ẢNH HƯỞNG CỦA SỬ DỤNG PHỤ PHẨM CÂY MÍA ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG MÍA VÀ ĐỘ PHÌ NHIÊU ĐẤT TRỒNG MÍA TẠI BỈM SƠN, THANH HÓA - Pdf 11

NH HNG CA S DNG PH PHM CY MA N
NNG SUT, CHT LNG MA V PHè NHIấU T TRNG MA
TI BM SN, THANH HểA
Hong Ngc Thun
1
, Trn Th Tõm
1
,
Trn Th M Dung
1

SUMMARY
Influence of using sugarcane by-product on sugarcane yield, quality and soil fertility
in Bim Son, Thanh Hoa
A plot experiment of using sugarcane by-product as a nutrient source for sugarcane cultivation was
done on a yellowish red soil (Haplic Acrisols) in Ha Trung district, Thanh Hoa province from 2006 to
2008. The results showed that once buried all leaves of sugarcan cultivated on a hectare, it would
return to the soil an amount of nutrients accounting as 66-98 kg nitrogen, 11-14 kg phosphorus and 63
- 89 kg potassium. In treatment using sugar leaves buried with addition of TH microbial preparation,
yields of cane and sugar were higher than those in treatments not using that by-product by 18-22% for
cane and 22-26% for sugar. In case the sugarcane by-product was consecutively used for three years,
the increase in value was observed for some important soil parameters such as organic carbon
content, available phosphorus and potassium contents, CEC, soil porosity, and water stable aggregate
of soil (size > 1 mm). Application of by-product for sugarcane cultivation on yellowish red soil in Ha
Trung district, Thanh Hoa province could gain a net income of 21,595,000 VND/ha.
Keywords: sugarcane by-product, sugarcane yield and quality, soil fertility.
1. ĐặT VấN Đề
Phn ln t trng mớa nc ta l t
i nỳi, quỏ trỡnh xúi mũn ó lm ra trụi
cỏc cht dinh dng, cỏc cation kim, kim
th nờn t tr nờn nghốo dinh dng v

dõn khụng lng phõn hu c bún cho
mớa, nờn nng sut mớa b suy gim ch t
45-50 tn/ha.
II. VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Vt liu nghiờn cu
Mớa v t trng mớa ti Bm Sn,
Thanh Húa.
2. Phng phỏp nghiờn cu
2.1. Phng phỏp thớ nghim ng
rung
a. Thớ nghim ụ ln: Thớ nghim c
b trớ ụ ln khụng cú ln lp li, din tớch
mi ụ l 500 m
2
. Cỏc cụng thc c b trớ
lin nhau ngu nhiờn.
- Cụng thc thớ nghim
+Thớ nghim 1. Nghiờn cu phng
phỏp s dng ph ph phNm nụng nghip
1
Vin Th nhng N ụng húa
cho cây trng, gm các công thc: 1. N PK;
2. N PK+PP vùi tươi; 3. N PK+PP+ch phNm
vi sinh TH, vùi tươi; 4. N PK+PP+ch phNm
vi sinh TH, t trên mt; 5. N PK+PP+ch
phNm vi sinh TH, vùi sau  30 ngày.
* PP: Ph ph phNm là ngn lá mía;
Các công thc thí nghim ưc b trí trên
nn không có phân hu cơ và có phân hu
cơ CP2.

,
Mg
2+
, CEC, thành phn cơ gii,  xp, 
Nm t, oàn lp bn trong nưc.
+ Theo dõi năng sut kinh t, hàm lưng
ưng (CCS), hàm lưng N , P
2
O
5
, K
2
O
trong thân, lá mía vào thi kỳ thu hoch.
- Lưng bón vô cơ cho mía 300 kg N +
150 kg P
2
O
5
+ 300 kg K
2
O/ha; ngn lá mía
quy khô: 10 tn/ha; Phân hu cơ bón 2
tn/ha [phân m urê (46% N ), phân supe
phtphát ơn (16% P
2
O
5
), phân kali clorua
(60% K

Lưng bón NPK cho mía 300 kg N +
150 kg P
2
O
5
+ 300 kg K
2
O/ha; Ngn lá mía
quy khô: 8 tn/ha; Phân hu cơ bón 2 tn/ha
Mc bón ca nông dân: Hu cơ t
Vit: 700kg/ha + 10 tn mùn mía t nhà
máy mía (bã thi cây mía khi ép ưng) và
273kg N + 86,8 kg P
2
O
5
+ 265kg K
2
O/ha.
2.2. Phương pháp phân tích
a. Phân tích đất
- Xác định pH: o bng pH meter.
- Xác định chất hữu cơ tổng số:Theo
phương pháp Walkley-Black

- Xác định hàm lượng itơ tổng số:
Theo phương pháp Kjeldahl,
- Xác định P
2
O

2+
trao đổi: Chit
Ca, Mg bng Acetatamon 1M (pH =7), xác
nh Ca
2+
, Mg
2+

trong dung dch trên máy
quang ph hp th nguyên t
- Xác định thành phần cơ giới: Theo
phương pháp ng hút Robinson
- Xác định dung trọng đất: Theo
phương pháp dùng ng tr bng kim loi
- Xác định tỷ trọng đất: Theo phương
pháp Picnomet.
- Xác định đoàn lạp bền trong nước:
Theo phương pháp Savinop
b. phân tích cây
-  tổng số: Theo phương pháp
Kjeldahl, công phá mu bng H
2
SO
4
có hn
hp K
2
SO
4
, CuSO

(P
2
O
5
) chim 0,12 - 0,16%; kali (K
2
O)
chim 0,72-1,02%. Như vy 1 ha trng mía,
nu ta vùi ph phNm ngn lá mía tr li cho
t tương ương ta s dng mt lưng phân
m (N) 66-98 kg, lân (P
2
O
5
) 11-14 kg, kali
(K
2
O) 63-89 kg /ha.
2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các
phương pháp sử dụng phụ phẩm đến
năng suất mía trên đất đỏ vàng
Trên c hai nn có phân hu cơ và
không có phân hu cơ, vùi ph phNm có
ch phNm vi sinh vt TH cho năng sut mía
và ưng t cao nht (so vi công thc
không vùi ph phNm: Mía tăng 18% và
22%; ưng tăng 22% và 26%), sai khác có
ý nghĩa vi công thc không vùi ph phNm
và công thc vùi ph phNm nhưng không có
ch phNm vi sinh. Không có s sai khác có

CV(%) 3,79
TH: Ch phNm vi sinh vt TH ; PP: ph phNm ngn lá mía ; CCS: Hàm lưng ưng
3. Ảnh hưởng của vùi ngọn lá mía đến
năng suất mía, hàm lượng đường và khả
năng giảm thiểu lượng phân khoáng
Trên c hai nn bón hu cơ và không
bón hu cơ, vùi ngn lá mía có ch phNm vi
sinh vt TH (CT2) cho năng sut mía cao
nht (77,01 và 80,72 tn/ha) và ưng cũng
cao nht (6,72 và 7,05 tn/ha). Năng sut
mía sai khác có ý nghĩa vi công thc ch
bón NPK mà không bón ph phNm và công
thc bón NPK có ph phNm nhưng ưc
bt i NPK có trong ph phNm.
Trên c hai nn bón hu cơ và không
bón hu cơ vùi ngn lá mía có ch phNm vi
sinh vt TH (CT2) cho năng sut mía không
có s sai khác vi các công thc bt 10%,
20%, 50% NPK có trong ph phNm.
Bảng 2. Ảnh hưởng của vùi ngọn lá mía đến năng suất mía, hàm lượng đường và khả năng
giảm lượng phân khoáng cần bón cho mía trên đất Hà Trung, Thanh Hóa năm 2006-2008
Công thức
Năng suất mía Năng suất đường
Tấn/ha % CCS(%) Tấn/ha %
Trên nền không có phân hữu cơ
1. NPK 65,77b 100 8,50 5,59 100
2. NPK+Ppvùi 77,01d 116 8.72 6,72 120
3. NPK(-10% NPK)+Ppvùi 75,20d 114 8,68 6,54 117
4. NPK(-20% NPK)+Ppvùi 73,17d 111 8,60 6,03 113
5. NPK(-50% NPK có trong PP)+Ppvùi 74,52d 113 8,65 6,44 115

2
O P
2
O
5
K
2
O Ca
++

Mg
++

CEC
1 4,8 1,65 0,14 0,18 0,70 18,05 13,40 4,28 3,44 8,88
2 4,9 1,82 0,15 0,19 0,75 22,50 15,78 4,50 3,28 10,02
3 5,0 1,85 0,16 0,20 0,77 25,45 19,98 4,62 3,53 10,42
4 5,0 1,85 0,16 0,20 0,82 25,80 20,98 4,50 3,52 10,42
CT: 1=NPK; 2= NPK + ph phNm (PP) vùi; 3=N PK+PP vùi+TH; 4=N PK+PP vùi TH+HC
Bảng 4. Ảnh hưởng của vùi phụ phm cây mía đến dung trọng, tỷ trọng, độ xốp
và thành phần cơ giới của đất Hà Trung, Thanh Hóa sau 3 năm thí nghiệm (2006 - 2008)
Công thức D. trọng g/cm
3

Tỷ trọng Độ xốp,% Cát (%) Limon (%) Sét (%)
1 1,28 2,50 48,8 27,06 47,52 25,42
2 1,20 2,60 53,8 25,56 50,08 24,26
3 1,20 2,62 54,1 24,72 51,04 24,24
4 1,15 2,62 56,1 25,84 49,38 24,78
CT: 1=NPK; 2= NPK + ph phNm (PP) vùi; 3=N PK+PP vùi+TH; 4=N PK+PP vùi TH+HC

5. Mô hình nghiên cứu sử dụng phụ phẩm ngọn lá mía vùi lại cho đất tại vùng Hà
Trung, Thanh Hóa
Bảng 6. Ảnh hưởng của vùi ngọn lá mía đến năng suất mía, đường và khả năng giảm
lượng phân khoáng cần bón cho mía
Công thức
Năng suất mía Năng suất đường
Tấn/ha % CCS(%) Tấn/ha %
1. Bón theo nông dân 70,12 100 8,78 6,15 100
2. NPK+HC 71,16 101 8,80 6,26 102
3. NPK+HC+PPvùi + TH 79,35 113 9,08 7,20 117
4. NPK(-50% NPK có trong PP)+HC+PPvùi+TH 75,09 107 8,99 6,75 110
5. NPK(-NPK có trong PP)+HC+PPvùi +TH 70,76 100 8,90 6,29 102
TH: Ch phNm vi sinh vt TH; PP: ph phNm ngn lá mía
Bảng 7. Hiệu quả kinh tế của vùi phụ phm cho mía trên đất đỏ vàng trên đá sét
và đá biến chất
Công thức
Tổng thu
(1000đ)
Tổng chi
(1000đ)
Lãi
(1000đ)
Lãi so với CT1
(1000đ)
%
1. Bón theo nông dân 42.072 24.515 17.557 100
2. NPK+HC 42.696 24.930 17.766 209 101
3. NPK+HC+PPvùi + TH 47.610 26.015 21.595 4.038 123
4. NPK(-50% NPK có trong PP)+HC+PPvùi+TH


2
O) 63-89 kg.
- Trên c hai nn có phân hu cơ và không có phân hu cơ, vùi ph phNm có ch
phNm vi sinh vt TH so vi công thc không vùi ph phNm mía tăng 18% và 22%, ưng
tăng 22% và 26%. Không có s sai khác có ý nghĩa gia 3 phương pháp s dng ph ph
phNm ( ph phNm cùng vi ch phNm vi sinh TH sau 30 ngày em bón, ri ph phNm
trên b mt cùng vi ch phNm vi sinh TH và vùi ph phNm có ch phNm vi sinh TH).
- Trên c hai nn bón hu cơ và không bón hu cơ khi vùi ngn lá mía có s dng
ch phNm vi sinh vt TH, i vi các công thc bt 10%, 20%, 50% NPK u cho năng
sut mía sai khác không có ý nghĩa nhưng sai khác có ý nghĩa vi công thc ch bón NPK
mà không bón ph phNm và công thc bón NPK có ph phNm nhưng ưc bt i NPK có
trong ph phNm.
- Vùi ph phNm liên tc trong 3 năm ã làm tăng hàm lưng hu cơ, lân d tiêu, kali
d tiêu và CEC,  xp t, oàn lp bn trong nưc kích c > 1mm, so vi công thc
không vùi ph phNm.
- Mô hình trình din rng cho thy năng sut và hiu qu kinh t ca mô hình mía t
cao nht khi bón phân hu cơ có vùi ph phNm s dng ch phNm vi sinh và ưc bón y
 NPK cho mía (79,35 t/ha; lãi 21.595.000 /ha). Khi s dng phân hu cơ có vùi ph
phNm s dng ch phNm vi sinh nhưng bt i 100% NPK có trong ph phNm ngn lá mía
cũng cho hiu qu kinh t cao hơn 12% theo canh tác ca ngưi dân.
2. Đề nghị
Trên t  vàng  Hà Trung, Thanh Hóa cn bón 2 tn phân hu cơ/ha và tn dng
ngun ngn lá mía ca v trưc có b sung ch phNm vi sinh phân gii vùi cho mía v
sau (trung bình 8 tn ngn lá mía quy khô/ha tương ương 30 tn ngn lá mía tươi) 
tăng năng sut, cht lưng mía, ci thin  phì nhiêu t và gim thiu lưng phân
khoáng cn bón cho cây mía.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyn Th Dn, Thái Phiên (1999), “Tính cht vt lý nưc trong quan h vi s dng
qun lý t ca mt s loi t chính  Vit Nam”, Kết quả nghiên cứu khoa học-quyển
3-Viện Thổ nhưỡng ông hóa, Nhà xut bn Nông nghip, HN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status