Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện duy tiên tỉnh hà nam - Pdf 77

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN HỒNG NAM

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DUY TIÊN - TỈNH HÀ NAM

Ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học : TS. Đỗ Văn Nhạ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình
nào khác.
Tơi cũng cam đoan các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2017


Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Nam

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2

1.4.

Chức năng, nhiệm vụ của quy hoạch xây dựng nông thôn mới ......................... 8

2.1.4.

Nguyên tắc, nội dung và tiêu chí xây dựng nơng thơn mới ................................ 9

2.1.5.

Vai trị của xây dựng nơng thơn mới trong sự nghiệp phát triển kinh tếxã hội của đất nước ........................................................................................... 12

2.1.6.

Căn cứ pháp lý lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới .................................. 13

2.2.

Cơ sở thực tiễn của quy hoạch xây dựng nông thôn mới ................................. 14

2.2.1.

Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại một số quốc gia trên thế giới ............ 14

2.2.2.

Tình hình quy hoạch xây dựng nơng thơn mới ở Việt Nam ............................. 19

2.2.3.

Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Nam ........................... 23



3.2.1.

Phương pháp chọn điểm ................................................................................... 28

3.2.2.

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ............................................................. 28

3.2.3.

Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu.......................................... 29

3.2.4.

Phương pháp so sánh ........................................................................................ 29

3.2.5.

Phương pháp đánh giá dựa trên các tiêu chí ..................................................... 29

Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................... 31
4.1.

Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Duy Tiên ........................... 31

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 31


điểm huyện Duy Tiên, Hà Nam ........................................................................ 60

4.3.1.

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng NTM xã Mộc Nam ........... 60

4.3.2.

Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng NTM xã Chuyên Ngoại ............. 70

4.3.3.

Đánh giá chung về thực hiện quy hoạch xây dựng NTM trên địa bàn xã
Mộc Nam và xã Chuyên Ngoại ........................................................................ 82

iv


4.4.

Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng ntm trên địa bàn
huyện Duy Tiên ................................................................................................ 90

4.4.1.

Đề xuất một số giải pháp thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng
NTM ................................................................................................................. 90

4.4.2.



BXD

Bộ xây dựng

BNNPTNT

Bộ nông nghiệp và phát triển nơng thơn

BKHĐT

Bộ khoa học kỹ thuật

BTC

Bộ Tài chính

BCĐXDNTM

Ban chỉ đạo xây dựng nơng thơn mới

CNH-HĐH

Cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa

CN-TTCN

Cơng nghiệp và tiểu thủ cơng nghiệp

CSHT


NQ-CP

Nghị quyết- chính phủ

PTNT

Phát triển nơng thơn



Quyết định

TDP

Tổ dân phố

THPT

Trung học phổ thông

THSC

Trung học cơ sở

TTg

Thủ tướng Chính phủ

UB

Kết quả huy động kinh phí cho xây dựng NTM đến hết ngày
31/12/2016 của huyện Duy Tiên ................................................................ 46

Bảng 4.6.

Hiện trạng đường giao thông trên địa bàn huyện Duy Tiên ...................... 48

Bảng 4.7.

Hiện trạng hệ thống điện trên địa bàn huyện Duy Tiên ............................. 49

Bảng 4.8.

Kết quả thực hiện các tiêu chí nơng thơn mới huyện Duy Tiên................. 56

Bảng 4.9.

Kết quả thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia xây dựng NTM huyện Duy
Tiên, tỉnh Hà Nam ...................................................................................... 57

Bảng 4.10. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2016 xã
Mộc Nam.................................................................................................... 61
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện quy hoạch sản xuất xã Mộc Nam ................................. 63
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện quy hoạch mạng lưới điểm dân cư xã Mộc Nam ......... 65
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội xã Mộc Nam ........ 67
Bảng 4.14. Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
xã Mộc Nam ............................................................................................... 69
Bảng 4.15. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2016 xã
Chuyên Ngoại ............................................................................................ 71
Bảng 4.16. Kết quả thực hiện quy hoạch sản xuất xã Chuyên Ngoại .......................... 73


Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chọn điểm: Tìm hiểu tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông
thôn mới tại 2 xã đặc thù về thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện (xã Chuyên Ngoại và xã Mộc Nam) để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về
chương trình xây dựng nông thôn mới, để tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn các xã khác trong huyện.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu, bao gồm:
Điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Tài liệu, báo cáo tổng hợp, số liệu thống kê về
tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thơn mới tỉnh Hà Nam, của huyện Duy
Tiên, của từng xã trong huyện được thu thập tại Ủy ban nhân dân huyện Duy Tiên - tỉnh
Hà Nam, Ủy ban nhân dân các xã trong huyện.
Điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra
(100 phiếu), đối tượng lựa chọn khảo sát là các hộ dân tại 2 xã tiêu biểu cho chương
trình quy hoạch xây dựng nông thôn mới của huyện.
- Phương pháp thống kê tổng hợp và phân tích số liệu: Để xây dựng báo cáo,
nhiều tài liệu phục vụ cho phần nghiên cứu tổng quan và nghiên cứu về địa phương
được tham khảo, chọn lọc từ sách báo, tài liệu thư viện nhằm làm rõ cho các nội dung
được trình bày trong báo cáo. Đồng thời, các tài liệu khác về địa phương như các số liệu
thống kê về kinh tế, xã hội, thực trạng phát triển của địa phương cũng được thu thập, sử
dụng phục vụ tốt nhất cho đề tài nghiên cứu.

Để phân tích đưa ra kết luận, đề tài có


người dân trong việc huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới chưa cao; Một bộ
phận cán bộ quản lý chưa hiểu hết nội dung của chương trình, lại có tư tưởng trơng chờ
ỷ lại, nhất là cán bộ một số xã.
- Để nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới để nhanh
chóng hồn thành mục tiêu trở thành huyện nơng thơn mới thì trong thời gian tới mỗi xã
trên địa bàn huyện cần tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp về: giải pháp về quản
lý và tổ chức thực hiện quy hoạch, công tác tuyên truyền; giải pháp huy động nguồn
lực; giải pháp về chỉ đạo điều hành. Trong đó nguồn lực là giải pháp quan trọng nhất
quyết định trực tiếp tới tiến độ hồn thành xây dựng nơng thôn mới trên địa bàn các xã.

x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Hoang Nam
Thesis title: “Assessment on the implementation of new countryside construction
planning in Duy Tien district - Ha Nam province ".
Major: Land Management

Code: 60 85 01 03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA).
Research Objectives
- To assess the implementation in the new countryside construction planning in
Duy Tien district - Ha Nam province.
- To propose some solutions to motivate the implementation of the new countryside
construction planning in Duy Tien district - Ha Nam province in the coming time.
Materials and Methods
- Method of selecting research site: Studying the implementation state of new
countryside construction planning in two communes which are specific on

Main findings and conclusions
- Duy Tien is a developing district. After 6-year implementation of the national
target program on building new countryside areas, the district has achieved outstanding
results: the district rural appearance has prospered, 16 out of 16 communes have been
deployed to implement the new countryside planning with increasing completed
criteria. Specifically, the district has 10 communes with 17 passed criteria; 3 communes
with 16 passed criteria, accounting for 18.75%; as well as 3 communes with 14 passed
criteria, accounting for 18.75%;
- The implementation state of the new countryside construction planning in the 2
typical communes: In Moc Nam commune: the planning implementation has been still
slow while many the planning’s contents haven’t been finished as approved plan. Up to
31/12/2016, the commune had only achieved 14/19 criteria; Chuyen Ngoai is the
leading commune in the movement of the new countryside construction in Duy Tien
district, especially in the propaganda, people mobilization for capital and labor day
contribution, land donation and in the form of implementation. Up to 31/12/2016,
Chuyen Ngoai commune had achieved 17/19 criteria and was recognized as "standard
new countryside commune".
- According to survey results and information collection by consulting the
communes’ people, the planning still has many limitations such as: The propaganda
work has been paid a lot of attention but it was unevenly implemented all; The active
participation of the people in mobilizing resources to build the new countryside areas
was not high; Some managing staff has not fully understood the planning’s contents and
had the thought of dependency, especially some communes’ staff.
- In order to improve the implementation efficiency of the new countryside
construction planning as well as to quickly complete the target of becoming a new
countryside district, each district commune needs to concentrate on synchronously
implementing such solutions as: solutions for planning management and implementation,
propaganda; solutions for resource mobilization; solutions for operating direction in the
coming time. And, the resource solution is the most important one that directly determines
the completion progress of new countryside construction in the communes.

hố các dân tộc.
Đề án nghiên cứu mơ hình Quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với đặc
trưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên tai là chương trình nhằm đáp ứng
sự phát triển theo các tiêu chí nơng thơn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết
định số 491/QĐ – TTg ngày 16/4/2009 nhằm đáp ứng cho nhu cầu trên.
Huyện Duy Tiên nằm ở phía Bắc tỉnh Hà Nam, thị trấn Hoà Mạc cách trung
tâm thành phố Phủ Lý 20 km, có diện tích tự nhiên 12.100,35 ha . Huyện có 18
1


đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn. Huyện Duy Tiên nằm trong vành đai của Vùng
đô thị Hà Nội, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 60 km, với việc hình thành
tuyến cao tốc Bắc - Nam là yếu tố thuận lợi để Duy Tiên phát triển; là điều kiện
quan trọng tạo lợi thế so sánh cho Duy Tiên trong việc mở rộng hợp tác, giao lưu
kinh tế với các địa phương khác. Tuy nhiên vẫn là một huyện cịn nhiều khó khăn
như: Đời sống nhân dân ở một số xã cịn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kém
phát triển, đặc biệt là cơ sở hạ tầng ở các xã nằm xa trung tâm. Đời sống kinh tế xã hội vẫn mang nhiều nét truyền thống lạc hậu, kém phát triền.
Tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới và quy hoạch nông thôn
mới của huyện đã được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và sự phối hợp có hiệu quả
giữa các cấp các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội đã tạo được sự đồng thuận
cao của toàn xã hội . Tuy nhiên việc thực hiện vẫn cịn gặp nhiều khó khăn như
phát triển chưa bền vững, đầu tư dàn trải, mang tính chắp vá đối với kết cấu hạ
tầng ở khu vực nông thôn, công tác huy động nguồn lực, bảo vệ mơi trường cịn
gặp nhiều khó khăn, hạn chế.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
tình hình thực hiện quy hoạch Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Duy Tiên, tỉnh Hà Nam”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá tình hình tổ chức thực hiện các nội dung quy hoạch xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.



PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm nông thôn
Hiện nay, trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nơng thơn, có
rất nhiều định nghĩa khác nhau.
Khi định nghĩa về nơng thôn người ta thường so sánh nông thôn với đô thị.
Có ý kiến cho rằng, khi xem xét nơng thơn dùng chỉ tiêu mật độ dân số, số lượng
dân cư: ở nơng thơn thấp hơn so với thành thị. Có ý kiến dùng chỉ tiêu trình độ
cơ cấu hạ tầng để phân biệt nông thôn với thành thị, vùng nông thôn là vùng mà
dân cư ở đây làm nông nghiệp là chủ yếu.
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nông thôn là
phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được
quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
Về kinh tế xã hội, hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân nông thơn là nơng
nghiệp và nguồn thu nhập chính là thu từ nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng kinh tế và
hạ tầng xã hội ở nơng thơn thường có diện mạo khác hơn và trình độ phát triển
thấp hơn so với đơ thị. Trình độ phát triển dân trí, về tư duy sản xuất hàng hóa và
kinh tế thị trường của người dân nơng thơn cũng thường thua kém hơn. Ngồi ra
những di sản văn hóa truyền thống, những phong tục tập quán cổ truyền của nông
thôn cũng rất phong phú thể hiện rõ cách sống, lối sống riêng của người dân
nơng thơn so với đơ thị.
Như vậy có thể thấy rằng, khái niệm về nơng thơn chỉ mang tính chất tương
đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các
quốc gia trên thế giới. Khái niệm nông thôn bao gồm nhiều mặt có quan hệ chặt
chẽ với nhau.
Từ đó có thể hiểu: Nông thôn là vùng không gian lãnh thổ mà ở đó cộng

lên, phát huy được những truyền thốn tốt đẹp của cộng đồng nông thôn, thực hiện
được dân chủ công bằng, văn minh xã hội và giảm đáng kể các tệ nạn xã hội.
- Tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học được bảo vệ và phát triển bền
vững, giữ được cảnh quan và môi trường sinh thái nông thôn.
- Phát triển nơng thơn nhằm mục đích giảm thiểu các tác động tiêu cực của
q trình tồn cầu hóa đến nhóm người dân dễ bị tổn thương (ở khu vực nơng
thơn thì nhóm người này chính là nơng dân).
- Giảm đáng kể những thiệt hại do biến đổi khí hậu tác động đến nông
nghiệp, nông thôn.

5


2.1.1.3. Khái niệm nông thôn mới
Khái niệm nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hố,
tinh thần của người dân khơng ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa
nông thôn và thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên
tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trị làm chủ nơng thơn mới.
Nơng thơn mới có kinh tế phát triển tồn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng
được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa
nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hố dân tộc, mơi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính
trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.
Mơ hình nơng thơn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác
nhau. Mơ hình nơng thơn mới là mơ hình cấp xã, thơn được phát triển tồn diện
theo định hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa.
Mơ hình nơng thơn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu
những bài học khoa học – kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ được nét đặc trưng,
tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hóa, tinh thần. Mơ hình nơng thơn mới
được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển; có sự đổi mới về tổ

phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng thơn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân
cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở... đã bắt đầu tạo ra những yếu tố mới trong
phát triển nơng nghiệp, nơng thơn. Bên cạnh đó, Nhà nước đã phối hợp với các tổ
chức quốc tế, các tổ chức xã hội trong nước để xóa đói giảm nghèo, cải thiện môi
trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nơng thơn. Các chủ trương của Đảng,
chính sách của Nhà nước ta đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc tự cấp sang
nền nơng nghiệp hàng hóa.
Những thành tựa đạt được trong phát triển nông nghiệp, nông thôn thời kỳ
đổi mới là rất to lớn, tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩn
những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ như:
Thứ nhất, Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát: Quy hoạch của
các xã thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn chất lượng chưa cao. Cơng tác quản lý, giám
sát việc thực hiện quy hoạch chưa được quan tâm đúng mức. Xây dựng tự phát,
kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn nhiều nét đẹp văn hóa truyền
thống dần bị mai một.
Thứ hai, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ở nơng thơn cịn lạc hậu, không đáp
ứng được mục tiêu phát triển lâu dài. Hệ thống giao thông, thủy lợi phần lớn
chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định, chủ yếu phục vụ dân sinh. Hệ thống
lưới điện chất lượng thấp, quản lý lưới điện nơng thơn cịn yếu, tổn hao điện
năng cao. Hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn
đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp, hầu hết các xã đều chưa có nhà văn hóa và sân
thể thao theo quy định. Hệ thống thông tin liên lạc, điểm truy cập internet tại các
7


thôn, số lượng chợ đều rất thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu của phát triển kinh
tế theo hướng sản xuất hàng hóa.
Thứ ba, quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức
thấp. Kinh tế hộ phổ biến ở quy mô nhỏ. Kinh tế trang trại chỉ chiếm một số



thôn và không được làm mất đi bản sắc của làng quê nông thôn. Nông thôn mới
phải đảm bảo giữ gìn được những nét đẹp truyền thống của nơng thơn.
- Chức năng sinh thái: Q trình cơng nghiệp hố và đơ thị hố khiến con
người ngày càng xa rời tự nhiên, dẫn đến ơ nhiễm trong mơi trường. Thuộc tính
sản xuất nông nghiệp đã quyết định hệ thống sinh thái nông nghiệp mang chức
năng phục vụ hệ thống sinh thái. Đất đai canh tác nông nghiệp, hệ thống thuỷ
lợi,... phát huy các tác dụng sinh thái như điều hồ khí hậu, giảm ơ nhiễm tiếng
ồn, cải thiện nguồn nước, phịng chống xâm thực đất đai, làm sạch đất,... Chức
năng này chính là một trong những tiêu chí quan trọng phân biệt giữa thành thị
với nông thôn.
2.1.3.2. Nhiệm vụ của quy hoạch nông thôn mới
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới là nhằm đánh giá các điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội và đưa ra định hướng phát triển về kinh tế, xã hội, về
không gian nông thôn, về mạng lưới dân cư, cơ sở hạ tầng; khai thác tiềm năng
thế mạnh vốn có của địa phương, khắc phục những ảnh hưởng bất lợi của thời
tiết, đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đề ra. Xây dựng nông thôn
mới là nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn; xây
dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại; nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất; sản phẩm nơng nghiệp có sức cạnh
tranh cao; xây dựng nơng thơn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ
và hiện đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, khu dân
cư,…; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh, giàu đẹp, bảo vệ
môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; an ninh trật tự được giữ
vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong
hệ thống chính trị ở nơng thơn, củng cố vững chắc liên minh cơng nhân - nơng
dân - trí thức.
2.1.4. Ngun tắc, nội dung và tiêu chí xây dựng nơng thôn mới
2.1.4.1. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

- Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và tồn xã
hội; cấp uỷ đảng, chính quyền đóng vai trị chỉ đạo, điều hành q trình xây dựng
quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trị chủ thể trong
xây dựng nơng thơn mới (Thanh Tuyến, 2011).
2.1.4.2. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới không phải chỉ nhằm xây dựng con đường, kênh
mương, trường học, hội trường… mà cái chính là qua cách làm này sẽ tạo cho
người nông dân hiểu rõ được nội dung, ý nghĩa và thúc đẩy họ tự tin, tự quyết,
đưa ra sáng kiến, tham gia tích cực để tạo ra một nông thôn mới năng động hơn.
Phải xác định rằng, đây không phải là đề án đầu tư của Nhà nước mà là việc
người dân cần làm, để cuộc sống tốt hơn, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần.

10


Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa phương, các lợi thế cũng như
năng lực của cán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân mà từ đó xác định nội
dung xây dựng nông thôn mới cho phù hợp. Xét trên khía cạnh tổng thể thì nội
dung chủ yếu trong xây dựng nông thôn mới bao gồm 11 nội dung sau:
1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội;
3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập;
4. Giảm nghèo và an sinh xã hội;
5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nơng thơn;
6. Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn;
7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nơng thơn;
8. Xây dựng đời sống văn hóa, thơng tin và truyền thơng nơng thơn;
9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

quả hơn. Hỗ trợ người nông dân ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào
sản xuất. Sản xuất hàng hố có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của
từng vùng, địa phương.
- Về chính trị

: Phát huy dân chủ trên cơ sở tôn trọng luật pháp để điều

chỉnh hành vi con người, nâng cao tính tự chủ của làng xã. Phát huy tối đa Quy
chế Dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp
hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nơng thơn mới
khơng chỉ góp phần nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân mà cịn giữ vững
được sự ổn định về chính trị, an ninh, trật tự an toàn xã hội.
- Về văn hóa – xã hội: Xây dựng văn hóa đời sống dân cư, các làng xã văn
minh, văn hóa, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
Gìn giữ những nét đẹp truyền thống của làng quê Việt Nam.
- Về con người: Xây dựng hình tượng người nơng dân tiêu biểu. Tích cực
sản xuất, cần cù, chịu khó, dám nghĩ dám làm, ham học hỏi và chấp hành đầy đủ
các quy định của pháp luật. Người nông dân và các cộng đồng nông thôn là trung
tâm của mọi chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn. Đưa nông dân vào sản
xuất hàng hóa, doanh nhân hóa nơng dân, doanh nghiệp hóa các cộng đồng dân
cư, thị trường hóa nông thôn.
- Về môi trường nông thôn: Xây dựng môi trường nông thôn xanh – sạch –
đẹp. Bảo vệ rừng đầu nguồn, tích cực trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc.
Chất thải nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cũng như từ các làng nghề phải được
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status