1
1
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
QUẢN LÝ
QUẢN LÝ
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
GS.TSKH. VŨ HUY TỪ
GS.TSKH. VŨ HUY TỪ
2
I. Khái niệm, phân loại, tác dụng của CLKD
II. Phân tích các yếu tố tác dụng đến CLKD
III. Hoạch định CLKD của DN
IV. Những yêu cầu, căn cứ hoạch định CLKD và
2các phương án CL
V. Các loại hình CLKD
VI. Một số CLKD chủ yếu trong hội nhập và phát
triển
VII. Phân tích, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra
CLKD
3
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, TÁC DỤNG CỦA CLKD
I. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, TÁC DỤNG CỦA CLKD
1. Khái niệm
-
Từ Chiến lược (Strategy) có nguồn gốc từ lĩnh
vực quân sự với ý nghĩa là khoa học về hoạch
định và điều khiển các hoạt động quân sự, là
nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để chiến
thắng đối phương. Từ lĩnh vực quân sự, khái
và trình tự thực hiện mục tiêu đề ra trong
hoạt động kinh doanh của DN.
-
Đó là những mục tiêu, phương hướng phát triển
vững chắc trong thời gian lâu dài từ 5 – 10 năm
trở lên.
-
Là những chính sách, biện pháp cơ bản quan
trọng như lĩnh vực KD, mặt hàng chủ yếu, phát
triển thị trường, lôi kéo khách hàng, lợi nhuận,
phân phối lợi nhuận,…
6
2. Phân loại chiến lược kinh doanh:
Có nhiều tiêu chí phân loại.
a. Theo phân cấp QLDN, có:
-
CLKD cấp công ty (đề cập đến ngành KD)
-
CLKD của các bộ phận chức năng của đơn vị
trực thuộc công ty (cụ thể hóa chiến lược công
ty)
b. Theo phạm vi tác động của CLKD, có:
-
Chiến lược chung (tổng quát) – đề cập những
vấn đề lâu dài, quyết định sự sống còn của DN
-
Chiến lược các yếu tố, các bộ phận hợp thành.
7
Sơ đồ 1: Các loại chiến lược kinh doanh chủ yếu theo yếu tố và các bộ phận hợp
Sơ đồ 1: Các loại chiến lược kinh doanh chủ yếu theo yếu tố và các bộ phận hợp
điểm mạnh, điểm yếu của DN với đối thủ, phát
huy lợi thế, khắc phục điểm yếu của DN.
-
Nhóm 3: Chiến lược sáng tạo tiến công: dựa
vào những khám phá, những bí quyết về công
nghệ về phương thức KD để phát huy lợi thế về
kinh tế - kỹ thuật.
-
Nhóm 4: Chiến lược khai thác các mức độ tự
do: nhằm khai thác mọi tiềm năng của DN.
9
3. Tác dụng của CLKD.
Giúp doanh nghiệp:
-
Xác định tính đúng đắn và thực thi tốt định
hướng phát triển bền vững của DN.
-
Tận dụng tối đa cơ hội và các nguồn lực
trong KD.
-
Giảm bớt rủi ro trong môi trường KD
-
Làm chủ được những thay đổi
Trên thế giới, CLKD đã có từ lâu và được
khẳng định.
10
II. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
II. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CLKD
CLKD
DN
12
Sơ đồ: Marketing hỗn hợp của DN
Sơ đồ: Marketing hỗn hợp của DN
b. Hoạt động Marketing - Bao gồm phân tích, lập kế hoạch,
thực hiện kế hoạch Marketing của DN (4P)
4P
SẢN PHẨM
Có mục tiêu cho từng
loại khách hàng
GIÁ CẢ
Giá thành, giá trị, giá cả
PHÂN PHỐI
Tổ chức tiêu thụ
theo kênh, địa bàn
CHIÊU THỊ
Quảng cáo, khuyến mại
13
Marketing hỗn hợp của DN với các thành phần chủ yếu
Marketing hỗn hợp của DN với các thành phần chủ yếu
(4P):
(4P):
Sản phẩm
(Product)
Giá cả
(Price)
Phân phối
(Place)
Chiêu thị
(Promotion)
Quầy hàng
-
Kho hàng
-Vận chuyển
- Chào bán
trực tiếp
14
c. Quản lý vật tư
-
Tạo nguồn vật tư cung ứng
-
Phân phối sử dụng, dự trữ, tiết kiệm vật tư
d. Nghiên cứu và phát triển
-
Cải tiến, đổi mới sản phẩm
-
Phát triển sản phẩm mới
-
Sử dụng sáng chế, phát minh
-
Đổi mới tiến trình và phương thức KD
đ. Quản trị nhân lực
-
Tuyển dụng, sắp xếp, đào tạo, đãi ngộ, phát
triển nguồn nhân lực
-
Trình độ quản lý và lãnh đạo DN
15
e. Hệ thống thông tin của DN
Thông tin là “nguồn sống của DN”
Là toàn bộ giá trị tinh thần mang bản sắc riêng
của DN
-
Bao gồm các chuẩn mực chung, nghi lễ, triết lý
KD,… là tài sản tinh thần, nguồn lực để DN phát
triển bền vững.
17
4. Thực chất xây dựng CLKD của DN là kết hợp
thế mạnh, điểm yếu với cơ hội và nguy cơ đe
dọa DN – Phân tích SWOT.
S = Strengths = Các thế mạnh
W = Weaknesses = Các điểm yếu
O = Opportunities = Các cơ hội
T = Threats = Các nguy cơ
Quá trình kết hợp này tạo ra 4 nhóm chiến lược
cơ bản:
-
SO: kết hợp thế mạnh bên trong với cơ hội bên
ngoài hình thành chiến lược phát huy điểm
mạnh để tận dụng cơ hội (đe dọa).
-
WTO: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội và
nguy cơ bên ngoài hình thành chiến lược khắc
phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội.
18
Quá trình kết hợp này tạo ra 4 nhóm chiến lược
cơ bản:
-
SO: kết hợp thế mạnh bên trong với cơ hội bên
ngoài hình thành chiến lược phát huy điểm
III. HOẠCH ĐỊNH CLKD CỦA DN
III. HOẠCH ĐỊNH CLKD CỦA DN
1. Thu thập và xử lý thông tin phục vụ hoạch định
CLKD
-
Bước 1: Xác định nhu cầu thông tin
-
Bước 2: Xác định các nguồn thông tin
+ Thông tin thứ cấp – là thông tin thu thập theo mục
đích nào đó phục vụ cho việc soạn chiến lước, bao
gồm:
Thông tin thứ cấp nội bộ
Thông tin thứ cấp bên ngoài
+ Nguồn thông tin sơ cấp, là nguồn thông tin thu thập
được qua kiểm soát ban đầu, bao gồm:
Nguồn thông tin sơ cấp nội bộ
Nguồn thông tin sơ cấp bên ngoài
-
Bước 3: Xây dựng hệ thống thu thập thông tin, gồm:
các mô hình thu thập thông tin (liên tục, định kỳ, không
thường xuyên), bảo đảm thực hiện cơ chế thu thập
thông tin hữu hiệu.
21
-
Bước 4: Thu thập và xử lý các thông tin về cạnh
tranh để soạn thảo chiến lược cạnh tranh – các
đối với…
Thứ tự
ưu tiên
Liệt kê các yếu
tố môi trường
cơ bản và các
thành tố của
chúng:
-Môi trường
KD
-Môi trường
pháp lý
-Văn hóa XH
- Môi trường
TN
Phân loại mức độ
quan trọng tương
đối của mỗi yếu tố
3 = cao
2 = trung bình
1 = thấp
Tùy theo từng
ngành mà xếp thứ
tự
Phân loại
mức độ tác
động của
mỗi yếu tố
đối với công
ty.
thông tin
Thực hiện hệ
thống thu thập
TT để theo dõi
môi trường KD
Dự báo
diễn biến
môi trường KD
để soạn thảo
CLKD
Xác định
nhu cầu
thông tin
Xác định
nguồn TT
tổng quát làm
căn cứ tìm
cơ hội KD
24
IV. NHỮNG YÊU CẦU, CĂN CỨ HOẠCH ĐỊNH
IV. NHỮNG YÊU CẦU, CĂN CỨ HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC
CHIẾN LƯỢC VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC
1. Những yêu cầu khi hoạch định chiến lược:
-
CLKD phải đạt được mục đích tăng thế lực
của DN và dành lợi thế
-
CLKD phải bảo đảm an toàn KD cho DN, dự
báo và phòng, chống rủi ro trong KD.