Tuần 20
Ngày soạn : 02/01/2011
Ngày dạy : 04/01/2011
BÀI 18:
Tiết 77: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
Tiết 78: Chương trình đòa phương (phần văn và tập làm văn).
Tiết 79+80 : Tìm hiểu chung về văn nghò luận.
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh:
• Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ. Hiểu nội dung và một số nghệ thuật (Kết cấu, nhòp điệu,
cách lập luận) và ý nghóa của những câu tục ngữ trong bài học. Thuộc lòng những câu tục
ngữ trong văn bản.
• Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm Ca dao, Dân ca, Tục ngữ đòa phương.
• Hiểu rõ nhu cầu nghò luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghò luận.
Tiết 77 :
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Hiểu được thế nào là tục ngữ . Hiểu được nội dung, ý nghóa và moat số hình thức kết hợp với
nhòp điệu , cách lập luận của những câu tục ngữ trong bài học .
- Học thuộc lòng những câu tục ngữ đó.
- Nắm được các cách thức sưu tầm ca dao – dân ca- tục ngữ đòa phương.
II- CHUẨN BỊ :
- GV: GÁ , tài liệu về tục ngữ .
- HS: đọc trước bài và trả lời câu hỏi SGK.
III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh:
3. Bài mới: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian. Nó được ví là kho báu của kinh
nghiệm và trí tuệ dân gian . Tục ngữ là thể lọai triết lý nhưng cũng là cây đời xanh tươi.
Giới thiệu:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi Bảng
- Giáo viên đọc mẫu
nhiên và lao động sản xuất (1,5; 2,6; 3,7;
4,8)
Yêu cầu:
Giải nghóa 1 câu.
Nêu cơ sở hình thành kinh nghiệm trong
câu đó.
Các trường hợp áp dụng.
Giá trò của kinh nghiệm mà câu tục ngữ
thể hiện.
- Giáo viên vẽ khung bảng thống kê và
ghi các đề mục.
- Giáo viên cho ghi nghóa của từng câu là
chính, các yêu cầu khác giảng lướt qua
để học sinh tự ghi.
Giáo viên giúp học sinh tìm hiểu nghệ thuật
của tục ngữ bằng cách phân tích một câu
tục ngữ. Sau đó học sinh tự tìm hiểu, có sự
góp ý của giáo viên.
- Nêu nghệ thuật có trong các câu tục ngữ
còn lại?
- Tục ngữ thường có đặc điểm gì trong cách
diễn đạt?
động sản xuất.
- Thời gian các nhóm thảo
luận mỗi nhóm là 5 phút.
- Các nhóm lần lượt trình bày
theo bảng thống kê.
- Học sinh sau khi được giáo
viên nhận xét, đánh giá, bổ
sung.. Từ đó có thể tự điền
hợp lý vào mùa
hè và mùa đông.
2 vế, quan
hệ tương
phản, vần
lưng, nói
quá
2
Đêm trời có nhiều sao,
ngày nắng.
Đêm trời có ít sao,
ngày mưa
Đêm ít sao do trời có nhiều
mây mù nên sẽ có mưa vào
ngày hôm sau.
Chuẩn bò công
việc thích nghi
với thời tiết.
2 vế đối,
vần lưng.
3
Chân trời có màu vàng
(Mỡ gà) báo hiệu sắp
có dông bão.
Sự thay đổi áp suất, luồng
không khí di chuyển tạo
màu sắc ánh mặt trời phản
chiếu khác nhau
Phòng chống
thiệt hại do dông
sống
Liệt kê, vần
lưng
7
Thứ tự quan trọng trong
việc trồng lúa để đạt
năng suất cao.
Nước là yếu tố quan trọng
nhất trong canh tác
Nâng cao năng
suất cây trồng Các vế đối
xứng, Liệt
kê
8
Canh tác phải đúng
thời vụ, kế đó phải đầu
tư công sức khai khẩn
và cải tạo đất trồng.
Canh tác muốn có hiệu quả
cần theo trình tự hợp lý
Kết quả cao trong
canh tác
Giá trò: Vận dụng vào thực tiễn trong sinh hoạt và lao động.
Ghi nhớ: SGK trang 5
4. Củng cố : Nêu hiểu biết của em về tục ngữ ?
Đọc lại các câu tục ngữ đã tìm hiểu .
Qua 8 câu tục ngữ trên em đã học tập được những gì ?
5. Dặn dò :
Học thuộc các câu tục ngữ .Nắm ghi nhớ .
Đọc và giải thích các câu tục ngữ ở phần đọc thêm. Sưu tầm tục ngữ về thiên nhiên và lao
- Em phải sắp xếp Ca dao, Tục ngữ
sưu tầm như thế nào?
- Giáo viên phân nhóm và yêu cầu
các nhóm trưởng, đúng hạn sẽ thu
các bài sưu tầm của các thành
viên trong nhóm. Tập hợp và làm
sổ sưu tầm.
- Tổ chức và nhận xét kết quả sưu
tầm và phương pháp sắp xếp.
- Giáo viên bộ môn tổng kết và rút
kinh nghiệm
- Tìm hỏi người đòa phương.
- Chép lại từ sách, báo ở đòa
phương.
- Tìm các sách Ca dao, Tục
ngữ viết về đòa phương.
- Chia 4 nhóm, mỗi nhóm có
nhiệm vụ thu phần sưu tầm của
các thành viên trong nhóm. Sau
đó lập thành một sổ sưu tầm
chung có chọn lọc và sắp xếp
lại.
- Thảo luận về những đặc sắc
của Ca dao, Tục ngữ của đòa
phương mình
1. Sưu tầm Ca dao,
Tục ngữ, Dân ca ở
đòa phương: Mỗi
học sinh nộp ít
nhất 20 câu.
2. Học sinh : Đọc , chuẩn bò bài theo gợi dẫn câu hỏi sgk .
III- TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1. Ổn đònh lớp
Giáo án Ngữ Văn 7 – HKII – Năm học : 2010-2011 GV : Lê Văn Danh
4
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
Giới thiệu: Trong cuộc sống, không phải lúc nào ta cũng chỉ giao tiếp dưới hình thức thông báo
theo kiểu: Kể, tả mà còn phải trình bày quan điểm riêng, cách nghó, cách hiểu của mình. Ví dụ:
Theo em, trẻ em có nên thức khuya không? Thế nào là cách sống đẹp? Vì sao con người cần phải
học mãi? … Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp ta trình bày ý kiến của mình một cách mạch lạc, có
sức thuyết phục.
Ghi bảng: Tìm hiểu chung về văn Nghò luận.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi Bảng
- Em hãy đặt vài câu hỏi có yêu cầu
thể hiện bằng các từ “Tại sao?”,
“Thế nào?”, “Tốt hay xấu?”, “Lợi
hay hại?”…
- Gặp kiểu văn bản như thế em sẽ
trả lời bằng các kiểu văn bản như:
Kể chuyện, miêu tả, biểu cảm,
được hay không? Vì sao?
- Trong cuộc sống, qua báo chí, đài
phát thanh truyền hình, em gặp văn
bản nghò luận dưới dạng nào? Kể
tên các văn bản nghò luận mà em
biết?
Để có thể sử dụng văn bản nghò luận
chính xác, các em cần phải nắm đặc
điểm của nó.
Nâng cao dân trí (Mọi người
dân phải biết quyền lợi của
mình).
- Vì quyền lợi, bổn phận, phải
có kiến thức mọi người phải
biết đọc, biết viết để có thể
tham gia vào công cuộc xây
dựng đất nước.
- Thực hiện được vì: Người đã
biết dạy cho người chưa biết;
Người chưa biết gắng sức học
cho biết; Phụ nữ càng cần
phải học.
- Lập luận không chặt, thiếu
1. Nhu cầu nghò
luận:
- Ý kiến trong
cuộc họp.
- Xã luận, bình
luận, phát biểu
cảm nghó trên
báo chí, trên đài.
Văn bản: Chống
nạn thất học
2. Đặc điểm chung
của văn bản nghò
luận:
• Có:
- Luận điểm
- Lý lẽ, dẫn
thất học lúc bấy giờ.
vấn đề có thực
trong cuộc sống.
Ghi nhớ: SGK trang
9
Luyện tập:
Bài tập 1:
- Bài văn nghò luận vì bàn luận về một vấn đề xã hội.
- Đề xuất ý kiến : tạo thói quen tốt, bỏ thói quen xấu.
- Đúng, tán thành vì thói quen tốt làm cho cuộc sống tốt hơn.
4. Củng cố: Nêu nhu cầu, đặc điểm của văn nghò luận.
5. Dặn dò :
- Học bài.
- Làm các bài tập 1,2,3,4 .
- Xem và chuẩn bò bài 19 « Tục ngữ về con người và xã hội » (tuần 20)
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
....
Duyệt của BGH
Tuần 21 Ngày soạn : 09/01/2011
Bài 20
Giáo án Ngữ Văn 7 – HKII – Năm học : 2010-2011 GV : Lê Văn Danh
6
Tiết 81: Tục ngữ về con người và xã hội.
Tiết 82 : Rút gọn câu
Tiết 83: Đặc điểm của văn bản nghò luận.
Tiết 84: Đề văn nghò luận và việc lập dàn ý
cho bài văn nghò luận
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Hoạt động của GV Họat động của trò Phần ghi bảng
-Hướng dẫn HS đọc chú thích (SGK
trang 12) văn bản, đọc ngắt nhòp đúng-
GV đọc mẫu. Gọi hs đọc lại.
-Theo em, câu tục ngữ số 1 muốn nói
với chúng ta điều gì?
-HS đọc lại
-HS đọc thầm lại từng
câu tục ngữ.
HS trả lời
I Giới thiệu chung
1. Tục ngữ
2. Chú thích từ ngữ ( SGK
trang 12)
II Đọc – tìm hiểu văn bản
1)Nội dung
Câu 1: Con người q hơn
Giáo án Ngữ Văn 7 – HKII – Năm học : 2010-2011 GV : Lê Văn Danh
7
Hoạt động của GV Họat động của trò Phần ghi bảng
-Em có đồng tình với nhận xét này của
người xưa hay không?
-Để diễn đạt ý nghóa này, câu tục ngữ
đã dùng nghệ thuật gì ?
-Câu 2: Em hiểu gì về câu tục ngữ
này?
-Răng , tóc đẹp và tốt đã thể hiện được
phần nào khía cạnh gì ở con người ?
-GV gợi dẫn một vài VD cụ thể trong
đời sống minh họa.
có liên quan với nhau như thế nào?
-Để nhấn mạnh vai trò của việc học
thầy và học bạn, câu tục ngữ này dùng
lối nói gì? ( nói quá)
Đề cao giá trò con
người , con người là
nhân tố quyết đònh mọi
chuyện . ( người làm ra
của, chứ của không làm
ra người )
Câu tục ngữ so sánh đối
lập : “một” “mười”, giữa
2 vế
Câu tục ngữ nói lên quan
niệm thẩm mỹ về nét
đẹp của con người ( sức
khỏe, tính tình, tư cách )
Hs thảo luận
Nghóa đen : dù đói phải
ăn uống sạch sẽ, dù
nghèo cũng ăn mặc tươm
tất .
Nghóa chuyển : Đừng
nghèo túng mà làm điều
xấu xa.
HS trả lời
Hs thảo luận
( Học cách nói năng
trong giao tiếp )
( học để biết làm , biết
-Để diễn đạt về lòng biết ơn, câu tục
ngữ dùng hình ảnh cụ thể nào?
Câu 9: Từ “một cây”, “ba cây ” “chụm
lại” có ý nghóa gì ?
-Vậy ý nghóa khuyên răn của câu tục
ngữ này là gì ?
HS đọc câu 4 ( SGK / 13) và trả lời câu
hỏi.
-Qua những câu tục ngữ vừa tìm hiểu
em thấy tục ngữ và xã hội thường đề
cao điều gì ở con người ?
-Đưa ra những nhận xét , lời khuyên
như thế nào với con người?
-Về nghệ thuật, các câu tục ngữ về con
người và xã hội có đặc điểm gì đặc
sắc?
Hs thảo luận
Hs trả lời
HS trả lời
Hs thảo luận
Câu 5: nhấn mạnh vai trò
của người thầy trong việc
hướng dẫn, giúp đỡ học
sinh học tập.
Câu 6: Đề cao việc học hỏi
bạn bè
Khuyên ta phải biết tận
dụng cả hai hình thức học
9
5) Dặn dò: Học bài- Chuẩn bò bài ” Rút gọn câu”
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
....
Tiết 82
I. Mục tiêu cần đạt .
Giúp học sinh :
-Nắm được cách rút gọn câu. Hiểu tác dụng của câu rút gọn .
-Chuyển đổi được câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại.
- Ý thức đúng đắn trong việc rút gọn câu khi nói , viết.
II. Chuẩn bò .
1. Giáo viên : Sgk , sgv , ngữ pháp Tiếng việc .
2. Học sinh : Đọc , chuẩn bò bài theo đònh hướng câu hỏi sgk .
III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Ổn đònh lớp
2)Kiểm tra bài cũ:
Hãy đọc những câu tục ngữ về con người và xã hội?
Nêu nội dung và nghệ thuật các câu tục ngữ ?
3) Bài mới:
Trong giao tiếp hằng ngày đôi khi để thông tin nhanh và gọn nên khi nói ta bỏ một số
thành phần câu . Tiết học hôm nay ta tìm hiểu đặc điểm của lọai câu đó.
* Đồ dùng dạy học : bảng phụ
Các hoạt động của GV Hoạt động của ø HS Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về câu rút
gọn . Gv đưa các ví dụ bằng bảng
phụ
Vd 1 : Học ăn, học nói, học gói,học
hiểu là “Chúng ta ”)
-Vd 2: Hai ba người đuổi
theo nó. Rồi ba bốn người,
sáu bảy người .
Thiếu TPVN (Có thể
hiểu là “Rồi ba bốn người,
sáu bảy người cũng đuổi theo
nó”)
Giáo án Ngữ Văn 7 – HKII – Năm học : 2010-2011 GV : Lê Văn Danh
10
-Ngày mai.
-Xác đònh câu trả lời thiếu những
thành phần nào ? -Có thể khôi phục
lại không ?
-Ta gọi những trường hợp trên là
rút gọn câu .
-Vậy em hiểu thế nào là câu rút
gọn ?
+ Vd1:Sáng chủ nhật, …Chạy loăn
quăng. Nhảy dây. Chơi kéo co.
-Những câu in đậm của VD trên
thiếu thành phần nào ?
-Ta có nên rút gọn câu như vậy
không ? Vì sao ?
-Em hãy khôi phục lại câu này cho
đầu đủ ?
Vd 2 : -Mẹ ơi, hôm nay con được
một điểm 10.
-Con ngoan quá! Bài nào
được điểm 10 thế ?
không đầy đủ nội
dung câu nói )
HS phát hiện và trả
lời
( Dạ thưa vào đầu
câu hoặc ạ vào cuối
câu ).
HS làm bài tập trong
SGK
Vd3: -Bao giờ cậu đi Hà
Nội?
-Ngày mai.
Thiếu TPCN, TPVN
(Có thể hiểu là “Ngày mai
tờ sẽ đi Hà Nội”)
• Ghi nhớ /15
II Cách dùng câu rút gọn.
Vd1:Sáng chủ nhật, …
Chạy loăn quăng. Nhảy
dây. Chơi kéo co.
thiếu TPCN
Không nên rút gọn câu
như vậy vì không đầy đủ
nội dung câu nói .
Vd 2 : -Mẹ ơi, hôm nay
con được một điểm 10.
-Con ngoan quá!
Bài nào được điểm 10
thế ?
-Bài kiểm tra toán.
“Chống nạn thất học” trong
SGK trang 7
-GV nêu câu hỏi trong SGK để
HS trả lời tuần tự .-Luận điểm
chính của bài viết là gì ? Nó
được thể hiện tập trung ở câu
văn nào trong bài ?
-Luận điểm đó được đưa ra dưới
dạng nào và cụ thể hóa thành
những câu văn nào ?
-Luận điểm đóng vai trò gì
trong văn nghò luận ?
-Muốn có sức thuyết phục thì
luận điểm phải đạt yêu cầu gì ?
-Như vậy em hiểu thế nào là
luận điểm ?
-Hoạt động 2 : Tìm hiểu luận
cứ
-GV cho HS chỉ ra những lý lẽ ,
dẫn chứng cụ thể được đưa ra
trong việc chống nạn thất học ?
-Như thế để chống nạn thất học,
thì tác giả đã đưa ra những quan
điểm của mình chưa đủ, mà tác
giả còn nêu những việc gì để tư
tưởng quan điểm có sức thuyết
phục ?
-Hãy cho biết luận cứ là gì ?
HS đọc
-Hoạt động 3 :Tìm hiểu lập
luận
GV cho HS chỉ ra những lập
luận của văn bản “Chống nạn
thất học”
-Trước hết tác giả nêu lý do gì
để chống nạn thất học ? (tức là
là luận điểm chính)
-Vậy muốn chống nạn thất học
thì là thế nào? ( tức là đưa ra lý
lẽ dẫn chứng )
-Vậy tất cả những quan điểm, tư
tưởng , lý lẽ, dẫn chứng trong
văn bản “Chống nạn thất học”
đều qui một mục đích chính là
gì ?
-Cách diễn đạt sắp xếp theo
trình tự hợp lý đó gọi là gì ?
-Vậy em hãy cho biết lập luận
là gì ?
-Hoạt động 4 Phần củng cố
-GV cho HS phân tích văn bản
“Cần tạo ra thói quen tốt trong
đời sống ”GV gợi ý:
-Văn bản này có luận điểm
chính là gì ?
-Luận cứ trong văn bản này là
những lý lẽ và dẫn chứng nào ?
-Vậy tất cả những quan điểm, tư
tưởng , lý lẽ, dẫn chứng trong
luận đề )
Lí lẽ, dẫn chứng
có thói quen tốt và thói quen xấu …
Cụ thể :dậy sớm, đúng hẹn, giũ lời hứa, đọc sách…
thói quen tốt.
-Hút thuốc lá, cáu giận, mất trâtï tự là thói quen
xấu .
-Gạt tàn thuốc bừa bãi, vứt rác bừa bãi làm mất vệ
sinh …
Nhìn lại mình để cần tạo cho mình một thói
quen tốt .
Lập luận chăït chẽû có sức thuyết phục.
4)Củng cố: Một bài văn nghò luận đều phải có những đặc điểm gì ?
5)Dặn dò: Học bài – đọc kỹ bài tham khảo “ích lợi của việc đọc sách ”để lập ý cho bài luyện tập
trang 23 . Chuẩn bò “ Đề văn nghò luận và lập ý cho bài văn nghò luận ”
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo án Ngữ Văn 7 – HKII – Năm học : 2010-2011 GV : Lê Văn Danh
13
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
....
Tiết 84
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1)Ổn đònh lớp:
2)Kiểm tra bài cũ: Thế nào là câu rút gọn? Cho ví dụ?
Nêu cách dùng câu rút gọn?
Nêu những đặc điểm của văn bản nghò luận ?
3)Bài mới:
Họat động của GV Họat động
Hs trả lời :
Có: Đề văn
nghò luận
cung cấp đề
bài cho bài
văn nên
dùng được.
Đề bài của
bài văn thể
hiện chủ đề
của nó.
Mỗi đề nêu
ra một số
khái niệm,
một vấn đề
lý luận.
I. Tìm hiểu đề văn nghò luận:
1. Nội dung và tính chất của đề
văn nghò luận:
Nội dung: Nêu ra vấn đề để bàn
bạc, người viết bày tỏ ý kiến của
mình về vấn đề đó.
Tính chất: Ngợi ca, phân tích,
khuyên nhủ, phản bác.
=> Đònh hướng cho bài viết.
2/ Tìm hiểu đề văn nghò luận:
Giáo án Ngữ Văn 7 – HKII – Năm học : 2010-2011 GV : Lê Văn Danh
14
_Đối tượng và phạm vi nghò luận ở đây là
gì?
được mọi
người quý
mến, giúp
đỡ.
HS đọc
ghi nhớ
Yêu cầu:
- Xác đònh đúng vấn đề.
- Phạm vi.
- Tính chất của bài.
=> Làm bài khỏi sai lệch.
II. Lập ý cho bài văn nghò luận:
_ Luận điểm : Tác hại của tính tự
phụ
_ Luận cứ :
+Tự phụ là gì ?
+Tự phụ dẫn đến chủ quan
+Tự phụ dẫn đến mất đoàn kết,
mọi người xa lánh.
_ Lập luận : giải thích
+Tự phụ là gì ?
+Vì sao không nên tự phụ?
+Liệt kê một số ví dụ .
Ghi nhớ: Sách giáo khoa trang 23
III. Luyện tập:
Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: “Sách là người bạn lớn của con người”
A. Tìm hiểu đề:
Luận đề: sách là người bạn lớn của con người.
Tính chất: Bàn luận.
B. Lập ý:
- Nhớ những câu chốt của bài văn và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1/ Ổn đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
- Cho biết vài nét về đề văn nghò luận ?
- Trình bày cách lập luận của bài văn “ Lợi ích của việc đọc sách “ . Từ đó cho biết cách
lập ý của một bài nghò luận?
3/ . Bài mới
1. Giới thiệu bài :
Lòch sử dân tộc ta gắn liền với những cuộc đấu tranh vệ quốc . Có được nền độc lập , tự chủ
ngày nay là cũng do nhân dân ta vốn có một lòng nồng nàn yêu nước - nó tạo thành một một sức
mạnh to lớn giúp ta chiến đấu và chiến thắng kẻ thù . Đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc
ta . Truyền thống này đã được Hồ Chí Minh khẳng đònh và chứng minh một cách sáng rõ , gọn
gàng , chặt chẽ qua một đoạn trong “Báo cáo chính trò” của Ban chấp hành Trung ương Đảng năm
1951 . Tiết học này , chúng ta sẽ được tìm hiểu đoạn văn bản này với tựa đề “Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta”
2. Tiến trình giảng dạy
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần ghi bảng
-Đọc , hướng dẫn đọc
_ Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn->
Nhận xét
_ Nêu và giải thích các từ khó:
_ Cho biết về tác giả và xuất xứ của
HS đọc(Giọng mạch lạc ,
rõ ràng dứt khoát thể
hiện niềm tự hào dân
tộc)
I/ Đọc –Tìm hiểu chú thích
1.Giải thích từ khó
2.Tác giả : Hồ Chí Minh
lòng yêu nước của nhân dân ta như
thế nào? Tác dụng của chúng là gì ?
(Lòng yêu nước kết thành làn sóng
vô cùng mạnh mẽ , to lớn , lướt qua
mọi sự nguy hiểm , khó khăn , nhấn
chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp
nước-> gợi tả sức mạnh của lòng yêu
nước , tạo khí thế mạnh mẽ cho câu
văn , thuyết phục người đọc)
_ Tác giả đã đưa ra những luận cứ
nào Sắp xếp theo trình tự như thế nào
?
_ Lòng yêu nước trong quá khứ được
thể hiện qua những dẫn chứng nào ?
_ Em có nhận xét gì về cách đưa dẫn
chứng này ?
(Tiêu biểu , thuyết phục , được liệt
Văn nghò luận
Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta.
Trực tiếp , rõ ràng ,
khẳng đònh.
HS trả lời
Đấu tranh chống ngoại
xâm
HS phát biểu.
Lòng yêu nước của nhân
dân ta qua các thời kì lòch
sử , ngày trước và hiện
nay
trúc này có tác dụng gì ?
(từ … đến -> vừa cụ thể vừa toàn diện
, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các
dẫn chứng nhằm làm sáng rõ luận
điểm “Lòng yêu nước nồng nàn của
nhân dân ta trong kháng chiến chống
thực dân Pháp)
_ Tác giả đã kết thúc vấn đề như thế
nào ?
(Lòng yêu nước cũng như các thứ của
quý có khi được trưng bày , có khi cất
giấu kín đáo -> bổn phận của chúng
ta là làm cho những của quý kín đáo
đều được đem ra trưng bày – nghóa là
phải ra sức giải thích , tuyên truyền ,
tổ chức , lãnh đạo , làm cho tinh thần
yêu nước được thực hành vào công
việc yêu nước , công việc kháng
chiến )
_Nhận xét cách kết luận của bài ?
_Cho biết những đặc điểm nổi bật
của nghệ thuật nghò luận được thể
hiện trong bài văn?
, thích hợp khiến cho lập luận thêm
hùng hồn , thuyết phục )
_ Em nhận thức thêm điều gì về lòng
yêu nước qua đoạn văn bản này ?
Quang Trung
HS thảo luận
(-Ai ai cũng có lòng yêu
+Nhân dân miền ngược ->
miền xuôi
Trình tự: lứa tuổi- hoàn
cảnh- vò trí đòa lí
*Việc làm thể hiện lòng yêu
nước
+ Từ chiến só tiêu diệt giặc
đến công chức ủng hộ
+ Phụ nữ Bà mẹ khuyên
chiến só xung phong
+ Công nhân, nông dân thi
đua tăng gia sản xuất Điền
chủ : quyên đất ruộng cho
Chính phủ
Liệt kê theo trình tự các
tầng lớp , giai cấp nhân dân
và những việc làm của họ
-Lòng yêu nước cũng như các
thứ của quý… làm cho tinh
thần yêu nước được thực hành
vào công việc yêu nước ,
công việc kháng chiến
->So sánh sinh động
Kết bài : tự nhiên , giản dò ,
thuyết phục
Nghệ thuật : nghệ thuật nghò
luận chặt chẽ , sáng , gọn , có
tính mẫu mực
Giáo án Ngữ Văn 7 – HKII – Năm học : 2010-2011 GV : Lê Văn Danh
18
Trong chương trình học , ta thường làm quen với các kiểu câu có cấu tạo theo mô hình Chủ-
Vò nhưng trong giao tiếp đây không phải là kiểu câu phổ biến mà ta thường sử dụng các câu lượt
bỏ chủ ngữ ,vò ngữ hoặc một bộ phận câu , câu không xác đònh được chủ ngữ , vò ngữ . Câu lượt
bỏ chủ ngữ ,vò ngữ hoặc một bộ phận câu được gọi là gì ?(Câu rút gọn).Tiết này ta sẽ tìm hiểu về
kiểu câu thứ hai- CÂU ĐẶC BIỆT , câu mà ta không xác đònh được chủ ngữ , vò ngữ .
GV : sử dựng đồ dùng dạy học bằng bảng phụ để đưa các ví dụ.
2. Tiến trình giảng dạy
Họat động của giáo viên Họat động của Hs Ghi bảng
? Tìm hiểu ví dụ ở mục I SGK và
trả lời câu hỏi :
A.Đó là một câu bình thường , có
I/Tìm hiểu bài
“Ôi , em Thủy ! Tiếng kêu
sửng sốt của cô giáo làm tôi
Giáo án Ngữ Văn 7 – HKII – Năm học : 2010-2011 GV : Lê Văn Danh
19
đủ chủ ngữ và vò ngữ
B.Đó là một câu rút gọn , lượt bỏ cả
chủ ngữ lẫn vò ngữ
C.Đó là một câu không thể có chủ
ngữ và vò ngữ
(C)
? Vì sao đây không phải là câu
rút gọn ? Thế nào nà câu rút gọn
?
=>Ta gọi những câu như ví dụ trên
là câu đặc biệt
? Vậy thế nào là câu đặc biệt ?
? Xác đònh câu đặc biệt trong ví
dụ sau :
lớp”
-> Câu không cấu tạo theo
mô hình chủ ngữ – vò ngữ
Câu đặc biệt Ghi nhớ SGK
Tác dụng :
-Xác đònh thời gian , nơi
chốn
-Liệt kê , thông báo về sự
tồn tại của sự vật , hiện
tượng
-Bộc lộ cảm xúc
-Gọi đáp
II/Ghi nhớ
SGK/29
4/ . Củng cố – Luyện tập
Luyện tập
Bài tập 1 +2 :
a)
- Không có câu đặc biệt
- Câu rút gọn :
+ Có khi được trưng bày … trong rương , trong hòm
+ Nghóa là phải ra sức giải thích … công việc kháng chiến
=>Làm cho câu gọn hơn , tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước
b)
- Câu đặc biệt :
+ Ba giây … Bốn giây … Năm giây … Lâu quá !
=> Xác đònh thời gian
-Thế nào là câu đặc biệt ? Cho ví dụ ?
-Cho biết tác dụng của câu đặc biệt ? Cho ví dụ
3/ Bài mới
1.Giới thiệu bài :
Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về đề , tính chất của đề qua các đề bài và yêu cầu của
bài tập làm văn nghò luận . Hôm nay để giúp các em từng bước nắm vững về văn nghò luận , chúng
ta sẽ tìm hiểu về “Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghò luận “
2.Tiến trình giảng dạy.
Họat động của GV Họat động của HS Ghi bảng
? Đọc lại văn bản “Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta” và cho biết
bài văn nghò luận về vần đề gì ?
_ Bài văn đã dùng những luận
điểm nào để làm sáng rõ vấn đe.à
? Luận điểm nào là luận điểm mở
đầu và kết thúc vấn đề , luận điểm
nào là phần giữa làm sáng rõ vấn
Tinh thần yêu nước nồng
nàn của nhân dân ta.
(-Dân ta có một lòng nồng
nàn yêu nước
-Lòng yêu nước thể hiện
qua những chiến thắng vẻ
I/Tìm hiểu bài
Văn bản “Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta”
Mở bài:
“Dân ta có một lòng nồng nàn
yêu nước … lũ cướp nước”
Thân bài:
Kết bài:
“Tinh thần yêu nước … công
việc kháng chiến”
-Bố cục hợp lí , rõ ràng
-Lập luận chặt chẽ , phù hợp
->Bài văn nghò luận mẫu mực
II/Ghi nhớ
SGK/31
4/ Củng cố – Luyện tập
Luyện tập
- Bài tập SGK
- Bố cục của bài văn nghò luận thường có mấy phần ? Nội dung từng phần ?
- Lập luận trong bài văn nghò luận được thực hiện như thế nào ?
5/ Dặn dò
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK/31)
- Xem trước bài “Luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghò luận”
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
....
Duyệt của BGH
Tuần 23
Bài 21 Ngày soạn : 23/01/2011
Tiết 89-90: Thêm trạng ngữ cho câu.
Tiết 91-92 : Sự giàu đẹp của tiếng Việt.
Giáo án Ngữ Văn 7 – HKII – Năm học : 2010-2011 GV : Lê Văn Danh
22
Tiết 89-90 :
∗ Về hình thức, trạng ngữ đứng ở vò
trí nào trong câu ? Và thường được
nhận biết bằng dấu hiệu nào ?
GV chốt: Thêm trạng ngữ tức là mở
rộng câu và tổng kết một lần
nữa để ghi phần ghi nhớ.
_ Tóm lại, về nghóa, trạng ngữ thêm
vào câu để làm gì?
_ Nêu những dấu hiệu về hình thức
của trạng ngữ ?
_ Trong cặp câu sau, câu nào có trạng
Hs đọc to, rõ đoạn
văn trong SGK.
Bổ sung ý nghóa cho
nồng cốt câu, giúp
cho ý nghóa của câu
cụ thể hơn.
Đứng ở đầu, cuối,
giữa câu. Nhận biết
bằng sự ngắt quãng
hơi khi nói và bằng
dấu phẩy khi viết
I/ Tìm hiểu đặc điểm của
trạng ngữ:
1. Về ý nghóa :
- Dưới bóng xanh, đã từ lâu
đời …=> nơi chốn
- Đời đời, kiếp kiếp …
- Từ nghìn đời nay.
=> thời gian
SGK .
3/ Lưu ý:
- Khi viết để phân biệt
trạng ngữ ở vò trí cuối câu
với các thành phần phụ
khác, ta cần đặt dấu phẩy
giữa nòng cốt câu với
trạng ngữ.
II/ Luyện tập:
BT1:
- Mùa xuân ở câu b là trạng
ngữ
- Mùa xuân ở câu a là chủ,
vò ngữ
- Mùa xuân ở câu c là bổ
ngữ
- Mùa xuân ở câu d là câu
đặc biệt
4/ Củng cố:
- Nêu các đặc điểm về nội dung và hình thức của trạng ngữ ?
- Cần nhớ lưu ý gì khi trạng ngữ ở vò trí cuối câu ?
5/ Dặn dò:
- Soạn và đọc kỹ bài “Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh”.
- Về học bài phần ghi nhớ, làm các bài tập trong SGK vào vở.
IV-.Rút kinh nghiệm :
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--
Tiết 90
trong SGK.
_ Gọi Hs xác đònh trạng ngữ
và nêu công dụng của nó ?
HS đọc các ví dụ
HS trả lời
Câu mang ý nghóa
đầy đủ, chính xác.
Đọan văn sẽ mạch
lạc hơn nếu có trạng
ngữ .
Hs đọc ví dụ .
Là trạng ngữ chỉ mục
đích đứng cuối câu
đã bò tách riêng ra
thành một câu độc
lập .
Có tác dụng nhấn
mạnh ý, biểu thò cảm
xúc tin tưởng, tự hào
với tương lai của
Tiếng Việt.
Hs đọc bài tập .
Hs trả lời .
I/ Công dụng của trạng ngữ :
Ví dụ: Thường thường vào khoảng
đó…Sáng dậy… Trên giàn thiên lý…Chỉ
độ tám chín giờ sáng, trên nền trời
trong trong…
=> Xác đònh hoàn cảnh, điều kiện,
diễn ra sự việc nêu trong câu. Nội
25