Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Đi cùng với những bước phát triển chung của đất nước trong những
năm qua đó là ngành công nghiệp xây dựng, một ngành đã tạo ra những cơ sở
vật chất hết sức to lớn cho xã hội. Trong bất cứ thời kỳ nào, ngành xây dựng
được xác định là ngành phải luôn đi trước một bước nhằm tạo ra những tiền
đề cơ sở vật chất ban đầu, thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển. Đặc biệt
trong thời kỳ CNH- HĐH, vai trò này càng được nhấn mạnh, được giao
nhiệm vụ là ngành tiên phong, mở đường, tạo ra những cơ cở vật chất, hạ tầng
kỹ thuật làm nền tảng thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Trong quá trình hội
nhập quốc tế mạnh mẽ mở ra những cơ hội và thách thức mới, đặt ra những
yêu cầu cao hơn về chất lượng. Công ty Cổ phần Đầu tư – Tư vấn & Xây
dựng 289 cũng như nhiều các Công ty khác, để thích nghi và tồn tại trong môi
trường kinh doanh mới đòi hỏi Công ty phải có nhiều sự thay đổi sau giai
đoạn khó khăn ban đầu trong việc đổi mới tổ chức, cơ chế chuyển đổi hình
thức hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên ở Việt Nam nền kinh tế vẫn còn nằm
trong giai đoạn đổi mới và từng bước được hoàn thiện, các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh còn non trẻ, hạn chế về quy mô và các nguồn lực do đó khả
năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và quốc tế là thấp do vị thế chưa cao,
vì hiệu quả triển khai các loại hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp còn
thấp. Vậy việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Công ty là cần thiết
Với những lý do như vậy trong đợt thực tập này em đã chọn đề tài “Đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư – Tư vấn & Xây
dựng 289”. Mục đích của em qua đợt thực tập này là mong muốn có thêm
những hiểu biết nhiều hơn về công trình xây dựng và làm thế nào để việc đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh của Công ty có hiệu quả tốt nhất.
Đề tài của em bao gồm ba phần chính:
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương I: Những vấn đề cơ bản về kinh doanh dịch vụ ở các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh.
Chương II: Phân tích tình trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần
việc của nhà sản xuất còn các doanh nghiệp thương mại sẽ giúp các doanh
nghiệp sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
b, Đặc điểm kinh doanh
Kinh doanh là một hoạt động kinh tế bởi kinh doanh và hoạt động kinh
tế có chủ thể của nó và cả hai hoạt độnh đều có yếu tố kinh tế ở trong đó, tuy
nhiên có thể phân biệt kinh doanh và các hoạt động kinh tế ở chỗ.
Kinh doanh phải gắn với thị trường, điều đó có nghĩa là khi các chủ thể kinh
doanh thực hiện hoạt động kinh doanh của mình thì phải gắn hoạt động đó với
thị trường. Phải tuân thủ quy luật phổ biến của thị trường, đó là “quy luật
Chuyên đề tốt nghiệp
cung cầu”, “quy luật giá trị” “quy luật giá trị thặng dư”, phải chấp nhận cạnh
tranh trên thị trường.
Kinh doanh phải gắn liền với sự vận động của vốn. Các chủ thể kinh doanh
sử dụng vốn của mình để mua tư liệu sản xuất, hàng hoá để sản xuất kinh
doanh kiếm lời. Quy trình vận động của vốn kinh doanh được biểu hiện dưới
dạng sơ đồ sau: T – H - T’ – H’….
Chủ thể kinh doanh dùng tiền (T) để mua hàng (H) ở đây có thể là tư liệu sản
xuất để người kinh doanh tổ chức quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới để
tiêu thụ. Cũng có thể hàng hoá (H) ở đây là hàng tiêu dùng mà nhà thương
mại mua của nhà sản xuất để đem tiêu thụ thu lại số tiền (T’) lớn hơn số tiền
(T) ban đầu để kiếm lời. Sau đó chủ thể kinh doanh lại sử dụng số tiền (T’) để
đầu tư tiếp tục mua hàng hoá (H’). Cứ như vậy chu trình chuyển hoá giữa tiền
và hàng được diễn ra liên tục. Khi dùng tiền (T) để mua hàng hoá (H) doanh
nghiệp luôn kỳ vọng sẽ thu về được một khoản tiền (T’) lớn hơn (T), đó là lúc
doanh nghiệp thu được lợi nhuận. Nhưng nhiều khi khoản tiền (T’) thu về lại
không lớn hơn khoản tiền bỏ ra (T) đó là lúc doanh nghiệp không thu được lợi
nhuận. Do vậy khi tham gia vào kinh doanh các doamh nghiệp phải tìm mọi
biện pháp để có thể thu được lợi nhuận trong cả kỳ kinh doanh của mình để
có thể tồn tại và phát triển ngày càng một lớn mạnh. Như vậy từ những điểm
khác biệt trên chúng ta có thể nhận thấy rằng nếu một cá nhân hay một tổ
doanh, lựa chọn phạm vi và quy mô kinh doanh hợp lý để tổ chức các hoạt
động nghiệp vụ kinh doanh theo xu thế biến động của thị trường .
Chỉ có thông qua nghiên cứu thị trường mới giúp doanh nghiệp làm chủ
đồng vốn, làm chủ diễn biến của thị trường kinh doanh có lãi.
Trên cơ sở những thông tin đầy đủ về thị trường giúp cho doanh nghiệp
có được cách nhìn tổng quát về thị trường như tổng cung, tổng cầu, giá cả thị
Chuyên đề tốt nghiệp
trường, các chính sách của nhà nước, hiểu biết chi tiết về các đối thủ cạnh
tranh từ đó tìm ra được cơ hội cũng như nguy cơ đe doạ của thị trường. Kết
hợp với phân tích khả năng của doanh nghiệp để lựa chọn chiến lược định
hướng hoạt động, đưa ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh để thực hiện
mục tiêu phát triển thị trường và kinh doanh có lãi.
Khách hàng là người trả tiền cho công ty vì vậy mọi hoạt động của
Công ty đều hướng vào phục vụ khách hàng. Hoạt động nghiên cứu thị trường
là kim chỉ nam giúp doanh nghiệp xác định được thị trường trọng điểm và
nhu cầu của khách hàng cùng với quá trình phát triển của Công ty, Công ty đã
quan tâm đầu tư nhiều hơn cho hoạt động này. Công ty chú trọng tìm kiếm
khách hàng, mở rộng thị trường tập trung vào các chủng loại sản phẩm mà
Công ty đang có thế mạnh như ( tư vấn xây dựng, thiết kế xây dựng, thực hiện
xây dựng, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh thiết bị đồ điện……)
nhằm tạo được sức cạnh tranh và có thể đáp ứng được nhu cầu khách hàng
các biện pháp tìm kiếm khách hàng được Công ty sử dụng
- Tích cực tìm kiếm thông tin khách hàng đăng tải trên các trang web
các thông tin mới về thị trường, khách hàng trên mạng Internet để phát triển
thị trường.
- Đối với các khách hàng truyền thống phải tăng cường mối quan hệ
hợp tác sẵn có, cải tiến hợp lý hoá sản xuất, đảm bảo chất lượng hàng hoá để
đáp ứng các yêu cầu khách hàng, tăng cường đàm phán để tăng thêm các đơn
hàng mới với số lượng cao hơn.
1.2.2. Xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh.
quan trọng trong kinh doanh. Mục tiêu đúng sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn
Chuyên đề tốt nghiệp
chiến lược kinh doanh phù hợp khi soạn thảo, lập các kế hoạch nghiệp vụ
kinh doanh phù hợp với môi trường.
- Tối đa hoá lợi nhuận
- Tăng trưởng thế lực
- Bảo đảm an toàn
c, Các chính sách và biện pháp của biện pháp của chiến lược kinh doanh
Để đạt được các mục tiêu đề ra, doanh nghiệpcần có phương thức hoạt
động phù hợp với bối cảnh của môi trường bởi vậy, bộ phận không thể thuế
được đó là các chính sách và biện pháp của chiến lược kinh doanh.
Chính sách là toàn bộ những định hướng, những nguyên tắc hình thức,
quy định được thiết lập để hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh theo
những mục tiêu đề ra.
Xây dựng chiến lược kinh doanh
Việc xây dựng CLKD trải qua một số bước sau:
Bước 1: Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược.
Trong bước này doanh nghiệp cần phải xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến
lươc đó là:
+ Xác định ngành kinh doanh.
+ Công bố mục tiêu chính.
+ Đưa ra triết lý kinh doanh
Sau đó công bố mục tiêu chính là tối đa hoá lợi nhuận hay tăng trưởng thế
lực hay đảm bảo an toàn
- Triết lý kinh doanh - từ tư tưởng chủ đạo, phương châm hoạt động dẫn dắt
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đặt kết quả cao, là một nội dung mới,
khao học của quản trị theo chiến lược, việc đặt ra triết lý kinh doanh thường
bị bỏ qua và xem nhẹ. Thực tế đã chứng minh các Công ty thành công thường
+ Sản phẩm là lĩnh vực kinh doanh tuy là sản phẩm là dịch vụ song vẫn
hoàn toàn so sánh được với sản phẩm đối thủ cạnh tranh.
+ Hoạt động marketing của doanh nghiệp.
+ Nghiên cứu và phát triển sản phẩm và thị trường
+ Quản trị nhân lực
+ Hệ thống thông tin của doanh nghiệp
+ Các yếu tố về tài chính kế toán
+ Nề nếp văn hoá của doanh nghiệp
Cũng giống như các yếu tố ngoại vi để đánh giá các yếu tố bên trong
của doanh nghiệp người ta sử dụng ma trận IFE Martrix gồm 5 bước tương tự
như EFE Matrix.
Bước 4: Xây dựng chiến lược kinh doanh.
Thực chất của việc xây dựng chiến lược kinh doanh là kết hợp thế mạnh
điểm yếu với cơ hội và nguy cơ đe doạ doanh nghiệp. Trong tiếng anh gọi là
ma trận SWOT.
S = Strengths – các thế mạnh.
O = Opportunities – các cơ hội.
W = Weaknesses – các điểm yếu.
T = Threats – các nguy cơ.
Quá trình kết hợp này tạo ra 4 nhóm chiến lược cơ bản.
SO : Kết hợp thế mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài hình thành chiến
lược phát huy điểm mạnh tận dụng cơ hội.
WO : Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài hình thành chiến
lược khắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội.
ST : Kết hợp thế mạnh bên trong với đe doạ bên ngoài hình thành chiến
lược lợi dụng thế mạnh để đối phó với nguy cơ đe doạ từ bên ngoài.
Chuyên đề tốt nghiệp
WT: Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe doạ bên ngoài hình thành
chiến lược tối thiểu hoá điểm yếu và phòng thủ trước mối đe doạ từ bên ngoà.
Bước 5: Đánh giá và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp.
có điều chỉnh sau mỗi năm thực hiện
- Giai đoạn phát triển cao, ổn định doanh nghiệp mới hoạch định chiến
lược để thích nghi và nắm bắt các cơ hội thị trường.
Thứ tư, theo các công trình nghiên cuus lớn trên thế giới cho thấy các
công ty vận dụng quản trị chiến lược thường đạt kết quả kinh doanh tốt hơn
trước đó và tốt hơn cả các doanh nghiệp cùng loại không vận dụng quản trị
chiến lược
Kế hoạch kinh doanh.
Các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh thường phải lập kế hoạch
kinh doanh, một kế hoạch hoạt động kinh doanh cơ bản nhất mà doanh ghiệp
nào cũng phải lập kế hoạch và thực hiện là kế hoạch lưu chuyển hàng hoá.
Đây là kế hoạch hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp kế hoạch
này phản ánh chức năng, nhiệm vụ quan trọng nhất, đặc trưng nhất của doanh
nghiệp thương mại là lưu chuyển hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực
tiêu dùng kế hoạch lưu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp mua vào, bán ra,
dự trữ hàng hoá. Đây là mục tiêu vừa là điều kiện để doanh nghiệp thương
mại đạt được mục đích của hoạt động kinh doanh.
1.2.3.Tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh.
Ngay nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường ngày
càng trở nên gay gắt. Trong bối cảnh đó để tồn tại và phát triển bền vững
doanh nghiệp phải tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh. Tổ chức thực
Chuyên đề tốt nghiệp
hiện chiến lược kinh doanh là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng quyết định sự
thành công trong toàn bộ quá trình quản trị theo chiến lược kinh doanh ở các
doanh nghiệp. Các mục tiêu chiến lược kinh doanh không thể tự đạt được dù
các mục tiêu ấy có đúng đắn đến đâu chăng nữa. Thông qua viẹc tổ chức thực
hiện chiến lược kinh doanh mới có thể khẳng định được tính đúng đắn của các
mục tiêu, các phương án, các chính sách của doanh nghiệp như: xây dựng
chiến lược kinh doanh ngắn hạn, cải tiến cơ cấu tổ chức cho phù hợp với các
khai
chiến
lược
Tái
đánh giá
chiến
lược
Chuyên đề tốt nghiệp
chiến lược, các doanh nghiệp thương mại cần điều chỉnh lại cơ cấu tổ chưc bộ
máy kinh doanh.
Tiến hành kinh doanh theo khách hàng: Đối với tiêu dùng sản xuất cũng
như tiêu dùng cá nhân, nhu cầu hàng hoá bao giờ cũng cụ thể, nghĩa là nhu
cầu về những chủng loại, quy cách, phẩm chất hàng hoá cụ thể. Việc nắm nhu
cầu cụ thể của thị trường để từng bước đáp ứng những nhu cầu đó là khâu
công tác quan trọng trong hoạt động kinh doanh thương mại. Doanh nghiệp
phải xác định được khách hàng là ai? Cách đáp ứng được nhu cầu khách hàng
trong nước như thế nào? Và phải khai thác khách hàng ngoài nước thế nào?
Để bảo đảm kinh doanh có hiệu quả, đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại
phải xác định cho được thị trường cần loại hàng hoá gì? số lượng là bao
nhiêu? với giá bán mức nào?
1.3. Nhân tố ảnh hưởng hoạt động kinh doanh.
1.3.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô của doanh nghiệp.
Yếu tố chính trị và pháp luật.
Sự thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếu
không tính đến vận may, chỉ xuất hiện khi doanh nghiệp biết kết hợp hài hoà
các yếu tố bên trong với các yếu tố và điều kiện của môi trường bên ngoài.
Chỉ có trên cơ sở nắm vững các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu quyết định
của môi trường kinh doanh, sự am hiểu tính chất phức tạp và tính biến động
của môi trường kinh doanh, tiến lượng đúng được các yếu tố chủ yếu ảnh
Yếu tố văn hoá- xã hội.
Yếu tố văn hoá- xã hội là yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc và rộng rãi nhất
nhu cầu, hành vi của con người, trong cả lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực tiêu
dùng cá nhân. Các giá trị văn hoá cơ bản có tính bền vững cao, được lưu
truyền từ đời này sang đời khác và được củng cố bằng những quy chế xã hội
như luật pháp, đạo đức, tôn giáo, chính quyền, hệ thống thứ bậc tôn ti trật tự
Chuyên đề tốt nghiệp
trong xã hội, tổ chức tôn giáo, nghề nghiệp, địa phương gia đình và ở cả hệ
thống kinh doanh sản xuất dịch vụ. Các yếu tố văn hoá xã hội bao gồm các
yếu tố: Đạo đức, quan niệm về thiện, ác, tốt xấu, vinh dự, thấp hèn.
Yếu tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên.
Các yếu tố cơ sở hạ tầng là điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho hoạt
động kinh doanh. Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thống giao thông vận
tải (đường, phương tiện, nhà ga, bến đỗ); hệ thống thông tin ( bưu điện, điện
thoại, viễn thông ),.. Các nước có nền kinh tế phát triển thường có hệ thống cơ
sở hạ tầng tốt, đó là một điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh. Ở
những nước nghèo, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, hoạt động kinh doanh sẽ gặp
khó khăn, một số yếu tố có thể gây ra chi phí cao hoặc rủi ro.
1.3.2. Các nhân tố thuộc môi trường vi mô của doanh nghiệp
Khách hàng.
Khách hàng là các cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và có
khả năng thanh toán về hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được
đáp ứng và mong muốn được thoả mãn.
Thị trường hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng
rất đa dạng, khác nhau về lứa tuổi, giới tính, mức độ thu nhập… Người ta chia
dịch vụ cho cùng một khách hàng ở mức giá tương tự (đối thủ sản phẩm). Các
doanh nghiệp cùng kinh doanh một hay một số loại sản phẩm (đối thủ chủng
loại sản phẩm)
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG II
PHÂN TÍCH TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ TƯ VẤN XÂY DỰNG 289
2.1. Quá trình hình thành và phát triển.
2.1.1.Giới thiệu chung về công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư – Tư vấn & Xây dựng 289 được xây dựng từ
ngày 30/08/2001 là Công ty TNHH Tư vấn- Thương mại và Xây dựng 289.
Địa chỉ : Tổ 3 phường Phùng Chí Kiên - Thị xã Bắc Kạn. Sau nhiều năm
tháng hoạt động trên lĩnh vực tư vấn, thiết kế, xây dựng và thương mại. Để
phấn đấu cho Công ty được lớn mạnh và ngày càng phát triển Ban lãnh đạo
Công ty đã đi đến một quyết định Xây dựng thành Công ty Cổ phần Đầu tư –
Tư vấn & Xây dựng 289.
Tên đầy đủ công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư - Tư vấn & Xây dựng 289
Tên giao dịch: 289 Construction and Consusltant Invertment, Joint Stock
Company
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 13.03.000028 Do sở KH Tỉnh Bắc Kạn
cấp ngày 16/07/2004
Vốn điều lệ : 5.000.000.000 (Năm tỷ đồng Việt Nam)
Trụ sở chính: Tổ 3 - Phường Phùng Chí Kiên - Thị xã Bắc Kạn.
Điện thoại: (0281) 280289
Số đăng ký kinh doanh: 13.03.000028
Mã số thuế: 4700145576
Chi nhánh tại Sơn La : Ngõ 5 Đường Tô Hiệu - Phường Chiềng Lề - Thị Xã
Sơn La - Tỉnh Sơn La
Điện Thoại : (022) 859105
Số đăng ký kinh doanh : 24.13.000038
bước cùng các nhà đầu tư khác cùng với sự phát triển của đất nước, góp phần
làm giàu cho xã hội, cho đất nước. Đến nay Công ty Cổ phần Đầu tư – Tư vấn
& Xây dựng 289 đã có một lực lượng công nhân viên 300 người và tham gia
các dự án dải khắp miền đất nước.
Công ty cổ phần đầu tư – tư vấn và xây dựng 289 đã được khẳng định
nhà đầu tư, nhà thầu chuyên nghiệp và là chỗ dựa tin cậy cho các đối tác.
Công ty hoạt động dựa trên nguyên tắc thoả mãn tốt nhu cầu khách hàng với
phương châm “tiến độ - chất lượng - hiệu quả”.
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Đầu tư – Tư vấn & Xây
dựng 289 .
Cơ cấu của bộ máy Công ty Cổ phần Đầu tư – Tư vấn & Xây dựng 289
được tổ chức theo mô hình tổ chức trực tuyến- chức năng. Quản lý thực hiện
kết hợp cả trực tiếp và gián tiếp, trong đó trực tiếp là chủ yếu, Sự phân công
lao động và trách nhiệm của các bộ phận, phòng ban được quy định rõ ràng.
Theo cơ cấu tổ chức này người lãnh đạo Công ty được sự giúp sức của người
lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện quyết định. Người lãnh đạo Công ty vẫn chịu trách nhiệm về mọi
mặt hoạt động và toàn quyền quyết định trong phạm vi Công ty.
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
QUẢN THỊ
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
TỔNG GIÁM ĐỐC
P.Giám Đốc tài chính
Phòng
Thường
trực
Phòng
dự án
Bộ
phận
KD vận
tải
Bộ
phận vật
tư
Bộ
phận
Marke
ting
Bộ
phận Cơ
giới
Các văn phòng đại diện
Ban CH các công trình
P.Giám Đốc kế hoạch
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư – Tư vấn & Xây dựng 289 sản xuất kinh
doanh đa ngành nghề, trên nhiều lĩnh vực và trải rộng trên mọi miền đất nước.
Trên cơ sở đó để cho việc quản trị cũng như thông tin được thông hành, Công
ty Cổ phần Đầu tư – Tư vấn & Xây dựng 289 đã hình thành nên nhóm và xây
dựng bộ máy quản trị với các phòng ban chức năng.
2.1.4. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Chủ tịch hội đồng quản trị : Là cơ quan quyền lực cao nhất được các cổ
đông bầu ra thông qua Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm tập thể trong
công việc quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong phạm
vi pháp luật và điều lệ của Công ty qui định.
Tổng giám đốc: Do hội đồng quản trị quyết định, là người trực tiếp tham
Như vậy, mỗi phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng có mỗi
quan hệ chặt chẽ với nhau, tương hỗ nhau và chịu sự lãnh đạo thống nhất của
ban giám đốc và hội đông quản trị Công ty, nhằm đạt lợi ích cao nhất cho
Công ty.
Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
Sau những năm đổi mới, cùng với sự hội nhập và phát triển của đất
nước, nước ta thu được thành tựu đáng khích lệ như nâng cao đời sống của
nhân dân, cơ sở hạ tầng như: đường xá, cầu cống, mạng lưới giao thông còn
manh mún, nhỏ hẹp, nhiều nơi còn khó khăn, cầu cống còn nhỏ nhiều nơi
trọng điểm thì xe trọng tải lớn không qua được, mạng lưới điện yếu và không
ổn định… làm hạn chế rất lớn sự phát triển của đất nước, trước tình hình đó
Công ty Cổ phần Đầu tư – Tư vấn & Xây dựng 289 đã góp phần cùng với các
nhà đầu tư xây dựng trong và ngoài nước ngày càng nâng cao đời sống của
Chuyên đề tốt nghiệp
nhân dân, vị thế của đất nước, góp phần tích cực thuận lợi cho sự hội nhập
của đất nước. Việc ra đời của Công ty Cổ phần Đầu tư – Tư vấn & Xây dựng
289 góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng của đất nước đó là một yếu tố quan
trọng để các nhà đầu tư vào Việt Nam hay không, sự hoàn thiện cơ sở hạ tầng
tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài góp phần nâng cao đời sống của
nhân dân đặc biệt đồng bào ở vùng sâu vùng xa, biên giới hải đảo. Thu hẹp
khoảng cách đời sống giữa các khu vực nông thôn – thành thị, đồng bằng với
trung du miền núi.
Công ty Cổ phần Đầu tư – Tư vấn & Xây dựng 289 ra đời góp phần
hoàn thiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng. Cùng với sự phát triển của đất nước
là phát triển của công ty, nhằm thuận lợi năm trước cao hơn năm sau, đời
sống của công nhân viên chức ngày càng được nâng cao, là môi trường lý
tưởng cho cán bộ công nhân phát huy hết tài năng của mình.
Ngoài nhiệm vụ, kinh doanh chính của công ty, Công ty Cổ phần Đầu
tư – Tư vấn & Xây dựng 289 để thực hiện đường lối chủ trương của Đảng và
nhà nước góp phần nâng cao đời sống của nhân dân ở nông thôn vùng sâu,
và ngoài nước. Các công trình do Công ty thực hiện luôn hoàn thành đúng
tiến độ đảm bảo chất lượng và được nhiều bản quản lý dự án và các chủ đầu
tư tín nhiệm.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư – Tư vấn và xây dựng 289 là một công ty được
xây dựng từ ngày 30/08/2001 là công ty : TNHH Tư vấn – Thương mại và
Xây dựng 289. Địa chỉ : Tổ 3 Phường Phùng Chí Kiên - Thị Xã Bắc Kạn.
Sau nhiều năm tháng hoạt động trên mỗi lĩnh vực tư vấn, thiết kế, xây
dựng và thương mại công ty đã có bước tiến lớn trên đà “tăng trưởng vững
chắc”