Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Các ngành nghề trong hộ nông dân trên địa bàn xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý – tỉnh Hà Nam” - Pdf 90

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế
45C

Trường…………….
Khoa……………….
…………..o0o…………..
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
Các ngành nghề trong hộ nông
dân trên địa bàn xã Liêm Chính
thị xã Phủ Lý – tỉnh Hà Nam”
1
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế
45C
MỤC LỤC
............................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................2
1.Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................2
CHƯƠNG I.........................................................................................................7
MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.............................................................7
VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ CỦA HỘ NÔNG DÂN............................7
1.1.Vai trò của ngành nghề.................................................................................7
CHƯƠNG II.....................................................................................................19
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................19
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu....................................................................19
CHƯƠNG III....................................................................................................32
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...............................................32
3.1. Thực trạng tình hình phát triển các ngành nghề ở các hộ nông dân trên địa
bàn xã Liêm Chính - thị xã Phủ Lý – tỉnh Hà Nam.........................................32
CHƯƠNG IV....................................................................................................75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..........................................................................75

đời sống thấp. Đảng và Nhà nước đang nỗ lực thực hiện thành công nghị quyết VIII mà
ban chấp hành trung ương khoá VII đề ra:” Nhiệm vụ cấp bách hiện nay là đẩy mạnh
công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn với phương châm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm dần tỷ trọng của nông nghiệp giá trị thấp rủi ro
cao sang các ngành công nghiệp và dịch vụ có hiệu quả và phù hợp từng vùng từng địa
phương tường đơn vị kinh tế, gắn kết với việc phát triển cơ sở hạ tầng áp dụng khoa học
kỹ thuật phát huy lợi thế và tiềm năng sẵn có giảm chi phí sản xuất tăng cường năng lực
cạnh tranh chuyển dịch cơ cấu lao động theo xu hướng ly nông bất ly hướng phát triển
nền kinh tế hàng hoá một cách bền vững, tường bước cải thiện đời sống nhân dân, giảm
dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn “.
3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế
45C
Xã Liêm Chính là một xã thuộc địa giới hành chính của thị xã Phủ Lý – tỉnh Hà
Nam, những năm gần đây bộ mặt kinh tế xã hội của địa phương có sự chuyển biến tích
cực: kinh tế không ngừng tăng trưởng phát triển, lực lượng sản xuất ngày càng lớn
mạnh, cơ cấu kinh tế biến đổi tích cực theo hướng tăng dần vai trò của ngành nghề phi
nông nghiệp, văn hoá đời sống nhân dân tăng lên.Tuy nhiên trong quá trình phát triển
của mình địa phương vẫn chưa tận dụng tốt lợi thế của mình đặc biệt trong phát triển
các ngành nghề công nghiệp,
Công cuộc đổi mới do Đảng và Nhà nước đề ra đã đem lại sự chuyển biến tích
cực bộ mặt kinh tế xã hội cả nước, nền kinh tế nước ta vốn là một nền kinh tế thuần
nông phải nhập khẩu lương thực thường xuyên thì đến năm 1989 không những đủ cung
cấp nhu cầu trong nước mà trở thành nước xuất khẩu lương thực lớn của thế giới; cơ cấu
kinh tế chuyển biến tích cực theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ nền
kinh tế mỗi năm tăng trưởng cao. Nhân dân bây giờ không phải lo thiếu ăn, thiếu mặc
nữa mà lo sao làm giàu chính đáng cho mình và cho xã hội, đó cũng là câu hỏi đang
được các cấp các ngành quan tâm cố gắng tìm ra lời giải tốt nhất.
Xuất phát điểm từ một nền kinh tế thuần tuý dựa vào nông, lâm, ngư nghiệp thì
không thể phát triển nhanh được, không tạo được những tích luỹ cần thiết để tiến hành

trong thời gian ba năm qua 2001- 2003.
b.Mục tiêu cụ thể
. Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề phát triển ngành nghề cho hộ
nông dân trên địa bàn xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý- tỉnh Hà Nam.
. Đánh giá thực trạng phát triển các ngành nghề trong hộ nông dân trên địa bàn xã
Liêm Chính – thị xã Phủ Lý – tỉnh Hà Nam qua ba năm từ 2001G đến 2003.
. Bước đầu đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các ngành nghề trong hộ
nông dân trong địa bàn xã Liêm Chính – thị xã Phủ Lý – tỉnh Hà Nam ở những năm tới.
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các ngành nghề trong hộ nông dân trên địa bàn
xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý – tỉnh Hà Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế
45C
Phạm vi không gian:Nghiên cứu thực trạng các ngành nghề trong hộ nông dân
trên địa bàn xã Liêm Chính – thị xã Phủ Lý – tỉnh Hà Nam.
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các ngành nghề trong hộ nông dân trên địa bàn xã
qua ba năm ( 2001- 2003).
Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ
ngày 12/01/2004 đến 01/ 05/ 2004.
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế
45C
CHƯƠNG I
MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ CỦA HỘ NÔNG DÂN
1.1.Vai trò của ngành nghề
Các ngành nghề phi nông nghiệp có vai trò rất to lớn đến sự phát triển của hộ
nông dân. Dưới hình thức là các hoạt động dịch vụ, ngành nghề tiểu thủ công truyền

phẩm từ nông nghiệp và các nguồn lực khác cộng thêm các kinh nghiệm sản xuất kinh
doanh được tích luỹ kế thừa để làm ra các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Các ngành
nghề trong hộ được biểu trưng bởi số lượng các ngành nghề với quy mô các yếu tố sản
xuất, trình độ công nghệ được sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng được
ưa chuộng và phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng như thế nào. Sự phát
triển các ngành nghề trong các hộ nông dân là sự tăng số hộ có ngành nghề và sự
chuyển biến tích cực trong nội tại các ngành nghề mà hộ đảm nhận như công nghệ trình
độ tay nghề, sự lành nghề, sự đa dạng hoá sản phẩm cùng một đầu vào, chất lưọng sản
phẩm tăng lên.... Các ngành nghề mà hộ nông dân tổ chức có hiệu quả sẽ thúc đẩy kinh
tế hộ phát triển từ đó phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
1.3. Đặc điểm ngành nghề nông thôn
Ngành nghề trong các hộ nông dân rất đa dạng: có ngành nghề lấy các sản phẩm
từ nông nghệp thuần tuý qua chế biến phục vụ nhu cầu sống của con người như nghề
làm bún, làm đậu phụ, nấu rượu ; có ngành nghề tận dụng vị trí gần trung tâm kinh tế
văn hoá để phát triển như làm thuê, may, đan, thêu, mộc, cơ khí ; với những hộ nằm
ngay đường trục chính thì có cơ hội tốt để phát triển nghề buôn bán thông thương và
làm dịch vụ đầu vào cho sản xuất nông nghệp hay dịch vụ cho đời sống con người. Các
ngành nghề này có một số đặc điểm sau:
- Không hay ít chịu tác động của thời tiết khí hậu hơn nghề nông nghệp truyền thống.
- Đất đai không phải là tư liệu sản xuất chủ yếu nhưng lại là cơ sở để sản xuất
ngành nghề tồn tại và phát triển.
- Các ngành nghề có sử dụng các sản phẩm đầu vào từ nông nghệp ít nhiều chịu
ảnh hưởng của tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp.
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế
45C
- Công nghệ dùng cho sản xuất kinh doanh có xen kẽ thủ công thô sơ và cơ khí.
- Quy mô ngành nghề hầu hết đều nhỏ.
- Phụ thuộc rất nhiều vào thị trường đặc biệt là các sản phẩm chế biến từ nông sản.
- Chất lượng các sản phẩm làm ra phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm tích luỹ của hộ.

các chính sách này có độ nhạy cảm với vấn đề phát triển kinh tế của nông thôn mà hộ
nông dân là một chủ thể, vấn đề xoá đói giảm nghèo, phát triển cải thiện cơ sở hạ tầng,
cải thiện các điều kiện sống cho nông dân… Các chính sách mà chính phủ đưa ra luôn
luôn xuất phát từ nhu cầu thực tai khách quan để tháo gỡ những vấn đề nan giải của xã
hội.
e. Nhân tố cộng đồng xã hội: Đó là các phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục, truyền
thống của cộng đồng gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới sự phát triển ngành nghề
trong các hộ nông dân. Nghề làm đậu phụ, nấu rượu, làm bánh đa… sở dĩ tồn tại và phát
triển được do phong tục nuôi lợn để lấy phân bón ruộng cũng do tục lệ uống rượu trong
các ngày lễ. Tâm lý bảo thủ chậm tiến mang nặng tính phong kiến cổ hủ của xã hội
trước cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý mở rộng sản xuất kinh doanh trong hộ
ngành nghề do lo sợ bị thua lỗ phá sản.
1.5. Các chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển ngành nghề nông thôn
Các chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế nông thôn mà hộ
nông dân là một chủ thể chủ yếu của nông thôn đã tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh
tế xã hội nông hộ của đất nước.Đất nước ta là một đất nước xuất phát điểm từ nông
nghiệp trước cách mạng tháng 8 năm 1945 khi mà đất nước ta nửa thuộc địa nửa phong
kiến bị áp bức bóc lột mất quyền độc lập tự do, xét trên cả nước giai cấp địa chủ chỉ có
3% dân số đã chiếm 41.4% ruộng đất, nông dân lao động lại chiếm tới 97%dân số
nhưng chỉ có 36% diện tích đất, số còn lại thuộc đồn điền của pháp và đất công. Các
nghành kinh tế quan trọng như thương mại, khai thác mỏ… đều do pháp quản lý. Các
thương gia, các nhà doanh nghiệp Việt Nam bị chèn ép cô lập không phát triển được.
Sau khi nước nhà độc lập, công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc năm 1956 đa số hộ
nông dân ít nhiều đều có đất trực tiếp sản xuất nông nghiệp, các nghành sản xuất khác
được khôi phục và khuyến khích phát triển, nét đặc trưng ở giai đoạn này là hộ nông
dân sản xuất hoàn toàn cá thể.
10
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế
45C
Giai đoạn 1960- 1980 được định hình bởi kinh tế tập thể. Từ năm 1958 tiến hành

45C
trọn phần vượt khoán, nền kinh tế hộ gia đình được khôi phục và phát triển nhanh
chóng. Năm 1986 -1987 giá cả các mặt hàng tăng vọt, chế độ thu mua hàng hoá theo
nghĩa vụ của nhà nước nặng nề, trong nông nghiệp mà ruộng đất khoán tập thể đảm
nhận 5 khâu; 3 khâu còn lại người lao động chịu trách nhiệm không được ổn định, sản
lượng khoán nâng cao dần từ đó hiệu quả đầu tư giảm, thu nhập của nông hộ cũng giảm
dần.
Giai đoạn từ năm 1988 đến nay. Trước tình trạng trên Nghị quyết 10 Q/ TW ngày
05/ 04/ 1988 của bộ chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nhằm giải phóng mạnh mẽ sức
sản xuất trong nông thôn trong từng hộ nông dân, đậc biệt nghị quyết khẳng định hộ gia
đình xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ ở nông thôn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với
sự phát triển của kinh tế nông hộ. Nghị quyết còn chủ trương giao quyền sử dụng ruộng
đất ổn định lâu dài cho hộ nông dân, xoá bỏ chính sách thu mua theo nghĩa vụ để tạo
điều kiện cho hộ nông dân phát triển sản xuất. Thực hiện khoán theo nghị quyết 10 đã
làm cho người lao động quan tâm đến sản phẩm cuối cùng. Các thành phần kinh tế và
kinh tế hộ nông dân phát triển dẫn đến hiệu quả cao trong sản xuất và không ngừng
nâng cao sức sống nông dân, nền kinh tế được khôi phục và phát triển. Nghị quyết Đại
hội đảng lần thứ VI, VII, VIII, IX đã đưa ra tiếp những chủ trương về phát triển 5 thành
phần kinh tế, 3 chương trình kinh tế lớn của nhà nước, chiến lược công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nước.Từ đó hộ nông dân là chủ thể sản xuất với việc ban hành những
chính sách lớn như giao đất lâu dài, mở rộng cho vay tới hộ, thực hiện xoá đói giảm
nghèo, khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khuyến khích khôi phục và phát triển
các nghành nghề truyền thống, khuyến khích kinh tế thị trường phát triển… kinh tế
nông hộ đã có niềm tin mở rộng quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho nông dân, kinh
tế hộ đã có nhiều thay đổi lớn mà điển hình cơ cấu sản xuất đã có chuyển biến tích cực
từ thuần nông sang các nghành nghề khác nhất là vùng nông thôn giáp danh thành thị.
1.6.Thực trạng tình hình phát triển ngành nghề nông thôn ở một số nước trên thế
giới
Việc phát triển ngành nghề nông thôn được xem là một trong những giải pháp
quan trọng để tháo gỡ những khó khăn, những phát sinh trong việc thúc đẩy sự phát

trọng gia đình thuần nông đã giảm từ 39.9% (1955) xuống còn 8.98% (1985), tỷ trọng
các hộ kiêm tăng từ 60.13% (1955) lên 91.2% (1985). Thu nhập các hộ nông dân ngoài
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế
45C
nông nghiệp tăng từ 43% (1952) lên gần 70% (1992), cơ cấu lao động xã hội cũng thay
đổi năm 1952 lao động nông nghiệp chiếm 51% công nghiệp 16.9% dịch vụ 27% thì
đến năm 1992 lao động nông nghiệp giảm xuống còn 12.9% công nghiệp tăng 40.25%
dịch vụ 49.9%. Nhìn chung Đài Loan thực hiện công nghiệp hoá nông thôn với hình
thức đa dạng đã đem lại hiệu quả kinh tế xã hội rõ rệt góp phần không nhỏ vào sự thành
công quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Nằm trong khối ASEAN, là một nước đang phát triển, Thái Lan công nghiệp hoá
nông thôn trên cơ sở dựa vào nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương với mục tiêu
trước tiên là cải tạo cơ cấu kinh tế ở các vùng nông thôn qua việc cung cấp nguyên liệu
và nguồn lực cho công nghiệp. Do đó Thái Lan đã xây dựng một chiến lược phát triển
nông thôn trên cơ sở khu vực lấy trọng tâm công nghiệp chế biến nông sản thành hàng
hoá. Bởi Thái Lan là một trong số ít nước có lợi thế sản xuất gạo, hải sản, thuỷ sản…
Đầu năm 1990 cả nước có khoảng 32 nghìn xí nghiệp nông phẩm chiếm 62% các ngành
công nghiệp ở Thái Lan thu hút khoảng 60% lao động, hầu hết nguyên liệu đều do nông
nghiệp cung cấp. Các ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống như chế tác vàng bạc
đá quý, ngọc trai, đồ trang sức được duy trì và phát triển tạo ra nhiều mặt hàng nổi tiếng
thế giới. Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mỹ nghệ năm 1990 đạt gần 2 tỷ USD. Nghề
gốm sứ cổ truyền trước đây ở Thái Lan chỉ sản xuất đáp ứng nhu cầu trong nước, gần
đây đã phát triển trở thành mặt hàng xuất khẩu lớn đứng thứ hai sau gạo, 95% hàng gốm
sứ xuất khẩu là đồ trang trí nội thất và đồ lưu niệm còn lại là những thứ khác. Về cơ khí
nông thôn có 94 vạn cơ sở nhỏ( nhỏ hơn 10 công nhân một cơ sở) chiếm 46%, 72 vạn
cơ sở vừa chiếm 34%; hoạt động của các xí nghiệp này là chế tạo và xửa chữa máy công
cụ nông nghiệp.
Một số con rồng châu Á (Hàn Quốc, Hồng Công, Shingapo) thực hiện sách lược
dồn hết sức lực cho công nghiệp nặng có trọng điểm kết hợp với dịch vụ coi nhẹ phát

-Về số lượng hiện nước ta có trên 1350000 đơn vị sản xuất phi nông nghiệp trong
đó có 97.1% là các hộ, số còn lại là dạng tổ hợp và doanh nghiệp.
-Về quy mô hầu hết các cơ sở sản xuất ngành nghề ở nông thôn có quy mô nhỏ
do đó các cơ sở luôn có nhu cầu lớn hỗ trợ sản xuất kinh doanh như đầu vào thông tin
công nghệ, đào tạo và tín dụng.
15
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế
45C
- Về nguồn nhân lực và chủ sở hữu của các cơ sở. Chủ sở hữu các cơ sở đóng vai
trò quan trọng ra quyết định và điều hành sản xuất kinh doanh ảnh hưởng tới sự tồn tại
phát triển toàn bộ hộ. Thực tế hiện nay trình độ chuyên môn của các chủ cơ sở và lao
động trong hộ còn thấp cụ thể có 1.3% -1.6% số hộ không biết chữ, 68%- 76% chủ hộ
không có trình độ chuyên môn kĩ thuật chưa qua trường lớp đào tạo nào, chỉ có 1.9%-
2,8% có trình độ đại học, cao đẳng. Chủ cơ sở là nam chiếm tỷ lệ đa số, nữ chỉ chiếm
3,8%- 5.9%.Quy mô lao động bình quân của hộ ngành nghề từ 3 đến 5 người chiếm đa
số, lao động thuê ngoài ít.
- Về cơ sở vật chất kĩ thuật và vốn, nhìn chung các hộ ngành nghề còn thiếu,yếu,
kém; phần lớn sử dụng ngay nhà mình cho sản xuất kinh doanh. Số cơ sở sử dụng điện
cho sản xuất chiếm 81.6% hộ cơ sở ngành nghề nguyên nhân do giá điện ảnh hưởng tới
giá thành sản phẩm sản xuất ra. Phần lớn công nghệ các hộ sử dụng là thô sơ giản đơn,
trình độ cơ khí hoá còn thấp, vì vậy mà sản phẩm làm ra giá trị thấp mẫu mã không đa
dạng khả năng vươn xa thị trường kém.
- Hiện nay, vốn của các hộ các cơ sở ngành nghề nông thôn còn nhỏ, phần lớn các
cơ sở sản xuất thiếu vốn để nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng sản xuất kinh
doanh. Theo kết quả điều tra ngành nghề nông thôn năm 1997 của Cục chế biến lâm sản
và ngành nghề nông thôn cho thấy: ổ hộ chuyên ngành nghề có vốn sản xuất bình quân
là 25.73 triệu đồng( bằng 3.67%) trong đó vốn cố định chiếm tỷ lệ 57.2%; về quy mô
vốn có tới 86.81% số hộ có vốn dưới 50 triệu đồng, trong đó lại có 37.66% số hộ có vốn
dưới 10 triệu; bình quân vốn đầu tư cho một lao động thường xuyên ở hộ chuyên là 7.75
triệu đồng. Còn đối với hộ kiêm, vốn sản xuất bình quân là16.10 triệu đồng, trong đó

tỉnh Hà Nam: Mật độ dân số, nhân khẩu/ hộ, lao động/ hộ ngành nghề, lao động/ hộ, đất
canh tác/ hộ phi nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp/ hộ…
b. Hệ thống các chỉ tiêu dùng để phân tích sự tham gia làm ngành nghề trong các hộ
trên địa bàn xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý- tỉnh Hà Nam: tỷ lệ hộ có ngành nghề, tỷ lệ
hộ sản xuất công nghiệp- xây dựng, tỷ lệ hộ kiêm, tỷ lệ hộ chế biến nông sản( hộ làm
đậu phụ, nấu rượu, làm bánh...)/ hộ ngành nghề, tỷ lệ hộ buôn bán/ hộ ngành nghề...
c. Hệ thống các chỉ tiêu dùng để phân tích hiện trạng cơ sở vật chất kĩ thuật, điều kiện
sản xuất kinh doanh, đầu vào của hộ ngành nghề trên địa bàn xã Liêm Chính- thị xã
Phủ Lý- tỉnh Hà Nam: tỷ lệ nhà xưởng kiên cố, diện tích sử dụng bình quân ở mỗi hộ
17
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế
45C
ngành nghề, bình quân vốn/ hộ ngành nghề, số lao động thường xuyên/ hộ ngành nghề,
tỷ lệ chủ hộ qua đào tạo…
d. Hệ thống các chỉ tiêu dùng để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh và tiêu thụ
sản phẩm trong các hộ ngành nghề trên địa bàn xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý- tỉnh
Hà Nam: tổng giá trị sản phẩm sản xuất bình quân 1 hộ/ năm, tổng giá trị sản phẩm tiêu
thụ bình quân 1 hộ/ năm, giá trị sản phẩm sản xuất bình quân trong năm/ 1 lao động, tỷ
lệ sản phẩm tiêu thụ/ sản phẩm sản xuất ra.
e. Hệ thống các chỉ tiêu dùng để phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của các hộ ngành nghề trên địa bàn xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý- tỉnh Hà Nam:giá
trị tăng thêm tạo ra trong năm tính bình quân trong 1 hộ, giá trị tăng thêm tính bình
quân cho 1 lao động thường xuyên, thu nhập trong năm tính bình quân cho 1 hộ, tỷ suất
thu nhập / 1 đồng chi phí, thu nhập bình quân trong năm tính cho 1 lao động thường
xuyên.
f. Hệ thống các chỉ tiêu dùng để so sánh ngành nghề hộ nông dân trên địa bàn xã
Liêm Chính- thị xã Phủ Lý - tỉnh Hà Nam với xã Liêm Tuyền-huyện Thanh Liêm- tỉnh
Hà Nam:khoảng cách thu nhập bình quân 1 hộ ở xã Liêm Chính so với xã Liêm Tuyền,
tỷ lệ hộ giàu của xã Liêm Chính so với xã Liêm Tuyền, tỷ lệ hộ nghèo của xã Liêm
Chính so với xã Liêm Tuyền.

hàng hoá lưu thông, con người qua lại dễ dàng kích thích sự phát triển các hoạt động
buôn bán dịch vụ trao đổi hàng hoá. Xã lại có con sông Châu Giang ngăn cách chạy dài
suốt chiều dài hai thôn Mễ được thông với con sông Đáy nên giao thông vận tải bằng
đường thuỷ cũng rất thuận lợi giữa xã với các địa phương khác trong và ngoài
tỉnh.Được nằm ngay trên trung tâm kinh tế văn hoá xã hội của tỉnh Hà Nam, nơi có thị
trường tiêu dùng rộng lớn, có khả năng thanh toán cao ở tất cả các mặt hàng từ hàng
hoá nông nghiệp tới các mặt hàng công nghiệp, dịch vụ nên địa phương có nhiều thuận
lợi để phát triển nền sản xuất đa ngành cung cấp cho thị trường trong và ngoài xã. Lợi
thế về thị trường đem lại là rất lớn, giúp cho hàng hoá sản xuất trong xã được tiêu thụ
phần lớn là ở trong thị xã Phủ Lý, lại có ưu điểm chi phí vận chuyển nhỏ khả năng tiếp
cận thị trường nhanh, đã tạo điều kiện tốt cho phát triển ngành nghề trong hộ nông dân
nói riêng cho toàn xã Liêm Chính nói chung.
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.2.1.Tình hình đất đai
Tình hình đất đai của xã Liêm Chính – thị xã Phủ Lý – tỉnh Hà Nam được thể
hiện qua biểu 1.
20
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế
45C
Biểu 1: Tình hình sử dụng đất đai ở xã Liêm Chính – thị xã Phủ Lý – tỉnh Hà
Nam qua ba năm( 2001- 2003)
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm2003 So sánh (%)
Số
lượng

cấu(%)
Số
lượng


3. Đất mặt nước thuỷ
lợi
7.13 15.97 7.13 13.22 7.13 12.28 100.00 100.00 100.00
4. Đất nghĩa trang, di
tích văn hoá
4.16 9.31 4.16 7.71 4.16 7.16 100.00 100.00 100.00
5. Đất trường học,
trạm y tế, bệnh viện
3.55 7.95 5.37 9.95 6.03 10.38 151.27 112.29 130.33
III. Đất để ở
30.69 9.23 33.73 10.15 35.09 10.56 109.91 104.03 106.93
IV. Đất đầm vực
12.55 3.78 12.55 3.78 12.55 3.78 100.00 100.00 100.00
B. Các chỉ tiêu đánh giá
Đất canh tác / hộ
1440 1363 1338 94.68 98.15 96.40
Đất chuyên dùng /
khẩu
109 132 142 120.80 107.64 114.03
Đất để ở / hộ
265 288 297 108.59 103.15 105.84
Nguồn số liệu: Ban thông kê xã Liêm Chính
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Liêm Chính là 332.4 ha trong đó diện tích đất
nông nghiệp chiếm đa số tới 226.7 ha chiếm 68.23% tổng diện tích đất của xã năm
2003. Đất nông nghiệp ngày càng giảm do áp lực tăng dân số làm nhu cầu về nhà ở của
người dân tăng lên, hơn nữa quá trình đô thị hoá mở rộng thị xã Phủ Lý cũng là nhân tố
làm giảm đất nông nghiệp. Bình quân mỗi năm diện tích đất nông nghiệp giảm 3.07 %
Như vậy đất nông nghiệp vốn rất nhỏ trên một khẩu chỉ có chưa đến 300 m
2
/ khẩu, gắn

`
Biểu 2: Tình hình dân số và lao động của xã Liêm Chính – thị xã Phủ Lý – tỉnh Hà Nam qua ba năm (2001-2003)
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm2003 So sánh (%)
Số lợng Cơ cấu(%) Số lợng Cơ cấu(%) Số lợng Cơ cấu(%) 02/01 03/02 BQ
I. Tổng số hộ
1156 100 1170 100 1180 100 101.21 100.85 101.03
1. Hộ thuần nông nghiệp
186 16.09 170 14.53 153 12.97 91.40 90.00 90.70
2. Hộ phi nông nghiệp
970 83.91 1000 85.47 1027 87.03 103.09 102.70 102.90
II. Tổng số nhân khẩu
4098 100 4137 100 4187 100 100.95 101.21 101.08
1. Khẩu thuần nông nghiệp
1250 30.50 1225 29.61 1173 28.02 98.00 95.76 96.87
2. Khẩu phi nông nghiệp
2848 69.50 2913 70.41 3014 71.98 102.28 103.47 102.87
III. Tổng số lao động
2389 100 2401 100 2423 100 100.50 100.92 100.71
1. LĐ thuần nông nghiệp
502 21.01 475 19.78 424 17.50 94.62 89.26 91.90
2. LĐ phi nông nghiệp
1887 78.99 1926 80.22 1999 82.50 102.07 103.79 102.92
IV. Các chỉ tiêu đánh giá
1.Mật độ dân số
1232.85 1244.58 1259.63 100.95 101.21 101.08
2. Tỷ lệ LĐ phi NN / tổngLĐ
78.99 80.22 82.50 101.56 102.85 102.20
3. Tỷ lệ khẩu phi NN / tổng khẩu
69.50 70.41 71.98 101.32 102.23 101.77

Biểu 3: Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật của xã Liêm Chính – thị xã Phủ Lý – tỉnh
Hà Nam qua ba năm (2001- 2003)
24
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế
45C
Chỉ tiêu ĐVT Năm1 Năm2 Năm3
I. Công trình thuỷlợi
 Trạm bơm nước
Cái 3 3 3
 Trạm bơm tiêu kết hợp
Cái 2 2 2
 Kênh mương
Km 21 21 21
II. Côn g trình giao thông
 Đường liên xã
Km 11 11 11
 Đường liên thôn
Km 18 18 18
 Đưòng liên huyện
Km 8 8 8
 Đường nội bộ
Km 40 43 46
III. Công trình điện
 Trạm biến áp
Cái 4 4 4
 Đường dây cao thế
Km 11 11 11
 Đường dây hạ thế
Km 54 55 56
 Đường dây điện thoại

Km 10 11 13
 Bệnh viện
Cái 1 1 1
 Chợ
Cái 3 3 3
Nguồn số liệu: Ban thống kê xã Liêm Chính
Về hệ thống điện, thông tin liên lạc trong xã: hiện tại mạng lưới điện trong xã dày
đặc với mạng lưới điện cao thế hạ thế, điện đã phủ hoàn toàn tới các ngõ xóm trong xã,
mỗi thôn có một trạm biến luôn cung cấp đầu đủ nhu cầu điện phục vụ cho sản xuất, cho
đời sống nhân dân, không còn tình trạng thiếu điện ngai cả trong giờ cao điểm. Xã đã
được trang bị hệ thống thông tin, loa đài phát thanh công cộng từ lâu, hàng ngày chuyển
tải cho nhân dân xã nhiều thông tin bổ ích tạo điều kiện nâng cao sự hiểu biết cho
người dân trong xã. Mạng điện thoại cũng đang được phủ rộng tới các xóm làng đến
25

Trích đoạn CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN bàn xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý – tỉnh Hà Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status