn hóa cơng cộng. Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày
05/10/2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời
trang, thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca
múa nhạc, sân khấu (Phan Hồng Giang và Bùi Hoài Sơn, 2014).
Huyện Gia Lâm là một huyện nằm ở phía Đơng Thủ đơ Hà Nội. Huyện
Gia Lâm gồm 20 xã và 2 thị trấn: Thị Trấn Trâu Quỳ và Thị trấn Yên Viên.
Ngoài việc chú trọng phát triển kinh tế, UBND huyện Gia Lâm đã quan tâm cơng
tác quản lý dịch vụ văn hóa trên địa bàn nhằm đảm bảo phát triển đồng bộ kinh tế
- văn hóa- xã hội. Trong những năm qua cơng tác quản lý nhà nước về dịch vụ
văn hóa trên địa bàn huyện Gia Lâm đạt nhiều kết quả quan trọng, có ý nghĩa sâu
1
sắc đối với định hướng phát triển văn hóa, nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân
sử dụng phương pháp nào?
2
- Thực trạng quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa diễn ra như thế nào trên
địa bàn huyện Gia Lâm?
- Những tồn tại và các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý nhà nước về
dịch vụ văn hóa trên địa bàn huyện Gia Lâm.
- Những giải pháp nào cần áp dụng để tăng cường việc quản lý về dịch vụ
văn hóa trên địa bàn huyện Gia Lâm.
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nội dung và các hoạt động quản lý nhà
nước về dịch vụ văn hóa thể hiện ở các đối tượng là:
- Hoạt động dịch vụ văn hóa.
- Cơ quan quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa.
- Các tổ chức kinh tế - xã hội liên quan.
- Cơ chế, chính sách nhà nước về dịch vụ văn hóa.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý nhà
nước về dịch vụ văn hóa, những mặt cịn tồn tại, các ngun nhân cản trở cũng
như các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa và đề
xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa trên địa bàn
huyện Gia Lâm.
* Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại huyện Gia Lâm – Thành phố
Hà Nội.
* Phạm vi về thời gian:
- Các dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này được lấy từ năm 2012
đến 2015.
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỊCH VỤ VĂN HÓA
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Dịch vụ
“Dịch vụ là hoạt động cung ứng lao động, khoa học, kỹ thuật, nghệ thuật
nhằm đáp ứng nhu cầu về sản xuất, kinh doanh, đời sống vật chất, tinh thần”.
Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa
phi vật chất.
Philip Kotler cho rằng: Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên
có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vơ hình và khơng dẫn đến quyền sở
hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay khơng gắn liền với một sản
phẩm vật chất.
Nguyễn Văn Thanh (2013) cho rằng: “Dịch vụ là một hoạt động lao động
sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hóa, phong phú hóa,
khác biệt hóa…mà cao nhất trở thành những thương hiệu, những nét văn hóa kinh
doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó
kinh doanh có hiệu quả cao hơn”.
Dịch vụ là hoạt động sáng tạo của con người, là hoạt động có tính đặc thù
riêng của con người trong xã hội phát triển, có sự cạnh tranh cao, có yếu tố bùng
phát về cơng nghệ, minh bạch về pháp luật, minh bạch chính sách của chính quyền.
Adam Smith từng định nghĩa rằng: “Dịch vụ là những nghề hoang phí
nhất trong tất cả các nghề như cha đạo, luật sư, nhạc công, ca sĩ, vũ
công…Công việc của tất cả bọn họ tàn lụi đúng lúc nó được sản xuất ra”. Từ
định nghĩa này cho thấy, Adam Smith muốn nhấn mạnh đến khía cạnh “khơng
tồn trữ được” của sản phẩm dịch vụ, tức là được sản xuất và tiêu thụ đồng thời
theo dẫn (Mai Ngọc Cường, 2016)
Ngày nay, vai trò quan trọng của dịch vụ trong nền kinh tế ngày càng
được nhận thức rõ hơn. Có một định nghĩa rất hình tượng nhưng cũng rất nổi
Ngày nay, nền sản xuất xã hội cùng với khoa học – kỹ thuật và công nghệ
phát triển với tốc độ cao đã thúc đẩy mạnh mẽ q trình phân cơng lao động xã
hội, làm gia tăng nhu cầu phục vụ sản xuất cũng như cuộc sống văn minh của con
người. Từ đó, hoạt động dịch vụ trở thành một ngành kinh tế độc lập. Dịch vụ
văn hóa là loại hình dịch vụ đời sống nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người, làm
cho con người sống ngày càng văn minh, hiện đại. Thực tế hiện nay cho thấy, ở
nhiều nước trên thế giới, khi thu nhập con người tăng lên, đủ ăn, đủ mặc thì hoạt
động dịch vụ văn hóa khơng thể thiếu.
Theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính Phủ ban
hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa cơng cộng. Quy
chế quy định các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa cơng cộng gồm:
6
+ Lưu hành, kinh doanh băng, đĩa nhạc, sân khấu;
+ Biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, triển lãm văn hóa,
nghệ thuật;
+ Tổ chức lễ hội;
+ Viết, đặt biển hiệu;
+ Hoạt động vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử, các hoạt động văn hóa,
dịch vụ văn hóa và các hình thức vui chơi giải trí khác.
2.1.1.3. Khái niệm về quản lý
Quản lý được hiểu theo hai góc độ, một là góc độ tổng hợp mang tính
chính trị và xã hội, hai là góc độ mang tính hành động thiết thực. Quản lý được
Các Mác coi là chức năng đặc biệt được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao động.
Một số tác giả định nghĩa:
“Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi
hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt được mục
đích đề ra và đúng với ý chí của người quản lý”.
2.1.1.4. Quản lý nhà nước
Theo Nguyễn Thu Linh (2004) Quản lý nhà nước (QLNN) là dạng quản lý
xã hội mang tính quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi
hoạt động của con người.
Quản lý nhà nước khác với dạng quản lý của các chủ thể như Cơng đồn,
Hội phụ nữ, Đoàn Thanh niên… ở chỗ các chủ thể này dùng hình thức giáo dục,
vận động quần chúng là chủ yếu còn QLNN sử dụng pháp luật là chủ yếu. QLNN
biểu hiện trước hết ở việc tác động vào nhận thức hành vi của con người, các tổ
chức, buộc mọi cá nhân, tổ chức phải hành động theo một định hướng và mục
tiêu nhất định. Bên cạnh việc sử dụng pháp luật như một phương thức cơ bản,
quan trọng nhất, Nhà nước cũng chú trọng đến việc tuyên truyền, giáo dục và
động viên tinh thần các công dân, kết hợp với việc xây dựng và thực hiện các
chính sách địn bẩy kích thích kinh tế, vật chất nhằm phát huy tính chủ động,
sáng tạo của cơ quan, doanh nghiệp và mọi tầng lớp nhân dân.
Do vậy, có thể hiểu: Quản lý nhà nước là dạng quản lí xă hội mang tính
quyền lực nhà nước được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ
xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát huy các mối quan hệ
xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
QLNN là sự tổ chức và điều chỉnh các quan hệ trong xã hội một cách có ý
thức dưới một hình thức có tổ chức nhất định - đó là tổ chức nhà nước. QLNN
biểu hiện trước hết ở những tác động có ý thức vào các q trình phát triển của
xã hội.
8
2.1.1.5. Quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa
Quản lý là đối tượng nghiên cứu và vận hành của nhiều ngành khoa học
trên các lĩnh vực khoa học tự nhiên – khoa học xã hội và nhân văn. Trong mỗi
lĩnh vực – phạm vi hoặc mỗi ngành nghề nghiên cứu ứng dụng và vận hành quản
9
hóa các tổ chức văn hóa mà cịn khắc phục hữu hiệu tình trạng thương mại hóa
các hoạt động văn hóa (Phan Hồng Giang và Bùi Hồi Sơn, 2014).
2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ văn hóa
Ngày nay, nền sản xuất xã hội cùng với khoa học - kỹ thuật và công nghệ
phát triển với tốc độ cao đã thúc đẩy mạnh mẽ q trình phân cơng lao động xã
hội, làm gia tăng nhu cầu phục vụ sản xuất cũng như cuộc sống văn minh của con
người. Từ đó, hoạt động dịch vụ trở thành một ngành kinh tế độc lập. Dịch vụ
văn hố là loại hình dịch vụ đời sống nhằm thoả mãn nhu cầu con người, làm cho
con người sống ngày càng văn minh, hiện đại. thực tế hiện nay cho thấy, ở nhiều
nước trên thế giới, khi thu nhập của người dân tăng lên, đủ ăn, đủ mặc thì hoạt
động dịch vụ văn hố khơng thể thiếu. Theo đó, dịch vụ văn hố có các đặc điểm
như sau:
- Giá trị sử dụng của sản phẩm dịch vụ không có hình thái vật thể (hữu
hình) mà tồn tại dưới hình thái phi vật thể.
- Quá trình sản xuất ra hàng hóa dịch vụ hướng vào phục vụ trực tiếp
người tiêu dùng với tư cách là những khách hàng (chữa bệnh, dạy học, cắt tóc,
may đo…); q trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời.
- Do không mang hình thái vật thể và do quá trình sản xuất đồng thời cũng
là q trình tiêu dùng, nên hàng hóa dịch vụ khơng thể tồn tại độc lập, khơng thể
tích lũy hay dự trữ. Hiện nay, trong xã hội nước ta xuất hiện rất nhiều các loại
hoạt động dịch vụ. Chính q trình này đã phát sinh nhiều biểu hiện cần được
quan tâm.
- Dịch vụ văn hóa có xu hướng phát triển về cả chủng loại và số lượng
theo sự phát triển của nền kinh tế.
- Dịch vụ văn văn hóa đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng từ trẻ em tới
người già và ngày càng được người dân tiếp đón.
- Dịch vụ văn hóa là loại hình kinh doanh dịch vụ dễ bị biến tướng, do vậy
Với tư cách là đối tượng quản lý, dịch vụ văn hóa phải được tổ chức và
vận động trên cơ sở các quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, giám sát của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Với tư cách là cơ sở và là công cụ để Nhà nước thực hiện quản lý, pháp luật,
chính sách, quy hoạch, kế hoạch…phải được xây dựng trên cơ sở đầy đủ, chính xác,
thống nhất là những chuẩn mực để đối tượng quản lý dựa vào đó vận động, phát
triển và chủ thể quản lý thực hiện sự kiểm tra, giám sát đối tượng quản lý.
Quản lý Nhà nước về dịch vụ văn hóa là tạo mơi trường thơng thống, ổn
định, định hướng, hỗ trợ, thúc đẩy các hoạt động dịch vụ văn hóa phát triển
nhưng có trật tự nhằm giải quyết hài hịa các lợi ích. Thực hiện kiểm tra, giám sát
hoạt động dịch vụ văn hóa nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương, uốn nắn những hiện
tượng, hành vi vi phạm pháp luật. Điều khiển những hoạt động của văn hóa, đời
sống văn hóa đi theo đúng chuẩn mực xã hội chủ nghĩa. Mục đích cuối cùng là
11
tạo được tính nhân văn, nhân bản trong mỗi con người để phát triển hoàn thiện
nhân cách của từng cá nhân trong cộng đồng từ đó giữ gìn được bản sắc dân tộc
kết hợp với sự tiến bộ của nhân loại (Phan Văn Tú và cs., 1998).
2.1.3.2. Đặc điểm của quản lý Nhà nước về dịch vụ văn hóa
Một là, Nhà nước tổ chức và quản lý các hoạt động dịch vụ văn hóa diễn
ra trong nền kinh tế thị trường. Xuất phát từ đặc trưng của nền kinh tế thị trường
là tính phức tạp, năng động và nhạy cảm. Vì vậy, hoạt động dịch vụ văn hóa địi
hỏi Nhà nước phải đề ra pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
và sử dụng các công cụ này để tổ chức và quản lý hoạt động dịch vụ văn hóa.
Hai là, hệ thống cơng cụ như pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch…phát triển dịch vụ văn hóa là cơ sở, là những cơng cụ để Nhà nước tổ
chức và quản lý hoạt động dịch vụ văn hóa. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt
động dịch vụ văn hóa diễn ra hết sức phức tạp với sự đa dạng về chủ thể, về hình