Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty cổ phần khí đốt việt nam - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Lời mở đầu
Nhân tố con người là nhân tố quan trọng, quyết định đối với sự thành
công của một doanh nghiệp. Quản lý và sử dụng nguồn lao động trong
doanh nghiệp là một yêu câu cần thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Các doanh nghiệp Việt Nam, vấn đề này trước đây không được quan
tâm nhiều. Gần đây, người ta mới nhận thấy vai trò quan trọng của nó. Đó
chính là “ động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp” . Vì thế, các doanh
nghiệp nhà nước cũng như các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã chú ý
đến nhân tố này và đề ra những chính sách nhằm đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực của mình.
Qua thời gian thực tập ở công ty cổ phần Khí Công Nghiệp , tôi đã
nghiên cứu vấn đề này và nhận thấy rằng nếu công ty quan tâm hơn nữa
đến vấn đề đào tạo, phát triển và sử dụng lao động sẽ giúp công ty phát
triển hơn nữa.
Do đó tôi đã lựa chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
lao động ở công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam”
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực tế về hiệu quả sử dụng lao động
của công ty trong thời gian gần đây, kết hợp với một số phương pháp
nghiên cứu đã được học ở trường như: Tổng hợp số liệu, thống kê, phân
tích, phỏng vấn trực tiếp, điều tra dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Bài
viết này đi sâu vào nghiên cứu những tồn tại trong vấn đề sử dụng lao
động và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả lao động tại công
ty .
Nội dung của thực tập chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I : Tổng quan về công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam.
Phần II: Phân tích thực trạng sử dụng lao động ở công ty cổ phần
Khí Công Nghiệp Việt Nam.
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

hỗn hợp và các loại khí khác mà pháp luật không cấm )
+ Chế tạo các thiết bị áp lực: Téc chứa siêu lạnh, van chai oxy, cấu
kiện thép, thùng tháp công nghiệp.
+ Sửa chữa, cải tạo và đóng mới các xe vận chuyển téc.
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Môi giới, kinh doanh bất động sản.
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi, cơ sở hạ tầng, công trình ngầm dưới đất và dưới nước.
+ Xây dựng kết cấu công trình.
+ Kinh doanh dịch vụ vận tải và các hoạt động phụ trợ vận tải.
- Thương hiệu sản phẩm: Oxy Yên Viên, Nitơ Yên Viên, ThanhGas.
Thị trường: nội địa, bao gồm tất cả các tỉnh và thành phố trong cả
nước.
Công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp là nhà sản xuất và phân phối khí
công nghiệp lớn nhất Miền Bắc Việt Nam.
II.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY.
Công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp là nhà sản xuất và phân phối khí
công nghiệp bao gồm các sản phẩm: ôxy, nitơ, hydro, argon, heli, dioxyt.
cacbon, axêtylen… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành
công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, hầm
mỏ, hàng không, hàng hải, y tế, công nghiệp luyện kim, xử lý môi trường,
xử lý nước…
II.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, ỨNG DỤNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
II.1.1. Đặc điểm sản phẩm của công ty
Các sản phẩm sản xuất và kinh doanh ở Công ty “Thanh Gas”.
* Các sản phẩm sản xuất tại Công ty:
- Ô xy khí đóng chai và ô xy lỏng
- Nitơ khí đóng chai và nitơ lỏng
- Acetylene (C

Oxy : là chất khí không màu, không mùi. Oxy lỏng có màu xanh nhạt và
sôi ở (-183
0
C) , Oxy được cung cấp ở hai dạng lỏng và khí. Oxy rất cần
cho cuộc sống.
Bảng 1: Bảng quy cách, chất lượng và giá cả của Oxy
Hàng hoá Quy cách Đ.V.T Giá bán (đ)
Khí O
2
≥ 99.5% Nạp trong chai 40 L, áp suất ≥
135kg/cm
2
chai 40.000
Khí O
2
≥ 99%
32.000
Vỏ chai O
2
y tế Dung tích 40 L, áp suất nạp
150kg/cm
2
, áp suất thử
225kg/cm
2
chai 1.500.000
Vỏ chai O
2
1.200.000
Nhận biết Chai màu xanh, chữ O

Hàng hoá Quy cách Đ.V.T Giá bán (đ)
Khí N
2
≥ 99.95% Nạp trong chai 40 L, áp suất ≥
135kg/cm
2
chai 100.000
Khí N
2

99.9998
%
150.000
Vỏ chai Dung tích 40 L, áp suất nạp
150kg/cm
2
, áp suất thử
225kg/cm
2
chai 1.200.000
Nhận biết Chai màu đennh, chữ N
2
màu vàng
Ngoài việc cung cấp bằng chai, oxy còn được cung cấp ở dạng hoá lỏng, trong
các téc chứa siêu lạnh
N
2
lỏng Trong các téc chứa siêu lạnh Kg 15.000
(giá trên chưa bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh doanh
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C

Hàng hoá Quy cách Đ.V.T Giá bán (đ)
Khí C
2
H
2

99.95
%
Nạp trong chai 40 L, áp suất
≤ 24kg/cm
2
, khối lượng khí
từ
4-7 kg
Kg 40.000
Vỏ chai
Dung tích 40 L, áp suất nạp ≤
24kg/cm
2
, áp suất thử
55-70kg/cm
2
chai 1.500.000
Nhận biết Chai màu trắng, chữ acetylence màu đỏ
(giá trên chưa bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh doanh
SO
2
khí : vỏ chai có màu ghi.
áp suất từ 7 đến 10kg/ cm
2

2
chai 1.200.000
Nhận biết Chai màu xám chữ Ar màu xanh lá cây
(giá trên chưa bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh doanh
CO
2
: (Dioxyt Carbon ) là chất không màu , không mùi tỷ ở 20
0
C
và 1 at là1.83kg/m
3
, gấp 1.5 lần không khí. Vì vậy nếu bị hở ở trong phòng
kín, CO
2
sẽ chiếm chỗ không khí làm cho ngạt thở. CO
2
hoá lỏng ở nhiệt
độ thấp hơn 30
0
C và phụ thuộc vào áp suất.
CO
2
là sản phẩm công ty nhập từ nhà máy phân đạm và hoá chất Hà
Bắc. Công ty ký hợp đồng mua bán và vận chuyển với nhà máy phân đạm
và hoá chất Hà Bắc chở lỏng

về yên viên để nạp.
Hàng ngày thủ kho xem xét lượng CO
2
còn trong kho xem đủ đáp ứng

Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Công nghệ luyện kim, tinh luyện thép, gang, đồng sắt
+ Công nghệ làm kính
+ Công nghệ hoá chất: tạo khí hoá than, lên men trong sản xuất dược.
+ Công nghệ thực phẩm: bảo quản thịt
+ Bảo vệ môi trường, xử lý nước
+ ứng dụng trong y tế: khí thở, khí hỗn hợp cho chẩn đoán và gây mê
+ Hàng hải: khí hỗn hợp cho lặn
+ Công nghệ đo lường
+ Công nghệ điện tử, thông tin
+ Công nghệ xây dựng: làm đông cứng đất làm lạnh bê tông.
+ Công nghệ sinh học và y tế: làm lạnh và bảo quản vật liệu sinh học
+ Nghiên cứu khoa học
+ Quân sự và hàng không: bóng thám không, bảo quản vũ khí
+ Đời sống + vui chơi: Kinh phí cầu và phao bơi lội
+ Văn hoá văn nghệ: khói lửa cho điện ảnh
- Hướng dẫn sử dụng, bảo quản và vận chuyển chai chứa khí.
Vỏ chai (hạn sử dụng, áp suất nạp, mã số mã vạch, ngày sản xuất).
+ An toàn về vận chuyển:
 Xe dùng chở chai oxy phải là xe có sàn bằng gỗ, sạch sẽ, không dính
dầu mỡ. Nếu là xe sàn sắt thì nhất thiết phải có tấm cao su hoặc ván gỗ lót
trên sàn xe.
 Không kết hợp vận chuyển chai oxy với các loại vật tư khác như:
xăng dầu, mỡ hoặc các loại khí khác dễ cháy nổ.
 Giữa các chai phải có lớp đệm. Hàng dưới cũng phải được chèn
chặt tránh xô, lăn.
 Không xếp chai cao quá thành xe, xếp cân đối, đầu van chai quay
về một phía, thành xe phải có khoá chắc chắn.
- Quá trình vận chuyển nhẹ nhàng tránh chấn động mạnh.

C
2
H
2
trong đó có các màng xốp có khe hở kết hợp với Acetôn để giữ khí
C
2
H
2
thẩm thấu vào các vách ngăn của màng xốp tính ưu việt hơn và an
toàn hơn, đi theo còn có van an toàn một chiều do đó tăng sự an toàn hơn
nhiều lần so với bình đất đèn sinh khí. Sen kẽ còn có thể thay thế cho bình
C
2
H
2
còn có bình nén khí C
3
H
8
thay cho khí gas vì nó tạo nhiệt độ cao hơn
và an toàn hơn gas nhiều lần.
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Sản phẩm oxy được trưng cất có chất lượng cao hơn oxy thường
được loại bỏ hầu hết các tạp chất do đó nó có độ thuần khiết cao hơn oxy
thường.
+ Van chai đã được Công ty chế tạo thành công và đưa vào sử dụng
không phải nhập ngoại.
+ Công ty đã sản xuất được sản phẩm téc chứa siêu lạnh cho oxy

So sánh tăng
giảm 2005-
2004
Số
lượng
Tỷ
trọng
( %)
Số
lượng
Tỷ
trọng
( % )
Số
lượng
Tỷ
trọng
( % )
Số
tuyệt
đối
% Số
tuyệt
đối
%
Tổng vốn 41.759 100 65.30
3
100 78.93
4
100 23.544 56,3

20.477
20,3
3
76,7
6
10.37
8
3.253
57,17
6,89
Chia theo
tính chất
- VCĐ
- VLĐ
29.040
12.71
9
69,54
30,4
6
45.83
3
19.47
0
70,1
8
29,82
48.518
30.41
6

Chuyờn thc tp tt nghip
i vi tỡnh hung vn s hu c chia theo vn ch s hu v vn
vay thỡ s tng trng mnh ca tng lng vn l do s tng mnh m v
vn vay m cụng ty ó t c trong nm 2004 so vi nm 2003 l 20.477
triu ( tng ng 76,76% ), bc sang nm 2005 vn vay ca cụng ty cú
xu hng gim xung ỏng k l 3.253 triu ( tng ng 6,89% ). Nh
vo vn vay ny m cụng ty s cú c hi thnh cụng hn trong cụng cuc
kinh doanh sn xut ca mỡnh.
II.1.2.2. Ngun nhõn lc
ó thnh lp cụng ty m vic quan trng hng u song song vi ti
sn vn thỡ ngun nhõn lc s úng vai trũ ch cht trong vic kinh doanh.
Bng 7: C cu nhõn lc ca cụng ty qua 3 nm 2003 -
2005
n v: ngi
Nm 2003 Nm 2004 Nm 2005
So sỏnh tng
gim 2004-
2003
So sỏnh tng
gim 2004-
2003
S
lng
T
trng
( % )
S
lng
T
trng

2
0
1,14
0
0
0
0
0
Phõn theo gii tớnh
- Nam
- N
151
64
70,2
29,8
153
64
70,5
29,5
155
62
71,4
28,6
2
0
1,32
0
2
-2
1,31

0
2
-2
0
2,5
-2,11
Phõn theo tui
- Trờn 45 tui
- T 35 - 45 tui
- T 25 35 tui
- Di 25 tui
42
113
50
10
19,5
52,5
23,3
4,7
42
110
55
10
19,4
50,7
25,3
4,6
42
110
54

nh nhau. Vì vậy công ty sẽ dễ dàng hơn trong việc quản lý lao động của
mình.
II.1.2.4. Phân theo giới tính.
Đây là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ
nên số nhân viên nam gấp hơn 2 lần so với số nhân viên nữ. So sánh giữa
năm 2004 và năm 2003 tỷ lệ nhân viên nam có tăng thêm 1,32%. Đến năm
2005 thì tỷ lệ nhân viên nữ giảm đi là -3,12%. Lao động nam thờng làm
việc trong môi trờng đòi hỏi phải có sức khỏe tốt, có kỹ thuật caocòn lao
động nữ thì làm việc chủ yếu ở văn phòng nh công tác văn th, kế toán
II.1.2.5. Phân theo trình độ.
Chất lợng lao động có sự biến chuyển tích cực, lao động có tay nghề và
trình độ ngày một tăng lên. Năm 2004 trình độ đại học tăng thêm 5% so với
năm 2003 và trình độ cao đẳng - trung cấp tăng 6,67%, sang năm
2005/2004 nhân viên trong công ty phân theo trình độ tăng lên 2,5%. Còn
việc phân theo trình độ PTTH giảm dần theo mỗi năm là -5% và -2,11%.
Ban lãnh đạo của công ty đã ý thức đợc nguồn nhân lực có một ý nghĩa hết
sức quan trọng đối với sự phát triển bền vững của công ty trong tơng lai. Vì
thế các lao động đã đợc phân theo trình độ để công ty có một hớng quản lý
và làm việc theo đúng năng lực của mình.
II.1.2.6. Phân theo độ tuổi.
Trong việc kinh doanh của một công ty cần phải phân công việc lao
động theo độ tuổi. Số lao động trên 45 năm tuổi và số lao động từ 25 đến 35
tuổi trong công ty đợc phân theo mức trung bình so với tổng số lao động.
Còn số lao động từ 35 đến 45 tuổi chiếm đa phần tổng số lao dộng, mức
tuổi dới 25 chỉ chiếm phần ít.
Thông qua đó so sánh sự tăng giảm cơ cấu nhân lực của công ty qua 3
năm 2003 - 2005 không có nhiều biến động.
Sinh viờn thc hin: Phan Quc Th CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II.1.3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SXSP CHỦ YẾU VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU SỬ DỤNG

Hệ thống làm sạch không khí gồm 2 bình khử, không khí qua bình
khử zeolit được lọc sạch khỏi hơi nước, cacbonic và những chất hydrô
cacbon gây cháy nổ khác. Khi một bình làm sạch không khí ( chu kỳ hấp
thụ ) thì bình kia đồng thời được tái sinh ( chu kỳ tái sinh ). Nitơ thải được
sử dụng để làm sạch khí tá sinh.
Trong chu kỳ tái sinh, khí tái sinh được đốt nóng bằng điện trở và thổi
nước, cacbonic khỏi zeolit. Trong chu trình làm nguội bằng khí nitơ thải
thô, sau khi kết thúc chu trình tái sinh, bình khử được nâng áp trước khi
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
M¸y läc bôi M¸y nÐn
HÖ thèng lµm l¹nh
ho¸ láng kh«ng khÝ
B×nh khö co
2
, h¬i n
íc, acetylene
Th¸p
ph©n ly
kh«ng
khÝ
(t¸ch ra
«xy,
nit¬)
M¸y nÐn
«xy
Chai «xy
khÝ
TÐc chøa
«xy láng
Nit¬

H
2
là đất đèn ( Ca
2
C
2
) và nước ( H
2
O ),
theo phản ứng:
CaC
2
+ H
2
O = C
2
H
2
+ Ca(OH)
2
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ2 : công nghệ sản xuất acetylene
Đất đèn được nạp vào bình phản ứng sinh khí có dung tích 2m
3
. Trong
bình sinh khí này có lắp đặt thiết bị khuấy trộn để tăng tốc độ và đẩy cao
hiệu suất phản ứng:
CaC
2

với các
khu vực nhà xưởng, văn phòng, khu vực bán hàng và căngtin.
Hiện nay, Công ty đang có hai hệ thống sản xuất ôxy, nitơ cũ và một
hệ thống mới LOX500.
Hệ thống máy OG250
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Ca
2
C
2
vµ H
2
O B×nh sinh khÝ
N¹p chai
Khö Èm & khö dÇu
NÐn khÝ
Khö t¹p chÊt
B×nh sinh khÝ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hệ thống này do Đức sản xuất. Đây là công nghệ của những năm 70
và được trang bị cho nhà máy vào năm 1978. Theo đánh giá, hiện nay hệ
thống này vẫn giữ nguyên công suất thiết kế. Chất lượng còn lại khoảng 70
– 80%.
Hệ thống máy M200 ( KKA 0,25 ) sản xuất ôxy lỏng
Hệ thống này do Liên Xô sản xuất. Đây là công nghệ của những năm 50.
Hiện nay, hệ thống này đã bị hư hang nhiều, chất lượng còng lại chỉ khoảng
40%.
Hệ thống máy LOX500
Cuối năm 2003, công ty tiến hành lắp đặt hệ thống LOX500 nhập của
hãng LINDE của Đức. LOX có tổng giá trị đầu tư là 43.843.000 ( đồng )

chính
Phó tổng giám
đốc 1
Phó tổng giám
đốc 2
QMR
(điều độ sản xuất)
Xưởng

điện
Xưởng
khí
công
nghiệp
Phòng
kỹ
thuật
vật tư
- KCS
Phòng
bán
hàng
Phòng
kinh
doanh
Phòng
hành
chính
Quản
trị

+ Bộ phận kế hoạch: Xây dựng kế hoạch SXKD Công ty theo kỳ
(tháng, quý, năm) và giám sát quá trình thực hiện kế hoạch. Lên lịch công
tác hàng tuần và các kỳ trọng điểm, xây dựng các phương án, dự án đầu tư
mới, thực hiện công tác điều độ SX, giúp GĐ trong vấn đề đối nội, đối
ngoại, quản lý công tác xuất nhập khẩu, tham gia quảng bá thương hiệu
Công ty.
- Phòng Hành chính quản trị: Nhận công văn, thư từ, báo chí đến
và đi, quản lý giấy giới thiệu và con dấu của công ty. Soạn thảo văn bản,
đánh máy, in ấn, photocopy các ấn phẩm khi các phòng ban có yêu cầu.
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chăm lo công tác đời sống đối với các CBCNV trong công ty, theo dõi vỏ
chai ra, vào công ty, mua sắm trang thiết bị, dẫn khách đến làm việc với
các bộ phận trong công ty. Nhắc nhở mọi thành viên trong công ty thực hiện
nghiêm túc nội quy, quy chế công ty đã ban hành.
- Phòng Tài chính – Kế toán: Cân đối thu chi và tham mưu cho Tổng
GĐ về kế hoạch tài chính. Hoạch toán tập trung và phân tích toàn bộ các
hoạt động kinh tế – tài chính của công ty, đặc biệt là hàng tháng lập bảng
báo cáo các yếu tố chi phí, phân tích so sánh, đánh giá để tìm ra nguyên
nhân của sự tăng giảm chi phí, trình Tổng GĐ. Quản lý vốn cố định, vốn
lưu động, các chứng từ kế toán, theo dõi và đôn đốc công nợ, hoạch toán về
tiền lương và…các chi phí khác.
- Phòng Kinh doanh: Thực hiện hoạt động tiếp thị các sản phẩm của
công ty, giữ vững khách hàng hiện có, mở rộng khách hàng mới và sản
phẩm mới. Khai thác ký hợp đồng bán sản phẩm với khách hàng, phòng
bán hàng thực hiện hợp đồng, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng, phân
tích dữ liệu về thị trường, khách hàng. Tham gia chăm sóc khách hàng, xử
lý và trả lời khiếu nại của khách hàng, kết hợp với phòng kế toán và phòng
bán hàng thu hồi công nợ, thu hồi vỏ chai.
- Phòng bán hàng: Thực hiện các công việc bán hàng theo hợp đồng

- Xưởng cơ điện: Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng thiết bị định kỳ và
lập kế hoạch dự trù vật tư, linh kiện để phục vụ sửa chữa. Thực hiện bảo
dưỡng sửa chữa toàn bộ thiết bị sản xuất của công ty. Gia công cơ khí các
chi tiết phục vụ cho quá trình sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị hoặc gia công
van chai, gia công cơ khí theo đơn đặt hàng ( nếu có ). Nhận lệnh SX cân
đối nhân lực, vật tư thiết bị. Lập và thực hiện kế hoạch bảo dưỡng, sửa
chữa càc trạm cấp LOX tại nơi sử dụng của khách hàng.
- Nhà máy thiết bị áp lực: Nhận lệnh SX cân đối nhân lực, vật tư,
thiết bị triển khai chế tạo gia công cơ khí thiết bị áp lực theo kế hoạch được
giao. Đôn đốc nhắc nhở công nhân SX thực hiện tốt các định mức kinh tế
kỹ thuật, chấp hành tốt các nội quy về an toàn lao động, an toàn phòng
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chóng cháy nổ, các quy định về kỹ thuật – công nghệ SX. Cùng với phòng
kỹ thuật - vật tư – KCS chịu trách nhiệm về chất lượng SP. Bảo hành bảo
trì SP do nhà máy SX.
- Trạm CO2: Nhận lệnh SX cân đối nhân lực, vật tư, thiết bị, kiểm ta
vỏ chai trước khi triển khai nạp CO2 theo kế hoạch được giao. Đôn đốc
nhắc nhở công nhân SX chấp hành tốt các nội quy về an toàn lao động, an
toàn phòng chống cháy nổ, các quy định về kỹ thuật – công nghệ SX. Quản
lý vỏ chai và SP CO2. Bán CO2 theo đơn đặt háng của khách hàng.
III. QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM .
+ Năm 1960 Công ty Cổ phần Khí Công nghiệp Việt Nam được thành
lập tại Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội dưới tên gọi là Nhà máy dưỡng khí
Yên Viên, được trang bị một hệ thống thiết bị sản xuất có công suất 50
m3/h và 50 công nhân. Năm 1972 hệ thống thiết bị sản xuất này đã bị bom
phá huỷ.
+ Năm 1971 – 1972 Nhà máy được trang bị 3 hệ thống máy 70M của
Liên xô cũ.

+ Năm 2005 Công ty triển khai dự án đầu tư hệ thống sản xuất Oxy,
Nitơ lỏng KDON 1000Y của Trung Quốc với công nghệ hiện đại tương
đương với CHLB Đức. Dự kiến sẽ được lắp đặt tại Hải Phòng và đến đầu
năm 2006 sẽ đưa vào hoạt động chính thức.
+ Định hướng hoạt động của công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp là
đảm bảo giữ vững vị trí “ Công ty chuyên ngành khí lớn nhất phía Bắc Việt
Nam”, phương châm hoạt động là liên tục hoàn thiện và đổi mới sản xuất
kinh doanh nhằm đa dạng hoá sản phẩm và đảm bảo chất lượng sản phẩm,
không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo thoả mãn nhu cầu
ngày càng cao của thị trường.
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN II
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
I. ĐẶC ĐIỂM VỀ LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*Một vài nét chung về lao động ở công ty cổ phần Khí Công Nghiệp
Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp luôn đề cao vai trò của con người
trong quản lý và sản xuất, luôn quan tâm đến việc hoạch định nguồn nhân
lực cho từng phòng ban, phân xưởng sản xuất cũng như kế hoạch nguồn
nhân lực trong toàn công ty. Ban giám đốc rất chú trọng vào việc đào tạo
và đào tạo lại những cán bộ công nhân viên đang làm việc trong công ty để
đảm bảo phù hợp với yêu cầu đặt ra, chú trọng vào công tác tuyển mộ,
tuyển chọn nhân công, khích lệ tinh thần làm việc trong toàn công ty. Công
ty cùng người lao động ký thoả ước lao động tập thể, bảo vệ quyền lợi và
trách nhiệm giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ
lao động. Ban hành nội quy, quy chế lao động, chế độ khen thưởng khích lệ
một cách công khai và nghiêm minh, các quy định xử phạt kỷ luật chấm
dứt hợp đồng lao động, tạo ra cho người lao động ý thức kỷ luật tốt đảm
bảo đúng tinh thần của ISO9002 mà công ty đang áp dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status