Tổ chức không gian kiến trúc trường tiểu học trong đô thị Việt Nam - Pdf 12

1
Phần a- giới thiệu luận án
I. đặt vấn đề
Nền giáo dục nớc nhà cha lúc nào đợc cả xã hội quan tâm nh hiện nay. Song vai trò của kiến trúc các công
trình giáo dục lại cha đợc nhìn nhận một cách đúng mức. Công trình giáo dục là nơi thực hiện toàn bộ các nhiệm vụ,
mục tiêu của giáo dục. Sự thay đổi trong giáo dục hiện nay mới dừng ở việc thay đổi công nghệ, đổi mới phơng pháp
mà cha có sự thay đổi cái vỏ kiến trúc của nó. Không gian kiến trúc trờng học ngày càng không theo kịp với nội
dung mà nó bao chứa.
II. mục tiêu nghiên cứu
Với quan điểm trên, chúng tôi thực hiện đề tài: Tổ chức không gian kiến trúc Trờng tiểu học trong đô thị Việt Nam
Với 4 mục tiêu nghiên cứu sau:
1. Đánh giá, phân loại kiến trúc trờng tiểu học đô thị Việt Nam
2. Đề xuất giải pháp tổ chức không gian linh hoạt trong trờng tiểu học đô thị Việt Nam.
3. Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện một số tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc trờng tiểu học.
4. Nghiên cứu minh hoạ, áp dụng kết quả nghiên cứu của luận án.
III. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Những đóng góp khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài gồm:
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp không gian linh hoạt trong trờng tiểu học đô thị Việt Nam. Đa ra cách thức
tổ chức linh hoạt trong từng dạng không gian khác nhau và đề xuất các mức độ áp dụng giải pháp này ở Việt
Nam.
- Đề xuất hoàn thiện một số tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc trờng tiểu học (TCVN 3978-1984).
IV. cấu trúc của luận án:
Luận án đợc trình bày trình bày trong 126 trang với 28 bảng và 105 hình vẽ minh hoạ. Ngoài phần mở đầu,
kết luận, luận án gồm 3 chơng:
Chơng 1: Tổng quan về không gian kiến trúc trờng tiểu học, gồm 27 trang.
Chơng 2: Cơ sở khoa học, đối tợng và phơng pháp nghiên cứu , gồm 35 trang.
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận, 62 trang.
Tài liệu tham khảo: 106 tài liệu, gồm 84 tài liệu tiếng Việt, 21 tài liệu tiếng Anh và 2 tài liệu tiếng Nga.

1.2.1. Phân loại theo qui mô:
a. Trờng có qui mô lớn: Có từ 25 lớp học trở lên
b. Trờng có qui mô trung bình: Có từ 15-25 lớp học
c. Trờng có qui mô nhỏ: Có từ 5-15 lớp học
1.2.2. Phân loại theo hình thức lu trú của học sinh
a. Trờng tiểu học không bán trú: Trờng tổ chức dạy 1 buổi hoặc 2 buổi/ngày song không tổ chức ăn, nghỉ
tại trờng vào buổi tra.
b. Trờng tiểu học bán trú: Là dạng trờng tiểu học có đủ không gian cho học sinh học tập tại trờng cả ngày.
c. Trờng tiểu học nội trú: Đây là loại trờng có nhận học sinh lu trú trong thời gian 1 tuần hoặc hơn. Học
sinh có thể có thêm nhiều hoạt động ngoại khoá để sinh hoạt, học tập trong thời gian dài
Ngoài ra còn một số cách phân loại khác nh:
- Phân loại theo hình thức quản lý: Trờng tiểu học Công lập (Quốc lập); trờng bán công; trờng dân lập, t
thục; trờng tiểu học quốc tế và các trờng tiểu học đặc biệt khác.
- Phân loại theo vị trí trờng (theo khu vực): Trờng tiểu học đô thị; trờng tiểu học nông thôn.
Xác định loại hình trờng đợc nghiên cứu trong luận án: Là loại trờng công lập, bán trú trong khu vực đô thị.
1.3. tình hình phát triển kiến trúc trờng tiểu học trên thế giới
1.3.1. Đặc điểm bố cục cơ bản của trờng tiểu học trên thế giới
a. Dạng mặt bằng có hành lang
- Mặt bằng hành lang bên
- Mặt bằng hành lang giữa
- Dạng hành lang kiểu kết hợp
- Dạng tuyến
- Dạng hành lang tạo thành cụm
- Dạng mặt bằng mở
- Dạng bố cục đóng kín

b. Dạng mặt bằng không có hành lang
- Loại đờng phố trờng học
- Loại cấu tạo từ khối lớn (Block)
1.3.2. Tình hình không gian giáo dục thể chất ở một số nớc

gian chức năng phục vụ học bán trú (Thiếu các không gian thể thao, ăn, ngủ).
1.4.3. Các dạng bố cục mặt bằng: Thờng có 2 dạng chính: Bố cục mở 1 chiều hoặc bố cục đóng kín. Hình dạng
mặt bằng trờng tiểu học ở Việt Nam thờng không đa dạng nh ở các nớc.
1.4.4. Hiện trạng kiến trúc: Hiện nay các trờng vẫn áp dụng lối t duy thiết kế cũ với phòng học đóng kín, cố định và
một sân trong là trọng tâm của trờng. Các trờng tiểu học trong trung tâm đô thị lớn, do thiếu diện tích đất nghiêm trọng
nên kiến trúc của trờng cũng manh mún, chắp vá qua nhiều lần cải tạo. Về chiều cao tầng: trờng trong các đô thị lớn có
chiều cao trung bình 3,5 tầng, đô thị nhỏ số tầng cao trung bình thấp hơn (2,5 tầng). Phòng hình chữ nhật diện tích từ
40m
2
- 50m
2
là dạng phòng học đang đợc áp dụng phổ biến, các phòng kết hợp thành 1 tuyến có hành lang bên. Phòng
đợc bố trí 3 đến 4 dãy bàn đôi kê cố định. Bục giảng xây cố định cao 15-30cm chiếm từ 15-20% diện tích phòng. Tỷ lệ
diện tích đạt trung bình từ 1-1,2m
2
/học sinh
1.4.5. Hiện trạng không gian giáo dục thể chất: Cơ sở vật chất cho giáo dục thể chất còn rất sơ sài, thiếu sân bãi, theo
số liệu điều tra ở đô thị: 88% số trờng cha có phòng đa năng; 93% số trờng cha có phòng học thể thao. Một số
trờng có phòng học thể thao quy mô rất nhỏ. 91% trờng có chỉ tiêu diện tích cho thể thao đạt đợc từ 2,5m
2
đến trên
5m
2
/học sinh.
1.5 . Tình hình nghiên cứu về trờng tiểu học ở Việt Nam
1.5.1. Một số đề tài nghiên cứu khoa học và dự án liên quan:
Các đề tài nghiên cứu khoa học và dự án chủ yếu liên quan đến lĩnh vực s phạm. Có rất ít đề tài nghiên cứu về lĩnh vực
kiến trúc trờng tiểu học.
- Đề tài cấp Bộ: Khảo sát một số điều kiện cơ bản đảm bảo học 2 buổi/ ngày ở tiểu học trên địa bàn Hà Nội, 2004
- Dự án: Điều tra, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất các trờng mầm non và phổ thông để xây dựng bộ tiêu chuẩn

Nam.
- Nghiên cứu hoàn thiện bộ tiêu chuẩn thiết kế cho Kiến trúc trờng tiểu học Việt Nam.
Chơng 2: Cơ sở khoa học, ĐốI tƯợNG
v phƯƠng pháP nghiÊn cứU.
2.1. Đối tợng nghiên cứu:
Nghiên cứu không gian kiến trúc trờng tiểu học trong đô thị Việt Nam (thông qua việc nghiên cứu sự tác
động của các yếu tố ảnh hởng đến kiến trúc trờng tiểu học bao gồm: Công nghệ dạy-học; các cơ sở định hớng giáo dục;
đặc điểm đô thị; đặc điểm tâm lý, nhân trắc học và đặc điểm thể chất của học sinh tiểu học)
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp thu thập thông tin: Thu thập 97 mẫu trờng học thế giới và 36 mẫu trờng tiểu học ở đô thị Việt
Nam dới dạng ảnh chụp, vẽ ghi, ghi chép số liệu
- Phơng pháp điều tra, khảo sát: Chọn 3 trờng điển hình của 3 khu vực đô thị. Sử dụng 300-350 phiếu câu hỏi
cho học sinh và 250-300 phiếu cho phụ huynh mỗi trờng. Phỏng vấn trực tiếp đối với chuyên gia
- Phơng pháp phân tích, đánh giá: Sử dụng phơng pháp phân tích kết quả điều tra (SPSS).
- Phơng pháp tổng hợp, qui nạp và so sánh, đối chiếu: Kết quả 2 và 3 trong luận án đợc thực hiện nhờ sử dụng
liên tục các phơng pháp tổng hợp, qui nạp và so sánh, đối chiếu.
- Phơng pháp minh hoạ và kiểm chứng: Lựa chọn 1 khu đất cụ thể và điển hình để nghiên cứu. Thiết kế này
mang tính gợi ý.
2.3. các cơ sở định hớng cho thiết kế trờng tiểu học
2.3.1. Luật giáo dục: đợc Quốc hội thông qua tháng 4/1997, trong đó nêu rõ: "Xỏc nh li mc tiờu giỏo dc
o to, thit k li chng trỡnh, k hoch, ni dung, phng phỏp c th ca tng cp hc, ngnh hc ỏp
ng yờu cu phỏt trin.
2.3.2. Định hớng phát triển kinh tế xã hội Việt Nam tới năm 2020:
Mức đầu t cho giáo dục tăng lên, tới năm 2020 đạt 4,5-5% GDP sẽ tác động lớn tới cơ sở vật chất, trờng lớp và
kéo theo sự đòi hỏi của xã hội đối với ngôi trờng sẽ cao. Ngôi trờng phải đáp ứng những yêu cầu mới, đảm bảo
5
mục tiêu phát triển toàn diện về con ngời ngay từ giai đoạn giáo dục phổ thông, nhất là đối với cấp học đầu tiên-

Bảng 2.4: Đặc điểm trờng tiểu học trong các khu vực đô thị

Khu vực Đặc điểm trờng tiểu học
Khu vực hạn chế phát
triển:thờng nằm trong
trung tâm đô thị
.
Trờng có diện tích nhỏ (dới 2500m
2
), mật độ
trờng lớn, bán kính phục vụ nhỏ. Thiếu nhiều không
gian chức năng
Khu vực phát triển:
Thờng tạo thành vành
đai quanh khu trung tâm.
Diện tích trờng trung bình (2500-5000m
2
), mật độ
và bán kính phục vụ vừa phải. Thờng quá tải về qui
mô, thiếu diện tích cho không gian thể chất.
Khu vực mở rộng: Đây là
vành đai ngoài cùng của
đô thị có diện tích rất lớn.

Diện tích trờng lớn (trên 5000m
2
), bán kính phục vụ
lớn. Đủ diện tích cho các chức năng, đủ tiêu chuẩn
đất đai, nhiều trờng có quĩ đất dự trữ phát triển.
2.4.2. Đặc điểm đô thị hoá: Mạng lới trờng thờng gắn với mạng lới đô thị và các điểm dân c tập trung


- Thích màu sắc: Độ tuổi này trẻ a hoạt động và nhạy cảm về mầu sắc. Trẻ thích màu tơi sáng, gam trung tính.
Các học sinh nam yêu thích gam lạnh, học sinh nữ thờng thích những gam màu nóng.
2.5.2. Nhân trắc học và đặc điểm thể chất
a. Nhân trắc học sinh tiểu học
: Chiều cao trẻ thay đổi rất nhiều trong giai đoạn này. Cần lu ý tới chỉ số nhân trắc khi
thiết kế các bộ phận trong trờng học. Kích cỡ bàn, ghế học tập không phù hợp sẽ dẫn đến rất nhiều bệnh học đờng.
Thông qua kích thớc nhân trắc cơ bản, học sinh đợc chia thành từng nhóm theo chiều cao, từ đó có thể thiết kế kích
thớc bàn, ghế theo nhiều cỡ. Không nên chỉ dùng 1 loại bàn ghế (cùng 1 kích cỡ) cho toàn bộ các khối lớp.
b. Đặc điểm thể chất: Lứa tuổi tiểu học ở trong giai đoạn phát triển mạnh nhất về chiều cao thân thể. Trẻ em Việt Nam
hiện nay vẫn bộc lộ sự chênh lệch rất lớn so với trẻ trên Thế giới. Xã hội cần nhận thức đúng về đặc điểm thể chất của
lứa tuổi tiểu học để có sự đầu t về dinh dỡng và thể thao hợp lý, không bỏ lỡ thời kỳ thuận lợi giúp phát triển tầm vóc
và thể lực.
2.6. công nghệ dạy- học và tác động của nó tới kiến trúc trờng tiểu học
2.6.1. Công nghệ dạy học hiện đại: Là việc áp dụng các phơng pháp dạy-học phát huy tính tích cực, chủ động
sáng tạo của học sinh. Lấy ngời học là trung tâm của quá trình nhận thức. Lấy những hứng thú và nhu cầu trong cuộc
sống gần gũi với trẻ làm nội dung học tập. Đặc điểm của Phơng pháp này là:
- Giáo viên: Chủ động lựa chọn nội dung, phơng pháp dạy-học, đóng vai trò ngời tổ chức, hớng dẫn quá
trình dạy-học, tôn trọng tự do học tập của học sinh trong quá trình dạy-học tự phát hiện.
- Học sinh: Hoạt động theo các hình thức khác nhau: Học cá nhân, theo nhóm, theo lớp, học ở hiện trờng, chủ
động tìm tòi cái mới.
- Phòng học: Bố trí phòng học theo đặc trng của bài họ. Học mà chơi, chơi mà học. (Đây trở thành đặc điểm cơ
bản nhất của bậc tiểu học).
7

Hình 2.9 : Công nghệ dạy-học hiện đại
2.6.2. ảnh hởng của công nghệ dạy-học mới tới kiến trúc trờng tiểu học

sung cho nhau.
2.7.4. Yêu cầu đối với một số không gian phụ trợ:
- Phòng đa năng: Nghiên cứu 1 số khả năng kết hợp các chức năng trong phòng đa năng: sinh hoạt chung +
phòng ăn; sinh hoạt chung + phòng ăn + phòng thể thao; sinh hoạt chung + phòng thể thao và một khu vực hoạt
động của học sinh.
Khuyến khích học sinh phát hiện
tình huống có vấn đề và giải
quyết vấn đề. Giáo viên chỉ có
vai trò hớng dẫn
Thày giảng, trò ghi và
học thuộc, thiếu sự
sáng tạo và đóng góp
của trò
Trò chủ động
Trò bị động
Dạy- học lấy thày giáo Dạy- học lấy học sinh
làm trung tâm làm trung tâm
Công nghệ dạy-học
Cơ cấu chức năng
Đa năng hoá
không gian

8
- Phòng ăn: Cần đợc thiết kế riêng biệt để đảm bảo hợp vệ sinh. Nên có vị trí thoáng mát, thờng đợc bố trí ở
tầng 1, gần khu bếp nấu. Không gian đợi bên ngoài phòng ăn đủ lớn để tập trung học sinh và có vị trí rửa tay
trớc và sau khi ăn.


- Khi đợc hỏi về môn thể thao yêu thích nhất, 2 môn có số phiếu lựa chọn lớn nhất là thể dục nhịp điệu và bơi.
- Câu hỏi mở cuối cùng: hình ảnh ngôi trờng mơ ớc đợc học sinh hình dung rất đa dạng. Các ý kiến tập trung nhiều
nhất: có nhiều cây xanh (56%), nhiều trò chơi(45%), có bể bơi(36%), có chỗ ăn, ngủ tốt (26%). Từ đây xây dựng định hớng
thiết kế trờng tiểu học một cách hoàn chỉnh hơn và xác định các không gian cơ bản cần tập trung
3.1.2. Kết quả phân loại kiến trúc trờng tiểu học đô thị Việt Nam và thế giới
a.Kết quả xác định, phân loại kiến trúc trờng tiểu học đô thị Việt Nam
Qua nghiên cứu, đo vẽ 36 mẫu trờng tiểu học đô thị Việt Nam, đề tài đã có đợc những đánh giá sơ bộ về
diện tích, hình dạng mặt bằng, hình thức kiến trúc Hầu hết các trờng đợc đo vẽ đều có mặt bằng dạng hành lang
bên, bố cục nhiều tầng tuyến tính mở 1 chiều hoặc nhiều chiều, Những trờng có diện tích quá nhỏ thờng sử dụng dạng
mặt bằng đóng kín
b. Kết quả xác định, phân loại kiến trúc trờng tiểu học trên thế giới
Qua su tầm, nghiên cứu 97 mẫu trờng tiểu học ở đô thị một số nớc trên thế giới, luận án đã lựa chọn 41 mẫu điển
9
hình rõ nét cho các dạng trờng học và phân tích theo địa điểm xây dựng, năm xây dựng và theo diện tích của trờng để
so sánh, đối chiếu với trờng tiểu học đô thị Việt Nam

3.1.3. Tổng hợp, so sánh kiến trúc trờng tiểu học thế giới và Việt Nam
a.Kết quả tổng hợp, so sánh:
Đề tài đa ra 6 tiêu chí để đánh giá các điểm giống và khác nhau, mạnh và yếu của kiến trúc trờng học Việt
Nam và thế giới: Hình dạng mặt bằng; tính linh hoạt; tính đa dạng trong kiến trúc; hình thức kiến trúc; xu hớng
kiến trúc và sự tác động tới đối tợng (học sinh)
b. Nguyên nhân sự khác biệt: Nguyên nhân sâu xa do xã hội cha hiểu sâu sắc về tầm quan trọng của giáo dục lứa tuổi
6-11 tuổi. Từ nguyên nhân này đa đến các hệ quả dới đây:
- Sự đầu t cho tiểu học cha xứng đáng.
- Khuôn viên trờng chủ yếu dành cho khối lớp học, mật độ xây dựng cao; thiếu các không gian chức năng cho
hoạt động cả ngày.
3.2. đề xuất giải pháp tổ chức không gian linh hoạt:

3.2.4. Linh hoạt đối với không gian hoạt động thể chất: Đối với không gian thể chất khi áp dụng linh hoạt nên
áp dụng trong Mô đun bậc 2,3,4 (phòng tập, nhóm phòng thể thao, sân trờng) vì với tính chất của không gian thể
thao, linh hoạt bậc 2,3,4 có tác động đáng kể nhất
a. Mô đun bậc 2 - Phòng học thể chất, nhà đa năng:

- Linh hoạt trên mặt bằng: Thể hiện ở sự ngăn chia phòng
- Linh hoạt trên mặt cắt có thể xảy ra ở các bộ phận nh: sàn, mái, trần

Mụ un Bậc 2 (
p
hòn
g
học)
Mụ un Bậc 3 (nhóm
p
hòn
g
học)
Mụ un Bậc 4 (trờn
g
)
10
b. Mô đun bậc 3 - Nhóm phòng: Nh đã nêu trong chơng 2, các phòng có thể kết hợp với nhau gồm: phòng học
thể chất, phòng học nghệ thuật. Nhóm các phòng này có thể ghép với nhau trở thành phòng đa năng; hoặc bố trí
tập trung thành cụm thể chất, nghệ thuật; hoặc phân tán
c. Mô đun bậc 4 - Bố cục tổng thể trờng: Các sân tập có thể kết hợp một cách linh hoạt trong 1 sân đa năng hoặc
bố trí tập trung thành cụm các sân trong trờng.

Trờng phổ thông cơ sở (chỉ có cấp1): Qui mô 5 lớp (200 học
sinh)
Tăng qui mô và chia nhỏ bảng qui mô cụ thể cho từng trờng hợp đô
thị hay nông thôn
Trờng phổ thông cơ sở cấp 1, 2: Qui mô từ 9-36 lớp (360-
1720 học sinh)
Bỏ tiêu chuẩn này vì không còn phù hợp. Hiện nay không còn loại hình
trờng này
Mỗi lớp đợc tính từ 40-48 học sinh. Số học sinh trong lớp từ 30-35
Diện tích phòng học/học sinh: 1,2 m
2
Diện tích phòng học /học sinh từ 1,5-1,8m
2

b. Điều chỉnh tiêu chuẩn diện tích phòng học
Tiêu chuẩn hiện nay Đề xuất điều chỉnh
- Phòng học : diện tích: 48-54m
2
cho 40-48 học sinh - Chỉ nên qui định chỉ tiêu MIN, chỉ tiêu MAX cần đợc mở rộng
- Tiêu chuẩn phòng học thích hợp, có kích thớc 7,2x7,2m/35 học sinh
c. Đề xuất bổ sung tiêu chuẩn về cơ cấu chức năng:
Tiêu chuẩn hiện nay [19] Đề xuất bổ sung
- Đối với khối cấp 1 của trờng PTCS áp dụng phòng học theo số
lớp
-Bổ sun
g
các
p
hòn
g

Hành lang = Giao thông
Hành lang 2.4
Hành lang = Giao thông + Không gian đệm
Không gian Đệm = Ghế nghỉ + Cây xanh + Trng bày
Qui định chiều rộng hành lang, cầu thang: 1,8m Nên qui định chiều rộng phần giao thông tối thiểu, mở rộng phần
MAX để dành cho không gian đệm trớc phòng học (Nếu cần)
3.4. Nghiên cứu minh hoạ, ứng dụng các kết quả nghiên cứu của luận án:
3.4.1. Lựa chọn khu đất nghiên cứu, phân tích đặc điểm khu đất
- Khu đất lựa chọn thiết kế điển hình có diện tích 6343m
2
nằm trong quy hoạch khu đô thị mới Cầu Giấy
- Căn cứ vào các kết quả nghiên cứu, xây dựng nhiệm vụ thiết kế cho trờng tiểu học nghiên cứu điểm
3.4.2. Đề xuất giải pháp cho khu đất nghiên cứu điểm
a. Các phơng án thiết kế cho trờng tiểu học nghiên cứu điểm
- Phơng án 1: Dạng mặt bằng không có hành lang
- Phơng án 2: Dạng mặt bằng hành lang kết hợp
- Phơng án 3: Mặt bằng dạng cụm (nhóm)
- Phơng án 4: Dạng mặt bằng hành lang có sân trong
b. Triển khai phơng án 3:
Các thông số đạt đợc của phơng án: Tiêu chuẩn diện tích phòng học: 2,1m
2
/học sinh; tiêu chuẩn diện tích trờng:
10,59m
2
/học sinh; Diện tích sân chơi: 45% diện tích đất. Giải pháp đa cây xanh vào trờng học: Cây xanh ở
giữa 2 phòng họcvà trên hành lang.
c. Màu sắc sử dụng cho ngôi trờng
- Màu sơn ngoài nhà: Sử dụng tông màu sáng, trung tính để tạo cảm giác mát mẻ và tơi sáng cho ngôi trờng.
- Màu cho các phòng học: Màu be, màu trắng ngà và những màu nhạt khác có ánh vàng và xanh biển. Những
màu này tạo cảm giác yên tĩnh.

kết luận
Sự nghiệp phát triển giáo dục không chỉ là trọng trách của các nhà giáo dục mà còn là vấn đề đợc cả xã hội
quan tâm. Đặc biệt hiện nay phát triển giáo dục đã trở thành chiến lợc Quốc gia vì tầm quan trọng của nó trong
chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc. Giáo dục tiểu học là khâu then chốt trong toàn bộ quá trình
đó. Đổi mới giáo dục tiểu học đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ nhiều khâu: Từ đổi mới mục tiêu giáo dục; nội
dung giáo dục; phơng pháp dạy học; đào tạo giáo viên, đến đổi mới cơ sở vật chất và thiết bị dạy học. Để có
đợc một môi trờng lành mạnh cho trẻ em học tập, vui chơi, sáng tạo, đã có rất nhiều nhà nghiên cứu của nhiều
lĩnh vực tham gia giải quyết. Đứng trên phơng diện những ngời làm kiến trúc, luận án nghiên cứu đề xuất
những khả năng thay đổi không gian phù hợp với môi trờng giáo dục của Việt Nam hiện tại và tơng lai.
Việc nghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc trờng tiểu học trong đô thị Việt Nam đã cho một số kết quả
sau:
1. Tổng hợp đợc 6 dạng bố cục phổ biến trong trờng tiểu học ở đô thị Việt Nam. Trong các loại trên, đề xuất
loại bố cục tuyến mở một chiều có sân tập trung l dạng có thể phát triển đợc để đáp ứng yêu cầu dạy và
học trong giai đoạn mới
2. Đề xuất giải pháp không gian linh hoạt cho trờng tiểu học trên cơ sở vận dụng thuyết moduyn trong trờng
học:
- Đối với không gian học: Đề xuất 3 khả năng linh hoạt từ việc tạo vách ngăn phòng học có thể di chuyển
đợc (linh hoạt 1 chiều, 2 chiều và theo 2 hớng)
- Đối với không gian thể chất: Đề xuất 3 khả năng kết hợp khối giáo dục thể chất và các khối chức năng
khác của trờng.
- Đối với không gian sân vờn: Đa ra 6 giải pháp linh hoạt về vị trí vờn trong trờng học (vờn bao quanh
phòng học; vờn giữa 2 phòng học; vờn nội tâm; vờn xen vào hành lang; v
ờn trên mái; vờn kết nối theo
chiều đứng); Đề xuất 4 giải pháp linh hoạt về chức năng vờn trong trờng học (vờn là không gian học;
vờn là không gian đệm cho phòng học; vờn là giải phân tách giữa 2 block; vờn là hành lang cách âm)
- Đề xuất 3 mức độ áp dụng lý thuyết không gian linh hoạt ở trờng tiểu học đô thị Việt Nam: Mức độ đáp
ứng (không gian linh hoạt tạo điều kiện, đảm bảo khả năng thay đổi công nghệ dạy-học); Mức độ
khuyến khích (không gian linh hoạt khuyến khích thày và trò tự bố trí không gian phòng học phù hợp với
từng bài giảng, tự thay đổi cách dạy và học); Mức độ dự báo (không gian linh hoạt đón đầu các khả năng
xảy ra trong tơng lai)

1. Cần nghiên cứu bổ sung chi tiết cho bộ qui chuẩn thiết kế trờng tiểu học đối với từng loại đô thị vì mỗi loại
đô thị có đặc điểm kinh tế, xã hội khác nhau.
2. Cần có một nghiên cứu về đặc điểm, tình hình và giải pháp đề xuất cho kiến trúc trờng tiểu học khu vực
nông thôn để đối chiếu, so sánh với khu vực đô thị, từ đó hoàn thiện bộ qui chuẩn cho kiến trúc trờng tiểu
học Việt Nam.
3. Cần có sự phối hợp giữa ngành chủ quản với các nhà chuyên môn, các nhà sản xuất để nghiên cứu kích thớc
bàn, ghế, trang thiết bị đồng bộ phù hợp cho trờng tiểu học với điều kiện Việt Nam (về kinh tế, đặc điểm
nhân trắc của học sinh Việt Nam)./.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status