HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ KIỀU ANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA ĐẾN SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
8850103
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan rằng tồn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này do
tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện không trùng với bất kỳ luận văn, đề tài nào đã
công bố. Nếu có gì sai tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, 27 tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................. ix
THESIS ABSTRACT ...................................................................................................... xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................... 1
1.2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................. 2
1.3.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ....... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................. 4
2.1.
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG RUỘNG ĐẤT VIỆT NAM ........ 4
2.1.1.
Chính sách ruộng đất trước thời kỳ đổi mới .................................................... 4
2.3.2.
Tình hình dồn điền đổi thửa tại một số tỉnh của Việt Nam ............................ 15
2.4.
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỬ DỤNG ĐẤT ............................................................................................. 23
2.4.1.
Sử dụng đất nông nghiệp ................................................................................ 23
2.4.2.
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................................................................. 25
2.4.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ....................... 27
iii
2.5.
NHẬN XÉT VỀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................... 31
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................... 33
3.1.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 34
3.3.1.
Phương pháp thu thập thông tin ..................................................................... 34
3.3.2.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................................. 34
3.3.3.
Phương pháp điều tra sơ cấp .......................................................................... 35
3.3.4.
Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu................................................................. 36
3.3.5.
Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất .................................................. 36
3.3.6.
Phương pháp tổng hợp, phân tích................................................................... 37
PHẦN 4. KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................................. 38
4.1.
ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ
CHƯƠNG MỸ ............................................................................................... 53
4.3.1.
Quy trình thực hiện dồn điền đổi thửa ........................................................... 53
4.3.2.
Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa huyện Chương Mỹ ............................... 55
4.3.3.
Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa ở 3 xã điều tra huyện Chương Mỹ ....... 59
iv
4.4.
ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ ....................................................................... 63
4.4.1.
Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa đến cơ cấu thu nhập và đa
dạng hóa cây trồng ......................................................................................... 63
4.4.2.
Chuyển đổi ruộng đất tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển đổi cơ cấu sử
4.6.1.
Các giải pháp về đẩy nhanh tiến độ DĐĐT ................................................... 74
4.6.2.
Giải pháp về xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi .................................... 76
4.6.3.
Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .......................... 76
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 77
5.1.
KẾT LUẬN .................................................................................................... 77
5.2.
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 79
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước ............................. 10
Bảng 2.2. Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH ............................ 11
Bảng 2.3. Tình hình tích tụ đất ở một số nước Châu Á................................................ 14
Bảng 2.4. Thay đổi quy mô đất nông nghiệp ở nông hộ (%) ....................................... 17
Bảng 2.5. Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước ............................. 17
Bảng 2.6. Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH ............................ 18
Bảng 4.1. Bảng thống kê các nhóm đất của huyện Chương Mỹ năm 2012 ................. 41
Bảng 4.2. Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Chương Mỹ từ
năm 2014 - 2016 .......................................................................................... 43
Bảng 4.3. Phân loại độ tuổi dân số của huyện Chương Mỹ năm 2016 ........................ 46
Bảng 4.4. Tình hình dân số và lao động của huyện Chương Mỹ thời kỳ 2015
– 2016 .......................................................................................................... 46
Bảng 4.5. Thực trạng ruộng đất của huyện sau khi giao đất năm 1993 ....................... 48
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016 của huyện Chương Mỹ .................... 50
Bảng 4.7. Tình hình DĐĐT của huyện Chương Mỹ năm 2003 ................................... 55
Bảng 4.8. Tổng hợp kết quả DĐĐT trên địa bàn huyện Chương Mỹ năm 2013 ........ 57
Bảng 4.9. Báo cáo kết quả thực hiện DĐĐT tại xã Tân Tiến, Văn Võ,
Mã số: 8850103
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng của công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Chương Mỹ,
thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy cơng tác dồn điền đổi thửa tại
huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin; Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp
điều tra sơ cấp; Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu; Phương pháp tổng hợp, phân tích.
Kết quả chính và kết luận
Chương Mỹ là huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam Hà Nội, cách trung tâm
thủ đô Hà Nội 20 km. Huyện gồm 32 đơn vị hành chính (30 xã và 2 thị trấn) với tổng
diện tích tự nhiên là 23.294,92 ha trong đó: diện tích đất nơng nghiệp là 13.954,66 ha
chiếm 59,9% tổng diện tích đất tự nhiên; nhóm đất phi nơng nghiệp: diện tích là
8.159,37 ha; nhóm đất chưa sử dụng: diện tích là 1.126,89 ha.
Huyện Chương Mỹ đã triển khai công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp tại
31/32 xã, thị trấn; DĐĐT đã có 31.491 hộ/31.491 hộ tham gia, đạt tỷ lệ 100% số hộ
được giao đất nông nghiệp. Công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Chương Mỹ được hoàn
thành năm 2013; kết quả:
Toàn huyện tổng số hộ được giao ruộng là 31.491 hộ trong số đó hộ giao 1 đến 2
thửa là: 26.034 hộ; số hộ được giao 3 thửa trở lên là 5.457 hộ; thửa giao có diện tích nhỏ
nhất là 270m2, thửa giao có diện tích lớn nhất là 9.000m2; số thửa đất bình qn/hộ giảm
từ 7,23 thửa xuống cịn 2,80 thửa/hộ.
- Tại 3 xã điều tra, quy mơ về diện tích thửa và số thửa/hộ cũng đã thay đổi theo
chiều hướng tích cực: diện tích đất bình qn trên thửa sau chuyển đổi đạt từ 674,57 m2
(xã Đại Yên) đến 766,87 m2/thửa (xã Văn Võ); số thửa bình qn/hộ chỉ cịn 2,11 – 3,36
thửa/hộ. Sau DĐĐT nhiều hộ gia đình chuyển sang mơ hình đem lại hiệu quả kinh tế
yêu cầu đặt ra.
x
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thi Kieu Anh
Thesis title: Assessment of the status and impact of land consolidation on agricultural
land use in Chuong My district, Hanoi
Major: Land Management
Code: 8850103
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- To assess of the status of land consolidation in Chuong My district, Hanoi.
- To propose some solutions contributing to the land consolidation in Chuong
My district, Hanoi.
Materials and Methods
Method of collecting information; Site selection method; Primary method of
investigation; Data processing methods; Methods of analysis, aggregation.
Main findings and conclusions
Chuong My is a suburban district located in the southwest of Hanoi, 20 km from
the center of Hanoi. The district consists of 32 administrative units (30 communes and 2
towns) with a total natural area of 23,294.92 hectares, of which: agricultural land area is
13,954.66 hectares, accounting for 59.9% of the total natural land area The nonagricultural land area is 8,159.37 ha; Unused land area is 1,126.89 ha.
Chuong My is a suburban district located in the southwest of Hanoi, 20 km from
the center of Hanoi. The district consists of 32 administrative units (30 communes and 2
towns) with a total natural area of 23,294.92 hectares, of which: agricultural land area is
13,954.66 hectares, accounting for 59.9% of the total natural land area The nonagricultural land area is 8,159.37 ha; Unused land area is 1,126.89 ha.
some problems:The guidance is not deep, not raising the sense of responsibility in the
implementation. A number of localities in the land consolidation has not shown clearly and
planning for land fund for public benefit; There are still localities with 3-4 plots/household.
Particularly, there are still households with 9-11 plots due to the effect of semi-mountainous
terrain. In the planning of traffic systems, irrigation in field system, some communes still
subjective led to irrational planning, lost much land for field traffic.
Some communes have not strictly implemented the management of land, still the
situation that some households themselves to change the structure of plants and animals
without the approval of competent authorities, even in the areas in the planning;
Therefore, many communes have to adjust the map of new rural planning after land
consolidation.
The work on the plan of changing the structure of animals and plants of some
communes is still slow and confusing, does not meet the requirements intime.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là điều kiện, phương tiện
duy trì và phát triển sự sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống, địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế xã hội, quốc phòng và an ninh. Vai trò của đất đối với con người và các hoạt
động sống là rất quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích, có vị trí cố định
trong khơng gian, khơng thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con
người. Vì vậy, quản lý và sử dụng đất một cách có hiệu quả là mục tiêu cực kỳ
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương và
mỗi quốc gia.
Đất sản xuất nông nghiệp, là nơi phát triển sản xuất, tạo ra của cải vật chất
nuôi sống đại bộ phận dân số của cả nước (70% dân số chủ yếu sống bằng nguồn
thu từ nông nghiệp), đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, góp phần cung ứng
kinh tế cao. Việc chuyển đổi ruộng đất ở các vùng màu, vùng bãi chưa được quan
tâm, quy hoạch và quản lý quỹ đất cơng ích cịn bất cập. Những hạn chế này đã
ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, đầu tư thâm canh trên địa bàn.
Nhằm đánh giá việc thực hiện dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện
Chương Mỹ một cách khách quan, sát thực, từ đó đề xuất các giải pháp để đẩy
nhanh công tác dồn điền đổi thửa, tạo ra các vùng sản xuất chuyên canh, tiến tới
phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp ứng được
yêu cầu của việc xây dựng Nông thôn mới, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông
nghiệp tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy cơng tác dồn điền đổi thửa
tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
1.3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa khoa học: Thông qua việc nghiên cứu và thực tiễn, xây dựng cơ
sở lý luận và hoàn thiện quy trình dồn điền đổi thửa phục vụ thâm canh, cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp góp phần tích cực cho việc thực hiện xây
dựng nơng thơn mới.
- Ý nghĩa thực tiễn: Thông qua việc nghiên cứu đề tài và thực tiễn đề xuất
các giải pháp giúp nông dân huyện Chương Mỹ có hướng đầu tư thâm canh,
chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hóa, đa dạng hóa sản phẩm, cải
2
tiến kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nơng nghiệp,
từng bước hình thành các mơ hình sản xuất hàng hóa trên cơ sở tích tụ ruộng đất
hướng XHCN trên các điểm sau: thừa nhận quyền tự do kinh doanh trên đất của
nông dân; quyền sử dụng đất có đủ điều kiện pháp lý trở thành hàng hóa; thiết lập
thể chế pháp lý cần thiết để đất nông nghiệp tham gia thị trường bất động sản;
bảo hộ thích đáng lợi ích của người sử dụng đất.
- Chính sách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai sửa đổi năm 1998, Luật Đất đai năm
2003 và Luật đất đai 2013 đều quy định chế độ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nông nghiệp được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo tinh
thần: tất cả những hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội,
cộng đồng dân cư, cơ sở tơn giáo, tổ chức nước ngồi có quyền sử dụng đất đều
được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Chính sách tích tụ và tập trung ruộng đất nơng nghiệp
Do diện tích đất nơng nghiệp nước ta nhỏ, cách giao đất lại theo kiểu bình
quân, có tốt, có xấu, có gần, có xa dẫn đến tình trạng đất nơng nghiệp được
phân chia rất manh mún. Vì vậy “dồn điền đổi thửa” được coi là một trong
những việc cần thiết của chính sách đất nơng nghiệp của Nhà nước ta trong một
số năm gần đây.
5
Những thay đổi trong chính sách đất đai của Việt Nam từ năm 1981 đến
nay đã góp phần đáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát
triển khu vực nông thôn. Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trong suốt
giai đoạn 1994 - 1999 và khoảng 4,6% trong giai đoạn 2000 - 2003.An toàn lương
thực quốc gia khơng cịn là vấn đề nghiêm trọng nữa và nghèo đói đang từng bước
được đẩy lùi (Nguyễn Sinh Cúc, 2003).
2.2. TỔNG QUAN VỀ DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA
2.2.1. Cơ sở pháp lý trong công tác dồn điền đổi thửa
2.2.1.1. Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước
trong công tác dồn điền đổi thửa
Trước năm 2008, huyện Chương Mỹ thuộc tỉnh Hà Tây (cũ), các chủ
trương chính sách của huyện nằm trong khuôn khổ của tỉnh Hà Tây.
Nhằm đẩy mạnh sản xuất trên cơ sở chuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ
thành ô thửa lớn, ngày 10/02/1997 tỉnh uỷ Hà Tây đã ban hành Chỉ thị số 14 CT/ TU của Ban Thường vụ tỉnh Hà Tây. Thường vụ Huyện ủy Chương Mỹ có
Chỉ thị 15-CT/HU ngày 17/3/1997 về việc DĐĐT nhiều ô thửa nhỏ thành ô thửa
lớn gắn với cấp GCN QSDĐ nông nghiệp cho các hộ sản xuất nông nghiệp.
Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 14/6/2006 của Ban thường vụ tỉnh Hà Tây về
việc đẩy nhanh tiến độ DĐĐT gắn với chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi.
- Nghị quyết số 03/2010/ NQ - HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội về xây dựng NTM thành phố Hà Nội giai đoạn
2010-2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Nghị quyết số 04/2012/ NQ - HĐND ngày 05 tháng 4 năm 2012 của Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIV, kỳ họp thứ 4 về việc thí điểm một số
chính sách khuyến khích phát triển sản xuất NN, xây dựng hạ tầng nông thôn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016;
- Nghị quyết số 19-NQ/HU ngày 04/7/2012 của Huyện ủy Chương Mỹ về
việc tiếp tục lãnh đạo thực hiện dồn điền đổi thửa gắn với chuyển đổi cơ cấu cây
trồng vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp; Hội đồng nhân dân huyện ban hành
Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về dồn điền đổi thửa gắn với
chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp năm 20122013. Đây là hành lang pháp lý để chỉ đạo , triển khai, tổ chức thực hiện công tác
dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Chương Mỹ.
- Xét đề nghị của Liên Sở: NN và Phát triển nơng thơn - Tài chính - Kế
hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 77/ LS: NN&PTNT- TC- KH&ĐT ngày 06 tháng
6 năm 2012 với mục đích khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân đầu tư phát triển sản xuất NN, xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà
Nội nhằm phát triển NN theo hướng sản xuất hàng hóa, chất lượng cao, an toàn
vệ sinh thực phẩm, hoàn thành chỉ tiêu xây dựng NTM Thành phố đã đề ra đến
năm 2015 thông qua quyết định số 16/2012/ QĐ- UBND, ngày 06/7/2012 của
UBND thành phố Hà Nội về ban hành Quy định thí điểm một số chính sách
đã và đang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung đất đai, ví dụ như: nước
Kenya, Tanzania, Rwanda, Bulgari, Albania,...
ở Việt Nam, cũng đang thực hiện chính sách này trong những năm gần
đây, dưới quan điểm kinh tế, nếu manh mún đất đai làm cho lao động và các
nguồn lực khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức độ manh mún đất đai sẽ
tạo điều kiện để các nguồn lực này được sử dụng ở các ngành nghề khác có hiệu
quả hơn. Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ đạt được lợi ích khi ta giảm mức
độ manh mún đất đai.
8
2.2.2.2. Thực trạng manh mún đất đai ở Việt Nam
Ngày 05/4/1988 Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 10- NQ/TW về đổi mới
quản lý kinh tế nông nghiệp. Nghị quyết có quy định: “Nhà nước cơng nhận sự
tồn tại lâu dài và tác dụng tích cực của kinh tế cá thể, tư nhân trong quá trình đi
lên chủ nghĩa xã hội; thừa nhận tư cách pháp nhân, bảo đảm bình đẳng về quyền
lợi và nghĩa cụ trước pháp luật, bảo hộ quyền làm ăn chính đáng và thu nhập hợp
pháp của các hộ cá thể, tư nhân và quyền thừa kế sử dụng doanh nghiệp của con
cái họ…Ở các vùng còn nhiều đất đai, mặt nước chưa khai thác, tùy tình hình cụ
thể mà Nhà nước có thể cho th hoặc giao quyền sử dụng một số ruộng đất, đất
rừng và mặt nước cho các hộ cá thể, tư nhân để họ tổ chức sản xuất, kinh doanh
theo đúng pháp luật. Đối với đất trồng rừng và cây công nghiệp dài ngày, có thể
giao quyền sử dụng từ 1 đến 2 chu kì kinh doanh. Đối với đất mặt nước và đất
trồng cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, thời gian đó có thể từ 15 đến
20 năm. Trong thời gian này, họ đượng giao quyền thừa kế sử dụng cho con cái
và trong trường hợp chuyển sang làm nghề khác được chính quyền cho phép
chuyển nhượng quyền tiếp tục sử dụng cho chủ khác”
Sự ra đời của Nghị quyết 10-NQ/TW hay cịn gọi là khốn 10 đã giao
quyền sử dụng đất cho nông dân, trao cho người nông dân quyền được thừa kế,
thấy sau khi giao đất năm 1993, trung bình một hộ có 7.6 mảnh.
Bảng 2.1. Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước
Tổng số thửa/hộ
SST
Vùng sinh thái
1 Trung du miền núi Bắc bộ
2
3
4
5
6
7
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Bắc trung bộ
Duyên hải Nam trung bộ
Tây Nguyên
Đông Nam bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Trung
bình
10 – 20
7
7 -10
5 – 10
5
4
Ngồi ảnh hưởng của quá trình giao đất, địa hình cũng là yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến tình trạng manh mún ruộng đất ở nước ta. Do ảnh hưởng
của địa hình vùng Trung du miền núi Bắc bộ có độ manh mún đất đai lớn nhất cả
nước gấp khoảng 6 đến 15 lần (đối với cùng cá biệt) so với đồng bằng sơng Cửu
Long. Quy mơ diện tích trên một thửa đất của khu vực này cũng rất bé chỉ 150300m2/thửa đối với đất lúa; 100-150m2/thửa đổi với đất trồng rau.
Ở khu vực Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long sự manh mún ruộng
đất ít hơn. Ở đồng bằng sơng Cửu Long trung bình 1 hộ có khoảng 3 thửa đất và quy
mơ diện tích cũng lớn nhất cả nước. Diện tích trên 1 thửa đất ở đồng bằng sơng Cửu
Long gấp 11,4 lần đối với đất trồng lúa và gấp 3,3 lần đối với đất trồng rau so với
10
đồng bằng sông Hồng.
Theo kết quả điều tra của Viện thiết kế và quy hoạch nông nghiệp cũng
phản ánh rõ mức độ manh mún đất nông nghiệp ở 7 tỉnh thuộc vùng Đồng bằng
sông Hồng thể hiện ở bảng 2.2.
Bảng 2.2. Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH
Diện tích bình qn/thửa(m2)
Tổng số thửa/hộ
TT
Tỉnh
1
Hà Tây
Hải Phịng
5.0
18
6-8
20
-
-
3
Hải Dương
9.0
17
11.0
10
-
-
288
6
Hà Nam
7.0
37
8.2
14
1265
-
7
Ninh Bình
3.3
24
8.0
5
- Do sự phức tạp của địa hình đất nước ta, đất đai bị chia cắt theo 3 dạng:
đất cao, đất vàn và đất thấp trũng. Đây được xem là nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến tình trạng ruộng đất manh mún;
- Chế độ chia đều ruộng đất cho con cái. Ở Việt Nam ruộng đất của cha mẹ
thường được chia đều cho tất cả con cái sau khi lập gia đình và tách hộ ra ở riêng. Vì
thế tình trạng phân tán ruộng đất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ;
- Tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ. Do quy mô sản xuất nhỏ lẻ,
các hộ nông dân ngại thay đổi, nhất là thay đổi liên quan đến ruộng đất;
- Phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc có tốt, có xấu, có xa,
có gần khi thực Nghị định 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về giao đất
cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nơng
nghiệp. Việc chia nhỏ các thửa ruộng để có sự công bằng giữa các hộ đã tác động
không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng đất. Quan điểm muốn bảo vệ sự
công bằng cho những người dân được chia ruộng và nhiều lý do khiến các địa
phương chia nhỏ ruộng đất cho nơng dân, đó là:
+ Tất cả các hộ đều phải có ruộng gần, xa, tốt, xấu, cao, thấp,… có như
vậy mới thể hiện tính cơng bằng;
+ Độ phì tự nhiên của đất ở các khu khác nhau phải chia đều cho các hộ;
+ Do hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất khác nhau nên phải chia
đều ruộng đất cho các hộ;
+ Có những chân đất thường khơng an tồn do các vấn đề như úng, hạn,
chua, mặn,.... Do đó việc chia đều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng
trong khi chia ruộng (Nguyễn Khắc Thời, 2011).
2.2.3. Thực trạng về dồn điền đổi thửa
2.2.3.1. Khái niệm về dồn điền đổi thửa
Là tập hợp, dồn đổi các thửa ruộng nhỏ thành các thửa ruộng lớn, trái
ngược với việc chia các mảnh ruộng to thành nhiều mảnh ruộng nhỏ.
Từ “Dồn điền đổi thửa” xuất hiện trọng quá trình phát triển của đất nước ,
q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp. Tùy vào từng địa phương có
thể có các tên gọi khác nhau, có nơi thì gọi là “Dồn đất, đổi ruộng” có nơi thì gọi