Kiểm toán chu trình mua hàng & thanh toán trong BCTC tại Cty TNHH kiểm toán & tư vấn tài chính quốc tế - Pdf 83


Danh mục tên những từ viết tắt
TT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
1 KTV Kiểm toán viên
2 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
3 IFC Công ty Kiểm Toán và T Vấn Tài Chính Quốc Tế
4 BCTC Báo cáo tài chính
5 BCĐKT Bảng cân đối kế toán
6 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
7 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
8 KSNB Kiểm soát nội bộ
9 BGĐ Ban giám đốc
10 HĐQT Hội đồng quản trị
11 VAS Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam
12 IAS Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế
13 HĐ Hợp đồng
14 NCƯ Ngời cung ứng
15 TS Tài sản
16 NV Nguồn vốn
17 NH Ngắn hạn
18 KT Kiểm toán
19 TSLĐ Tài sản lu động
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng và hội nhập quốc tế ngày nay, hoạt động kiểm
toán đã đợc hình thành và phát triển một cách nhanh chóng. Cùng với sự ra đời
hoạt động của các công ty kiểm toán thì nhà nớc, đặc biệt là Bộ Tài chính đã
dần ban hành các quy định, quy chế, chuẩn mực kế toán và kiểm toán để tạo
1
hành lang pháp lý cho các tổ chức, ngành hoạt động một cách năng động hơn và
có định hớng phát triển một cách rõ ràng hơn. Hoạt động kiểm toán đã đóng
một vai trò tích cực trong sự phát triển chung của nền kinh tế ngày nay.


Chơng I
Cơ sở lý luận chung về kiểm toán chu trình mua hàng
và thanh toán trong kiểm toán báo cáo kiểm toán
báo cáo tài chính
1. Chu trình mua hàng và thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1. Đặc điểm, vị trí và nội dung của chu trình mua hàng và thanh toán
trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, hoạt động kiểm toán đã phát triển
và ngày càng trở thành một nhu cầu không thể thiếu đối với các hoạt động kinh
doanh. Đối tợng chủ yếu của hoạt động kiểm toán là kiểm toán báo cáo tài
3
chính. Trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, các kiểm toán
viên thờng chia công việc kiểm toán theo các chu trình, theo cách này các
nghiệp vụ và các tài khoản có liên quan chặt chẽ với nhau đợc xếp vào cùng một
phần hành.
Chu trình mua hàng và thanh toán là một chu trình quan trọng cần phải đ-
ợc kiểm toán trong các cuộc kiểm toán, bởi vì chi phí cho dịch vụ mua hàng th-
ờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh và ảnh hởng trực
tiếp tới lợi nhuận của Doanh nghiệp.
Quá trình mua vào của hàng hoá và dich vụ bao gồm các khoản mục nh
mua nguyên liệu, máy móc, thiết bị, vật t, điện, nớc, sửa chữa bảo trì và nghiên
cứu phát triển. Chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm các quyết định và
các quá trình cần thiết để có hàng hoá và dịch vụ cho quá trình hoạt động của
doanh nghiệp. Chu trình thờng bắt đầu bằng việc lập một đơn đặt mua của ngời
có trách nhiệm tại bộ phận cần hàng hoá hay dich vụ và kết thúc bằng việc
thanh toán cho nhà cung cấp về hàng hoá hay dich vụ nhận đợc.
Đối với các đơn vị sản xuất, quá trình kinh doanh bao gồm 3 giai đoạn:
cung ứng, sản xuất và tiêu thụ. Còn ở doanh nghiệp thơng mại, quá trình kinh
doanh cũng gồm hai giai đoạn: mua hàng và bán hàng. Nh vậy, dù ở loại hình

-Giao đơn đặt hàng: Đơn đặt hàng là một loại chứng từ trong đó ghi rõ loại
hàng, số lợng, các thông tin liên quan đến hàng hoá mà doanh nghiệp có ý định
mua vào. Tất cả các đơn đặt hàng đều phải đánh số trớc, có đầy đủ chữ ký của
những ngời có thẩm quyền. Tất cả các đơn đặt hàng phải bao gồm vừa đủ số cột
và diện tích để hạn chế tối đa khả năng có gian lận trên đơn đặt mua hàng này.
Các bớc công việc trên cho thấy đơn đặt hàng (yêu cầu về sản phẩm
hoặc dịch vụ) đợc lập bởi ngời mua hàng là điểm khởi đầu của chu trình. Nó
là một chứng từ hợp pháp và đợc xem nh một đề nghị để mua hàng hoá dịch
vụ. Trong một số trờng hợp khác, nếu ngời mua và ngời bán lần đầu có quan
hệ giao dịch hoặc thực hiện những giao dịch lớn và phức tạp thì đòi hỏi phải
ký hợp đồng cung ứng hàng hoá hay dịch vụ nhằm đảm bảo việc thực hiện
các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.
5
Mẫu của bản yêu cầu và sự phê chuẩn quy định phụ thuộc vào bản
chất của hàng hoá dịch vụ và quy định của công ty. Trong đó việc phê chuẩn
đúng đắn nghiệp vụ mua hàng chức năng chính vì nó đảm bảo hàng hoá và
dịch vụ đợc mua theo đúng mục đích đã đợc phê chuẩn và tránh cho việc
mua quá nhiều hoặc mua các mặt hàng không cần thiết. Hầu hết các công ty
cho phép một sự phê chuẩn chung cho việc mua phục vụ các nhu cầu hoạt
động thờng xuyên nh hàng tồn kho ở mức cho phép (phù hợp định mức hàng
tồn kho). Thí dụ, các lần mua tài sản thờng xuyên vợt quá một giới hạn tiền
nhất định nào đó có thể yêu cầu sự phê chuẩn của Hội đồng quản trị, các
mặt hàng đợc mua tơng đối không thờng xuyên, nh các hợp đồng dịch vụ
dài hạn thì đợc phê chuẩn bởi các nhân viên nhất định, vật t và những dịch
vụ có giá trị thấp hơn một giá trị quy định thì đợc phê chuẩn bởi quản đốc
và trởng phòng, và một số loại nguyên vật liệu và vật t đợc tự động tái đặt
hàng bất cứ lúc nào chúng ở mức giới hạn ấn định trớc.
- Quá trình kiểm soát đối với các bớc công việc nêu trên là phải đảm bảo
trả lời đợc các câu hỏi sau:
+ Đơn đặt hàng đợc phê duyệt bởi ai?

phải trả. Khi kế toán các khoản phải trả nhận đợc hóa đơn của ngời bán thì
phải so sánh mẫu mã, giá, số lợng, phơng thức và chi phí vận chuyển ghi trên
hóa đơn với thông tin trên Đơn đặt mua (hoặc hợp đồng) và Báo cáo nhận hàng
(nếu hàng đã về). Thờng thì các phép nhân và các phép tổng cộng đợc kiểm tra
lại và đợc ghi vào hóa đơn. Sau đó số tiền đợc chuyển vào sổ hạch toán chi tiết
các khoản phải trả.
Một quá trình kiểm soát quan trọng đối với các khoản phải trả là quy
định tất cả những ai ghi sổ các khoản chi tiền mặt không đợc dính líu với tiền
mặt, và các chứng khoán thị trờng và các tài sản khác.
1.2.4. Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho ngời bán
Công việc này chỉ đợc thực hiện khi đã có bốn yếu tố: Đơn yêu cầu mua
hàng đã đợc phê chuẫn, đơn đạt hàng, hoá đơn bán hàng và biên bản giao nhận
hàng. Hoá đơn bán hàng phải do kế toán công nợ lu giữ cho đến khi thanh toán.
7
Phơng thức thanh toán có thể thực hiện qua uỷ nhiệm chi, qua Ngân hàng hay
bằng tiền mặt.
Các quá trình kiểm soát quạn trọng đối với quy trình xử lý ghi sổ là việc
ký phiếu phải do đúng cá nhân có trách nhiệm (Nguyên tắc uỷ quyền và phê
chuẫn), phải có sự tách biệt giữa ngời ký phiếu chi và ngời chi tiền (Nguyên tắc
bất kiêm nhiệm).
Trên đây là bốn nội dung chính của các bớc công việc khi mua hàng và
thanh toán của các doanh nghiệp nói chung.
1.3. Tổ chức công tác kế toán chu trình mua hàng và thanh toán
1.3.1. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong chu trình mua hàng và
thanh toán
Trong chu trình mua hàng và thanh toán, hầu hết các doanh nghiệp sử
dụng các loại chứng từ và sổ sách sau:
- Yêu cầu mua: tài liệu đợc lập bởi bộ phận đợc sử dụng (nh bộ phận sản
xuất) để đề nghị mua hàng hóa dịch vụ. Trong một số trờng hợp, các bộ phận
trong doanh nghiệp có thể trực tiếp lập đơn đặt hàng, trình phê duyệt và gửi cho

TK511
Thanh toán bằng hàng hoá,sp
Dịch vụ
TK 131 TK151,152,153,211
Thanh toán bù trừ bù trừ công nợ Mua chịu hàng hóa vật t
TK 152,153,211.. TK 133
Giảm giá của hàng mua, trả lại Thuế GTGT đầu vào
hàng cho ngời bán
TK 133 TK 627,641,642
Thuế GTGT của hàng chiết khấu, Dịch vụ mua chịu khác
hàng giảm giá
1.3.2. Quy trình tổ chức chứng từ mua hàng và thanh toán
Quy trình tổ chức chứng từ kế toán chỉ ra dòng vận động của chứng từ kế
toán trong doanh nghiệp từ khi lập chứng từ, thực hiện nghiệp vụ đến khi đa
chứng từ vào bảo quản, lu trữ. Một quy trình luân chuyển chứng từ hợp lý giúp
cho các nghiệp vụ đợc thực hiện gọn nhẹ, nhanh chóng, nâng cao hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp.
10
Sơ đồ 2: Quá trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ mua vào.

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong kỳ, bộ phận kế hoạch lập ra kế hoạch cung
ứng vật t, hàng hóa. Bộ phận cung ứng có nhiệm vụ khai thác hàng theo yêu cầu
của doanh nghiệp. Sau đó, cử cán bộ đi thu mua vật t, hàng hóa. Khi hàng hóa đ-
ợc mua về, cán bộ thu mua sẽ lập chứng từ kho trình trởng bộ phận cung ứng ký
duyệt rồi chuyển cho thủ kho để nhập kho hàng hóa. Cuối cùng chứng từ đợc
chuyển cho kế toán để ghi sổ và bảo quản lu trữ.
Sơ đồ 3: Quá trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ thanh toán
11
Kế
toán

cầu
thanh
toán
Lưu
chứng
từ
Nhu
cầu
vật
liệu
hàng
hoá
Bộ
phận
kế
hoạch
Bộ
phận
cung
ứng
Cán
bộ thu
mua
Trưởng
bộ phận
cung
ứng
Thủ
kho
Kế

nhận tiền và thanh toán cho nhà cung cấp. Sau khi thực hiện nghiệp vụ, chứng
từ sẽ đợc chuyển cho kế toán để ghi sổ, cuối cùng đa vào bảo quản, lu trữ.
1.4. Hệ thống mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán
Để thực hiện một cách nhanh chóng và có hiệu quả trong các cuộc kiểm
toán thì KTV phải xác định đợc các mục tiêu kiểm toán trên cơ sở các mối
quan hệ vốn có của đối tợng và của khách thể kiểm toán. Vì vậy, khi tiến hành
kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán, KTV phải xác định hệ thống mục
tiêu kiểm toán của chu trình này.
Mục tiêu chung của kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán là đánh
giá xem liệu số d các tài khoản có liên quan có đợc trình bày trung thực và phù
hợp với các nguyên tắc kế toán hiện hành hoặc đợc thừa nhận hay không? Từ
mục tiêu chung này cụ thể hoá thành các mục tiêu đặc thù đối với chu trình mua
hàng và thanh toán.
Các mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với chu trình mua hàng và thanh toán
đã xác định đợc bao gồm 7 mục tiêu, cụ thể là:
-Tính có thực của hàng hoá hay dịch vụ mua vào cũng nh các khoản nợ ngời
bán với ý nghĩa các thông tin phản ánh tài sản hoặc công nợ phải đợc đảm bảo
bằng sự tồn tại của các tài sản cũng nh công nợ đó.
-Tính đầy đủ của việc ghi nhận các hàng hoá hay dịch vụ mua vào và các
khoản phải trả ngời bán với ý nghĩa thông tin phản ánh trên sổ sách, tài liệu kế
toán không bị bỏ sót trong quá trình xử lý.
-Tính đúng đắn trong việc tính giá vốn thực tế hàng nhập kho đợc tính theo
chi phí thực tế thực hiện nghiệp vụ, việc tính toán các khoản phải trả ngời bán
phù hợp với hợp đồng mua bán, phù hợp với hoá đơn ngời bán và biên bản giao
nhận hàng hoá hay dịch vụ.
-Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ với ý nghĩa tài sản
mua vào phản ánh trên BCTC phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị và nợ phải trả
12
ngời bán thể hiện đúng nghĩa vụ của đơn vị này.
-Tính chính xác về số học trong việc tính toán, cộng dồn, chuyển sổ đối với

trình kiểm toán sẽ thực hiện.
Cũng nh các chu trình khác, việc lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua
hàng và thanh toán cũng tuân theo các bớc nh sau: Chuẩn bị kiểm toán, thu thập
thông tin cơ sở,thu thập thông tin về quyền và nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
và thực hiện các thủ tục phân tích, đánh gía trọng yếu và rủi ro kiểm toán, cuối
cùng là lập chơng trình kiểm toán.
2.1.1. Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Trên thực tế không phải bất cứ một lời mời kiểm toán nào cũng đợc chấp
nhận ngay mà phải căn cứ vào khả năng của công ty và các điều kiện của khách
hàng. Trong giai đoạn này kiểm toán viên đánh giá rủi ro có thể gặp phải khi
tiến hành kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán của doanh nghiệp, sau đó
kết hợp vơí việc đánh giá các chu trình khác để đa ra quyết định có chấp nhận
kiểm toán cho doanh nghiệp hay không.
- Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng
Sau khi đã chấp nhận kiểm toán, công ty kiểm toán tiến hành xem xét
các lý do kiểm toán đối với chu trình mua hàng và thanh toán của khách hàng
để từ đó tiến hành xác định số lợng bằng chứng kiểm toán phải thu thập và mức
độ chính xác của các ý kiến mà kiểm toán viên đa ra trong báo cáo kiểm toán
nói chung.
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán
Thông qua việc nhận diên các lý do kiểm toán của khách hàng, công ty
kiểm toán ớc lợng đợc quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó lựa chọn đội
ngũ nhân viên thích hợp để thực hiện kiểm toán. Cụ thể công ty kiểm toán sẽ
14
lựa chọn những nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong kiểm toán chu trình mua
hàng và thanh toán để kiểm toán chu trình này. Số lợng và trình độ của các kiểm
toán viên phụ thuộc vào tính phức tạp và mức rủi ro của chu trình.
- Hợp đồng kiểm toán
Công viêc cuối cùng của giai đoạn này là kí kết hợp đồng kiểm toán, ghi

không bị ứ đọng, chất lợng sản phẩm không giảm sút có nghĩa là việc mua hàng
tiến triển tốt, hàng hóa mua vào có chất lợng đạt yêu cầu. Ngợc lại, nếu sản xuất
bị đình trệ thì đó là dấu hiệu cho thấykhả năng đầu vào cung cấp không kịp
thời, nếu hàng hóa tồn kho quá nhiều có nghĩa là mua không phù hợp với nhu
cầu, chất lợng giảm sút cho thấy chất lợng các yếu tố đầu vào không tốt.
- Nhận diện các bên hữu quan
Trong giai đoạn này KTV cần xác định tất cả các bên hữu quan của
khách hàng.Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam thì các bên hữu quan đợc
hiểu là: các bộ phận trực thuộc (các chi nhánh, các đại lý...), các nhà cung cấp,
các cá nhân tổ chức mà công ty có quan hệ. Trong quy trình kiểm toán chu trình
mua hàng và thanh toán các bên hữu quan mà kiểm toán viên quan tâm chủ yếu
là nhà cung cấp, đại lý, các tổ chức có ảnh hởng đến quyết định mua của công
ty khách hàng.
Việc nhận diện các bên hữu quan sẽ giúp cho kiểm toán viên trong quá
trình thu thập bằng chứng kiểm toán có nhiều thuận lợi hơn.
- Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài
Trong khi kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán, sẽ có những tr-
ờng hợp phải giám định giá trị của những hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào
nếu trong nhóm kiểm toán không ai có khả năng giám định thì họ sẽ phải sử
dụng các chuyên gia trọng những lĩnh vực nói trên.
Sau khi có đợc những thông tin cơ sở về quy trình mua vào và thanh toán
thì kiểm toán viên tiến hành thu thập các thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của
khách hàng, điều này sẽ giúp cho kiểm toán viên nắm bắt đợc các quy trình
mang tính pháp lý có ảnh hởng đến quá trình mua hàng và thanh toán. Đây sẽ là
16
những căn cứ để kiểm toán viên dựa vào trong quá trình thu thập bằng chứng
kiểm toán cung nh đa ra các ý kiến kiểm toán sau này.
2.1.3. Thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Nếu các thông tin cơ sở đợc thu thập ở trên giúp cho KTV hiểu đợc các
mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập các thông tin về

đợc thực hiện nh sau:
-So sánh chi phí mua hàng của kì này với kì trớc để xem xét những biến
động bất thờng.
-Phân tích xu hớng tăng, giảm hoặc kiểm tra tính hợp lí của các yếu tố chi
phí giữa các kì kế toán để phát hiện những biến động bất thờng.
-Phân tích tỷ lệ chi phí mua hàng của từng tháng với nợ phải trả đợc ghi
nhận trong từng tháng hoặc với các khoản thực tế đã thanh toán.
2.1.5. Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Nếu ở các bớc trên, KTV mới chỉ thu thập đợc các thông tin mang tính
khách quan về khách hàng thì ở bớc này, KTV sẽ căn cứ vào các thông tin đã
thu thập để đánh giá, nhận xét nhằm đa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp.
2.1.5.1. Đánh giá tính trọng yếu
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320 Tính trọng yếu trong
kiểm toán, đoạn 04: Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng
của một thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC. Thông tin đợc coi là trọng
yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc nếu thiếu độ chính xác của thông
tin đó sẽ ảnh hởng đến quyết định của ngời sử dụng BCTC.... Theo đó, trong
giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ớc
tính mức độ sai sót của BCTC để từ đó xác định bản chất, lịch trình và phạm vi
thực hiện các thủ tục kiểm toán.
Để đánh giá mức độ trọng yếu, trớc hết KTV cần ớc lợng mức trọng yếu
cho toàn bộ BCTC, sau đó phân bổ mức đánh giá này cho từng khoản mục trên
BCTC.
Cơ sở để tiến hành phân bổ là: bản chất của các khoản mục, rủi ro tiềm
tàng và rủi ro kiểm soát đợc đánh giá sơ bộ đối với các khoản mục, kinh nghiệm
18
của KTV và chi phí kiểm toán đối với từng khoản mục. Đối với chu trình mua
hàng thanh toán, bản chất của các khoản mục trong chu trình là:
-Các nghiệp vụ mua vào chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp.

-Ghi sổ thanh toán cao hơn thực tế.
-Trả tiền kỳ sau nhng ghi sổ thanh toán vào kỳ này.
Số d Nợ phải trả nhà cung cấp không hợp lý.
-Số d Nợ phải trả nhà cung cấp không đợc tính toán đúng.
-Trình bày các số d Nợ phải trả nhà cung cấp không hợp lý.
Trọng yếu và rủi ro là hai khái niệm đặc biệt quan trọng trong kiểm toán
chu trình mua hàng thanh toán, bởi nh đã phân tích ở trên, các khoản nợ phải
trả luôn đợc đánh giá là trọng yếu. Giữa trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ ng-
ợc chiều nhau nghĩa là nếu mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng
thấp và ngợc lại rủi ro kiểm toán tăng lên, khi đó KTV cần phải mở rộng phạm
vi kiểm toán, lựa chọn các phơng pháp kiểm toán hữu hiệu hơn hoặc sửa đổi lại
nội dung, lịch trình và phạm vi của những thủ tục kiểm tra chi tiết đã dự kiến để
giảm rủi ro phát hiện xuống mức có thể chấp nhận đợc. Do đó, trong giai đoạn
lập kế hoạch chu trình mua hàng thanh toán, khi xác định nội dung, lịch
trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán, KTV cần phải đặc biệt quan tâm tới mối
quan hệ này. Tuy nhiên, đây là thủ tục phức tạp đòi hỏi trình độ cũng nh phán
đoán của KTV. Trên thực tế chỉ có một số công ty kiểm toán tại Việt Nam đã
xây dựng qui trình ớc lợng trọng yếu và rủi ro, còn nhiều công ty vẫn cha xây
dựng đợc qui trình cụ thể.
2.1.6. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB )và đánh giá rủi ro kiểm
soát
2.1.6.1. Tìm hiểu HTKSNB
Nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát là
phần việc hết sức quan trọng mà KTV phải thực hiện trong một cuộc kiểm toán.
Vấn đề này đã đợc quy định trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 -
Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 02: KTV phải có một sự hiểu biết
20
đầy đủ về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng để lập kế hoạch
kiểm toán tổng thể và chơng trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả.
Trong chu trình mua hàng thanh toán, việc tìm hiểu hệ thống KSNB

tin cần thiết cho quá trình quản lý mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc
kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị. Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải
đảm bảo các mục tiêu kiểm soát chi tiết đối với chu trình mua hàng và thanh
toán thi nh sau:
-Tính có thực: Hàng hoá và dịch vụ mua đã ghi sổ thì phải đảm bảo sự tồn
tại trong thực tế.
-Tính đầy đủ: Các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán phải đợc phản ánh trên sổ
sách không đợc bỏ sót một nghiệp vụ nào.
-Tính đúng đắn trong việc tính giá: Đối với các hàng hoá dịch vụ mua vào
thì giá thờng đợc tính theo giá quốc tế.
-Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ: Tài sản mua vào
phải thuộc quyền sở hữu của Doanh Nghiệp và thể hiện đúng nghĩa vụ của
Doanh Nghiệp.
-Tính đúng đắn trong việc phân loại trình bày: Bảo đảm các nghiệp vụ đợc
ghi chép đúng theo sơ đồ tài khoản và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách kế
toán phân loại tài sản, công nợ theo đúng quy định.
-Tính đúng kì: Việc ghi sổ các nghiệp vụ mua hàng cũng nh thanh toán phát
sinh phải đợc thực hiện kịp thời theo qui định.
-Quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác: Số liệu kế toán của các nghiệp
vụ mua hàng cũng nh thanh toán đợc ghi vào sổ phải đợc tổng cộng và chuyển
sổ đúng đắn, tổng hợp chính xác trên các BCTC của doanh nghiệp.
22
c) Thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do ban lãnh đạo đơn vị thiết
lập và thực hiện nhằm đạt đợc mục tiêu quản lý cụ thể. VSA số 400-Đánh giá
rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 26, quy định: KTV phải hiểu biết các thủ tục
kiểm soát của đơn vị để xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng thể và chơng trình
kiểm toán. Các thủ tục kiểm soát đợc thiết lập dựa trên ba nguyên tắc: nguyên
tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng; nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc
uỷ quyền và phê chuẩn. Để có sự hiểu biết về các thủ tục kiểm soát, KTV xem

lợng của hoạt động kiểm soát nhằm kịp thời điều chỉnh và bổ sung các qui chế
kiểm soát thích hợp và hiệu quả.
Trên đây là toàn bộ các yếu tố cấu thành cơ bản hệ thống KSNB của đơn
vị khách hàng. Việc tìm hiểu sơ bộ về chúng là bớc công việc quan trọng trong
quá trình đánh giá hệ thống KSNB giúp kiểm toán viên có thể đa ra đợc ớc lợng
ban đầu về rủi ro kiểm soát.
2.1.6.2. Đánh giá rủi ro kiểm soát
Việc đánh giá rủi ro kiểm soát cho các tài khoản trong chu trình mua
hàng và thanh toán bao gồm các bớc công việc :
-Nhận diện mục tiêu kiểm soát cho từng nghiệp vụ trong chu trình mua hàng
thanh toán, và xác định các loại sai phạm có thể xảy ra. Trên cơ sở đó, KTV
tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát đối với từng khoản mục trong chu trình
này.
-Đánh giá khả năng ngăn chặn sai phạm của hệ thống KSNB đối với chu
trình này. Nhận diện những hạn chế của hệ thống nh sự vắng mặt của các quá
trình kiểm soát thích đáng mà điều này sẽ làm tăng khả năng rủi ro của việc tồn
tại các sai phạm trong chu trình.
-Đánh giá rủi ro kiểm soát: Căn cứ vào các ớc đoán ở trên, KTV tiến hành
đánh giá rủi ro kiểm soát ban đầu đối với từng mục tiêu kiểm soát của từng loại
nghiệp vụ trong chu trình. KTV có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính
thấp, trung bình, cao hoặc theo tỷ lệ phần trăm. Rủi ro kiểm soát đợc đánh giá
là cao khi KTV cho rằng hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không
24
đầy đủ và không hiệu quả. Ngợc lại, rủi ro kiểm soát đợc đánh giá là thấp khi
KTV có đủ cơ sở để kết luận hệ thống kế toán và hệ thống KSNB đối với chu
trình đợc thiết kế có thể ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu
cũng nh khi KTV có kế hoạch thực hiện thử nghiệm kiểm soát làm cơ sở cho
đánh giá mức rủi ro kiểm soát.
2.1.7. Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chơng trình kiểm toán
Đây là bớc cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán sau khi đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status