HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ MỸ HẠNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ,
TÁIĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG KẾT NỐI
GIỮA ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ-NINH BÌNH VỚI
QUỐC LỘ 1A
Ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
8850103
Người hường dan khoa hoc:
TS. Nguyen Van Quan
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP -2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
tháng 5 năm2018
Tác giả luận văn
Phạm Thị Mỹ Hạnh
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CSHT
Cơ sở hạ tầng
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐND
Hội đồng nhân dân
Chính Phủ
NĐ
Nghị định
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................... iv
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ................................................................................................................ vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis abstract................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
2.1.2.
Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ...................................... 5
2.1.3.
Vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ........................................... 6
2.1.4.
Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .............. 8
2.2.
Kinh nghiệm một số nước và tổ chức quốc tế về thu hồi đât, bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.............................................................................................. 13
2.2.1.
Những quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở một số nước trên
thế giới .............................................................................................................. 13
2.2.2.
Kinh nghiệm cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Việt Nam ......... 17
2.3.
Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Việt Nam........................................... 18
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 39
3.4.1.
Khái quát địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 39
3.4.2.
Tình hình thực hiện cơng tác bồi thường , hỗ trợ, tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất tại huyện Yên Khánh ............................................................. 39
3.4.3.
Kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất tại dự án nghiên cứu .............................................................. 40
3.4.4.
Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ............................................ 40
3.4.5.
Đề xuất giải pháp nhắm nâng cao hiệu quả, hồn thiện cơng tác GPMB ........ 40
3.5.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 40
3.5.1.
Đầu tư xây dựng cơng trình .............................................................................. 48
4.1.4.
Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã ............................................. 51
4.1.5.
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tình hình quản lý và sử
dụng đất ............................................................................................................ 56
4.2.
Tình hình thực hiện cơng tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn
huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình ................................................................... 58
4.2.1.
Khái qt về cơng tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình ............................. 58
4.2.2.
Các văn bản pháp lý có liên quan đến bồi thường hỗ trợ, tái định cư ở
Ninh Bình, và ở huyện Yên Khánh .................................................................. 60
v
4.4.2.
Đánh giá thông qua điều tra .............................................................................. 85
4.4.3.
Khó khăn, tồn tại và nguyên nhân .................................................................... 89
4.5.
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác GPMB ........................... 91
4.5.1.
Nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc của cán bộ thực hiện công tác
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ...................................................................... 91
4.5.2.
Tăng cường công tác quản lý đất đai ................................................................ 92
4.5.3.
Hoàn thiện quy định xác định giá đất, giá tài sản tính bồi thường, hỗ trợ........ 92
4.5.4.
Đảm bảo kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ............................ 92
Tổng hợp diện tích đất thu hồi giai đoạn 2013 đến 2017 ..........................59
Bảng 4.4.
Tổng hợp diện tích đất thu hồi của dự án nghiên cứu................................60
Bảng 4.5.
Tổng hợp kết quả bồi thường tại dự án nghiên cứu ..................................62
Bảng 4.6.
Đối tượng được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự án
nghiên cứu ..................................................................................................68
Bảng 4.7.
Kết quả bồi thường về đất tại dự án nghiên cứu .......................................70
Bảng 4.8.
Tổng hợp kinh phí bồi thường về tài sản, vật kiến trúc, cây cổi hoa
màu trên đất tại dự án nghiên cứu ..............................................................74
Bảng 4.9.
Tổng hợp kinh phí hỗ trợ tại giai đoạn 1 của Dự án ..................................76
Bảng 4.10. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ ở giai đoạn 2 của dự án .....................................78
Bảng 4.11. Tổng hợp các tiêu chí điều tra đối tượng bị thu hồi ...................................86
sánh; phương pháp minh họa bằng biểu đồ, bản đồ.
Kết quả nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Yên
Khánh; tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Yên Khánh; kết quả thực hiện
dự án nghiên cứu và đánh giá kết quả thực hiện; đánh giá thông qua kết quả điều tra;
đưa ra thuận lơi, khó khăn, tồn tại và nguyên nhân; đề rà giải pháp để đẩy nhanh tiến
độ thực hiện cơng tác giải phóng mặt bằng tại địa bàn nghiên cứu.
Huyện Yên Khánh gồm 18 xã và 01 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 14.259,8
ha theo số liệu thống kê đất đai năm 2017. Trong đó diện tích đất nơng nghiệp là
9.581,8 ha chiếm 67,2% diện tích đất tự nhiên Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội
thời gian qua cũng như dự kiến phát triển kinh tế - xã hội của huyện, nhu cầu sử dụng
đất phi nông nghiệp đặc biệt là quỹ đất dành cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, sản
xuất kinh doanh... tăng mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện. Trong năm 2017, hầu hết các cơng
trình trên địa bàn huyện đã thực hiện theo đúng kế hoạch được phê duyệt. Tuy nhiên,
vẫn còn một số hạng mục sử dụng đất chưa được thực hiện nhưng vẫn phù hợp với thực
tế của địa phương. Trong những năm qua thành phố Ninh Bình thực hiện đầu tư xây
viii
dựng nhiều dự án trọng điểm của thành phố, giai đoạn từ 2013 đến 2017 trên địa bàn
thành hiện đã thực hiện 67 dự án, tổng diện tích đất thu hồi là: 152,83 ha, số hộ gia đình
bị thu hồi đất: 2028 hộ.
Kết quả chính và kết luận
Kết quả thực hiện công tác GPMB đối với dự án nghiên cứu cho thấy: công tác
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhìn chung được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy
định của Nhà nước. Việc xác định đối tượng và điều kiện bồi thường là một công việc
hết sức phức tạp, khó khăn nên được các cấp, ngành của huyện Yên Khánh thực hiện
một cách thận trọng, đã xét duyệt cho 383 hộ gia đình có đủ điều kiện được bồi thường,
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research objectives
To assess site clearance, implementation of compensation, support and
resettlement policy at the project of constructing a road connecting Cau Gie - Ninh Binh
highway with National Highway 1A in Yen Khanh district, Ninh Binh province, draw
the pros and cons. Suggest solutions to accelerate the clearance of projects. Help the
State administration of land management more effective.
Research Methods
Method of collecting secondary and primary data and documents; statistical
methods, data processing, analysis and aggregation; method of illustration by charts, maps.
Main results and conclusions
Study on the socio-economic conditions of Yen Khanh district; Land use in
Yen Khanh district; the result of the research project and evaluation of this result;
evaluation of the results of the investigation; give advantages, difficulties, problems
and causes; propose solution to accelerate the implementation of site clearance in the
study area.
Yen Khanh district includes 18 communes and 01 town with a total area of 14,259.8
ha according to land statistics in 2017. Of which, the agricultural land area is 9,581.8 ha,
accounting for 67.2% of the natural land area. During the socio-economic development
period as well as expected socio-economic development of the district, the demand for nonagricultural land use, especially the land fund for infrastructure development, technology,
production and business ... increased to meet the demand for land use for socio-economic
development and economic restructuring of the district. In 2017, most of the works in the
district have been implemented in accordance with the approved plan. However, there are
still some unused land use items that still fit the local realities. In the past years, Ninh Binh
city invested in building many key projects of the city. In the period from 2013 to 2017, 67
projects have been implemented and the total area of land recovered is 152. 83 ha, the
number of households with land recovered: 2028 households.
x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quá trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố ở nước ta trong những năm gần
đây đã và đang diễn ra hết sức mạnh mẽ, nền kinh tế đất nước ngày càng phát
triển với sự hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất để
xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị và
khu dân cư ngày càng tăng. Nhờ đó, bộ mặt của đất nước đã thay đổi nhanh
chóng theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại và văn minh. Cơng tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng là một tất yếu khách quan, tác động sâu sắc đến nhiều mặt
của xã hội và cộng đồng dân cư.
Hiện nay, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ngày càng trở nên
khó khăn, phức tạp hơn do đất đai ngày càng có giá trị và khan hiếm. Thực tiễn
cho thấy, cơng tác thu hồi đất của công dân để phục vụ phát triển các dự án đầu
tư và việc bồi thường cho những người bị thu hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm,
giải quyết không tốt, không thoả đáng quyền lợi của người dân có đất bị thu hồi
sẽ cản trở tiến độ dự án, dẫn đến bùng phát khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu
kiện tập thể đông người, sẽ trở thành vấn đề xã hội phức tạp, ảnh hưởng nghiêm
trọng đến tình hình an ninh trật tự, gây mất ổn định xã hội.
Cùng với sự phát triển của cả nước nói chung và huyện Yên Khánh nói
riêng, trong những năm gần đây trên địa bàn huyện đã có nhiều dự án, cơng trình
được triển khai nhằm thúc đẩy nền kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân, góp phần khơng nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của cả nước như :
Dự án xây dựng, nâng cấp tuyến đê hữu đáy, kết hợp giao thông tuyến Bái Đính
– Kim Sơn; Dự án xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc cầu giẽ Ninh
Bình với Quốc Lộ 1A đoạn qua xã Khánh Hòa, huyện n Khánh, tỉnh Ninh Bình;
Dự án xây dựng khu cơng nghiệp xã Khánh Nhạc, Dự án xây dựng khu công
nghiệp xã Khánh Cư; Dự án xây dựng khu công nghiệp xã Khánh Hồng.... Trong
những dự án đó có dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc
cầu giẽ Ninh Bình với Quốc lộ 1A là 1 trong số nhiều dự án quan trọng, điển hình
1.4.1. Đóng góp mới
Qua tìm hiểu phân tích địa bàn nghiên cứu và cụ thể đi sâu nghiên cứu dự
án, từ đó đánh giá được tình hình thực hiện công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư tại huyện n Khánh, tìm ra những tồn tại, khó khăn và nguyên nhân
chính dẫn đến tiến độ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa hiệu
quả, từ đó, đề xuất được các giải pháp hợp lý để khắc phục nâng cao hiệu quả
công tác GPMB trên địa bàn huyện.
1.4.2. Ý nghĩa khoa học
Góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác GPMB, hồn thiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án trên
2
địa bàn huyện Yên Khánh,tỉnh Ninh Bình.
1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo có ý nghĩa đối với
phịng Tài ngun và Môi trường huyện Yên Khánh trong công tác GPMB, góp
phần giúp các nhà quản lý tại địa phương chỉ đạo và thực hiện tốt công tác thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, góp phần nâng cao hiệu quả trong công
tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo có ý nghĩa đối với
người trực tiếp thực hiện công tác GPMB, giúp cho các hộ gia đình có đất bị thu hồi
hiểu rõ hơn về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƢ
4
với nơi ở trước đây để sinh sống và làm ăn.TĐC được hiểu là một quá trình từ
bồi thường thiệt hại về đất, tài sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ
trợ xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất; nó là hoạt động nhằm giảm
nhẹ các tác động xấu về kinh tế, xã hội đối với một bộ phận người dân đã gánh
chịu sự phát triển chung.
2.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ
2.1.2.1. Tính phức tạp
Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trọng đời sống kinh
tế - xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu
sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất
quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nơng dân thấp, khả năng chuyển đổi
nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất,
thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn
không cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến
cơng tác tun truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồi thường
rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời
sống dân cư sau này(Trần Thị Hợi, 2008).
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau: Đất ở là
tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của người dân mà
tâm lý, tập quán của người dân là ngại di chuyển chỗ ở; nguồn gốc sử dụng đất
khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế độ quản lý khác nhau, cơ chế chính sách
khơng đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai xây nhà trái phép diễn ra
thường xuyên; thiếu quỹ đất do xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng
khu tái định cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu; dân cư một số vùng sống chủ
yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục đường giao thông của khu
dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở khu vực mới thì điều kiện kiếm sống
bị thay đổi nên họ khơng muốn di chuyển.
xuất phi nông nghiệp và dịch vụ.
2.1.3.2. Đảm bảo giải quyết hài hịa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của
người bị thu hồi đất
Vì lợi ích chung, lợi ích của cả cộng đồng, Nhà nước thực hiện thu hồi đất
của người sử dụng đất để sử dụng cho các mục đích khác nhau sẽ gây ra những
thiệt hại và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của những người bị thu hồi đất. Nếu
không thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người bị thu hồi
đất sẽ dẫn đến tình trạng là trong khi các cơng trình phúc lợi được xây dựng trên
những diện tích đất bị thu hồi mang lại lợi ích cho cộng đồng thì trái ngược lại
người bị thu hồi đất lại rơi vào tình trang khó khăn về sản xuất và đời sống do bị
mất đất sản xuất hoặc mất nhà ở (Hoàng Thị Nga, 2010).
Khi thay đổi nơi ở đó là phải chuyển đến khu tái định cư, việc quy hoạch
khu tái định cư không quan tâm đến phong tục tập quán sinh hoạt của người dân
dẫn đến nhiều khó khăn hơn cho người dân phải tái định cư, chất lượng công
6
trình tái định cư cũng là một trong những nỗi ám ảnh của người dân phải tái định
cư. Do đó, vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải
giải quyết hài hòa các mối quan hệ về lợi ích của Nhà nước, của xã hội vừa để
đảm bảo nhu cầu sử dụng đất đai phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước; vừa bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng đất, bồi hoàn cho họ những thành quả lao động, kết quả đầu tư bị
thiệt hại do việc thu hồi đất gây ra.
2.1.3.3. Góp phần vào việc duy trì ổn định chính trị, trật tự an tồn xã hội
Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất có vai trị quan
trọng trong sự phát triển của đất nước. Các cơng trình phục vụ mục đích an ninh,
quốc phịng, lợi ích quốc gia, mục đích phát triển kinh tế đều cần tới mặt bằng.
Có thể nói cơng tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện nhanh
Đảng và nhà nước về thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư, các công trình hạ
tầng cơng cộng.vv... Do vậy thực hiện tốt cơng tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
phát góp phần vào ổn định chính trị, trật tự, an tồn xã hội, tránh nguy cơ nảy
sinh ccá xung đột xã hội (Hoàng Thị Nga, 2010).
2.1.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến công tác bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ
2.1.4.1. Yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về đất đai
Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội. Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai
đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định
cao và phù hợp với tình hình thực tế.
- Trước khi luật đất đai 2013 có hiệu lực
Ở nước ta, sau khi ban hành Luật Đất đai 1993 đến nay, Chính phủ đã bốn
lần trình Quốc hội Luật sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Đất đai (1998;
2001; 2003 và năm 2013) nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đất
nước. Theo đó, chính sách bồi thường, GPMB cũng ln được Chính phủ khơng
ngừng hồn thiện, sửa đổi cho phù hợp với u cầu thực tế triển khai. Với những
đổi mới về pháp luật Đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt được những
kết quả đáng khích lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầuvề mặt bằng cho việc phát
triển các dự án đầu tư. Tuy nhiên, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất của
pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường, GPMB đã gặp khá
nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn
bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi
thường, GPMB.
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất
đai, việc tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trị rất quan trọng. Kết quả
kiểm tra thi hành Luật Đất đai năm 2007 của Bộ Tài nguyên cho thấy UBND các
cấp đều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về đất đai nhưng nhận thức về
các quy định của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu. Từ đó dẫn
tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao đất, cho
được thực hiện khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất
tính bồi thường.
Tuy vậy, hiện nay việc thực hiện các quy định của pháp luật về quy hoạch
sử dụng đất cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Tiến độ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất các cấp còn chậm, nhất là ở cấp huyện. Chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử
9
dụng đất còn thấp. Quy hoạch sử dụng đất ở một số địa phương cịn có nội dung
chưa phù hợp với thực tiễn, tính khả thi thấp, độ chênh lệch giữa dự báo trong
quy hoạch, kế hoạch và thực hiện trong thực tế còn lớn. Hiệu lực của quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất còn thấp, ý thức chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất chưa tốt. Công tác quản lý, triển khai, xử lý vi phạm về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất còn nhiều bất cập. Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch chưa được
xử lý triệt để, sự chồng lấn, xung đột nhiều loại quy hoạch như quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy
hoạch các ngành, lĩnh vực… làm giảm hiệu lực, hiệu quả của quy hoạch sử dụng
đất. Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng dự án treo (Lê
Thanh Bình, 2013).
2.1.4.3. Nhiệm vụ ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về
quản lý sử dụng đất
Trong quá trình áp dụng cụ thể, tình trạng một chính sách có q nhiều
văn bản hướng dẫn chưa được khắc phục nên hiệu quả pháp luật khơng cao, tính
pháp chế trong xã hội bị hạn chế.
2.1.4.4. Giao đất, cho thuê đất
Giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
nhưng nhiều địa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này dẫn đến khó khăn cho
vậy mà cơng tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi GPMB đã gặp rất nhiều khó
khăn. Làm tốt cơng tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ thì cơng tác bồi thường ,
hỗ trợ, tái định cư sẽ thuận lợi, góp phần đẩy nhanh tiến độ GPMB.
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ địa chính có vai trò quan trọng
hàng đầu để quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản, còn là cơ sở
xác định tính pháp lý của đất đai.
2.1.4.6. Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai
Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gắn nhiều đến quyền lợi về tài
chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính.
Vì vậy chính quyền địa phương cấp trên, hội đồng thẩm định phải có kế hoạch
thanh tra, kiểm tra, coi đây là nhiệm vụ thường xun trong q trình triển
khai cơng tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, kịp thời phát hiện những sai
phạm, vi phạm pháp luật để xử lý tạo niềm tin cho nhân dân (Tơn Gia Hun
và Nguyễn Đình Bồng, 2006).
2.1.4.7. Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc
quản lý và sử dụng đất đai
Theo kết quả thống kê của cơ quan thanh tra Nhà nước cho thấy hơn 80%
số vụ tranh chấp, khiếu nại tố cáo hàng năm là thuộc lĩnh vực tranh chấp đất đai,
đặc biệt là khiếu kiện về việc bồi thường chưa thỏa đáng, nhiều nơi áp giá bồi
thường thấp... Có nhiều trường hợp khơng cơng bằng như: trong cùng một dự án,
trong cùng một vị trí, địa điểm, diện tích đất như nhau nhưng hai trường hợp lại
được bồi thường khác nhau. Trường hợp không công bằng là nguyên nhân phát
sinh người dân khiếu kiện.
11
2.1.4.8. Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đất đai
Ở nước ta, do các đặc điểm lịch sử, kinh tế xã hội của đất nước trong mấy
thập kỷ qua có nhiều biến động lớn, nên các chính sách về đất đai cũng theo đó
12
chuyển nhượng quyền sử dụng, là tổng hòa giá trị hiện hành địa tô nhiều năm.
Một trong những điểm mới của Luật đất đai 2003 là các quy định về giá đất. Nếu
như trước đây Nhà nước chỉ quy định một loại giá đất áp dụng cho mọi quan hệ
đất đai khác nhau thì Luật đất đai 2003 đề cập nhiều loại giá đất để xử lý từng
nhóm quan hệ đất đai khác nhau (Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Văn Qn, 2006).
Những vấn đề quan trọng, có tính ngun tắc liên quan đến xác định giá
đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư đã được quy định khá cụ thể tại
Luật đất đai năm 2003. Đặc biệt, việc xác định giá đất được thực hiện theo nguyên
tắc “sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường trong điều kiện
bình thường” (Khoản 1 Điều 56). Thực hiện các quy định về giá đất tại Luật đất
đai năm 2003, ngày 16 tháng 11 năm 2004, Chính phủ đã ban hành Nghị định
188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Theo quy định của Luật đất đai năm 2003, nguyên tắc định giá đất là phải
sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến
hiện nay là giá đất do các địa phương quy định và cơng bố đều khơng theo đúng
ngun tắc đó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường đất đai và phát
sinh khiếu kiện.
- Khi luật đất đai 2013 có hiệu lực
Theo quy định của luật đất đai 2013 nguyên tắc định giá đất là phù hợp
với giá đất phổ biến trên thị trường, sử dụng bảng giá đất cụ thể để làm căn cứ
tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, giá đất cụ
thể để tính bồi thường chưa phù hợp với nguyên tắc nêu trên dẫn tới các khiếu
kiện của người bị thu hồi đất và gây khó khăn trong thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.
2.2. KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƢỚC VÀ TỔ CHỨC QUỐC TẾ VỀ THU
HỒI ĐÂT, BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƢ