Những rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng thư L/C và các biện pháp phòng tránh - Pdf 13


Thư tín dụng L/C Trang 1 TIỂU LUẬN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NGÂN HÀNG
Gv hướng dẫn: Th.S Phan Chung Thủy
Nhóm sinh viên giảng đường Kiểm toán I
Khóa 33
Đề tài: Những rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng
thư L/C và các biện pháp phòng tránh

Thư tín dụng L/C Trang 2

Danh sách sinh viên

Thư tín dụng L/C Trang 4

MỤC LỤC
Ô Ô ♣ ♣ Ô Ô
Lời mở đầu
CHƯƠNG I:
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CỦA PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
I. KHÁI NIỆM 10
II. QUY TRÌNH MỞ THƯ TÍN DỤNG 10
III. QUY TRÌNH THANH TOÁN 12
3.1. Trường hợp thanh toán ngay 12
a) Thanh toán tại NH mở L/C 12
b) Thanh toán tại NH chỉ định thanh toán trên L/C 13
3.2. Trường hợp chiếu khấu 13
3.3. Trường hợp thanh toán chậm 14
a) Thanh toán bằng chấp nhận hối phiếu 14
b) Cam kết thanh toán khi đến hạn 16

CHƯƠNG II
THƯ TÍN DỤNG (LETTER OF CREDIT - L/C )
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC BấN LIÊN QUAN 18

a) Thư tín dụng trả ngay (Sight Letter of Credit) 22
b) Thư tín dụng trả chậm (Deferred Letter of Credit) 22
c) Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause Letter of Credit) 22
III. NỘI DUNG CỦA L/C 23
3.1. Phần 1: thông báo người lập L/C, người thụ hưởng, NH phát hành, giá trị L/C, cách thức
thanh toỏn… 23
3.2. Phần 2: cách thức chuyển giao hàng hoá, mô tả về hàng hoá chuyển giao… 28
3.3. Phần 3: các thông tin có liên quan khác: chứng từ đi kèm, NH thông báo, cam kết của NH… 20

CHƯƠNG III
RỦI RO VÀ GIẢI PHÁP

Thư tín dụng L/C Trang 6

I. RỦI RO ĐỐI VỚI NHÀ XUẤT KHẨU
1.1. Rủi ro từ phía nhà NK 38
a) Rủi ro do nhà NK không nhận hàng 38
b) Rủi ro do nhà NK không có khả năng thanh toán hoặc không có thiện chí trong giao dịch 39
c) Rủi ro do nhà XK không nắm rừ cỏc điều khoản được quy định trong L/C 41
1.2. Rủi ro từ phía NH phát hành L/C 47
II. RỦI RO ĐỐI VỚI NHÀ NHẬP KHẨU 48
2.1. Rủi ro từ phía nhà NK gây ra: Rủi ro về thời hạn mở L/C 48
2.2. Rủi ro từ phía NH mở L/C: NH này không đảm bảo khả năng thanh toán 50
2.3. Rủi ro từ phía nhà XK: 50
a) Không cung cấp hàng hóa theo đúng quy định của L/C mặc dù nhà NK đã mở L/C đã thực hiện
ký quỹ ở NH. 51
b) Nhà XK không thực hiện đúng những quy định trong L/C 51
2.4. Rủi ro trong thanh toán 54
2.5. Rủi ro do hãng tàu không tin cậy, do hư hỏng mất mát khi vận chuyển 55
III. RỦI RO ĐỐI VỚI CÁC NH 56

Chương I:
QUY TRÌNH
NGHIỆP VỤ CỦA
PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN

Thư tín dụng L/C Trang 8 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một thoả thuận mà trong đó một NH (NH mở
thư tín dụng) đáp ứng những yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) cam
kết hay cho phép NH khác chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu cựa người thụ hưởng khi
xuất trình chứng từ phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.

Quy trình mở tín dụng bắt đầu từ lúc đơn vị NK lập giấy đề nghị mở L/C gửi vào NH và kết
thúc khi đơn vị XK nhận được L/C do NH thông báo chuyển đến. Toàn bộ chu trình này liên
quan đến bốn bên: Đơn vị nhõp khẩu, NH mở L/C , NH thông báo và đơn vị XK, trong đó
đơn vị XK và NH mở L/C đóng vai trò chủ động.

Thư tín dụng L/C Trang 9

- Hoa đơn Ngoại thương, phương án sản xuất kinh doanh.
- Báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, …
Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu đề nghị mở thư tín dụng và các giấy tờ liên quan, nếu đồng ý,
NH trích tài khoản của đơn vị NK để thực hiện ký quỹ (mức ký quỹ tùy thuộc vào việc thẩm
định hồ sơ). Sau đó NH lập thư tín dụng gửi cho đơn vị XK thông qua NH thông báo tại
nước XK bằng đường hàng không bưu chính hoặc bằng điện tín, hoặc bằng hệ thống swift.
Bước 3: Khi nhận được thư tín dụng của NH mở L/C gửi đến, NH thông báo sẽ kiểm tra rồi
chuyển bản chính L/C cho đơn vị XK dưới hình thức văn bản “nguyờn bản”

Trường hợp 1: NH phục vụ người thụ hưởng L/C là NH đại lý của NH phát hành L/C.
Trường hợp 2: NH phục vụ người thụ hưởng L/C không là NH đại lý của NH phát hành
L/C.
Trường hợp 3: NH đại lý của NH phát hành không phải là NH phục vụ người thụ hưởng
LC

NH phát


3.1. Trường hợp thanh toán ngay
a) Thanh toán tại NH mở L/C Bước 4: Đơn vị XK nhận được thư tín dụng do NH thông báo gửi đến, tiến hành kiểm tra,
dịch thuật, đối chiếu với hoá đơn ngoại thương đã ký. Sau khi kiểm tra nếu đồng ý thì tiến
hành giao hàng cho đơn vị NK, nếu không đồng ý thì đề nghị điều chỉnh hoặc bổ sung thêm
cho đến khi hoàn chỉnh thì mới giao hàng. (Thông thường chi phí tu chỉnh L/C do đơn vị
XK chịu)
Bước 5: Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, đơn vị XK lập bộ chứng từ thanh toán gồm:
thư yêu cầu thanh toán chứng từ hàng xuất theo hình thức L/C (phải có đầy dủ chữ ký của
chủ tài khoản và chữ ký của kế toán trưởng), các chứng từ chi tiết phù hợp với những điều
khoản ghi trong thư tín dụng xuất trình cho NH phục vụ mình để yêu cầu thanh toán.
Bước 6: NH phục vụ đơn vị XK nhận, kiểm tra và xử lý bộ chứng từ do đơn vị XK nộp vào.
6.1 Nếu bộ chứng từ không có sai sót thì NH phục vụ của đơn vị XK chuyển bộ chứng từ
kèm theo thư đòi tiền gởi về ngần hàng phát hành để yêu cầu thanh toán.
6.2 Nếu bộ chứng từ có sai sót thì tất cả các sai sót hoặc bất hợp lệ của chứng từ đều được
thanh toán viên ghi vào phiếu kiểm chứng từ XK. Sau đó phân chia và xử lý các sai sót ra
thành hai loại: Sai sót có thể sửa chữa và Sai sót không thể sửa chữa.
L/C
(5)
bộ
chứng từ

Bước 9: NH mở L/C đề nghị người yêu cầu mở L/C thanh toán bộ chứng từ và chuyển bộ
chứng từ cho người yêu cầu mở L/C.
- Nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều khoản đã ghi trong L/C thì hoàn trả lại tiền cho
NH mở L/C hoặc vay NH để thanh toán L/C.
- Nếu đơn vị NK từ chối thanh toán thỡ tựy trường hợp mà NH mở L/C sẽ giải quyết.
b) Thanh toán tại NH chỉ định thanh toán trên L/C

Quy trình thanh toán tương tự như trường hợp thanh toán tại NH mở L/C nhưng chỉ khác là
thay vì thanh toán tại NH mở L/C thì thanh toán tại NH được chỉ định trên L/C.
3.2. Trường hợp chiếu khấu

NK
XK
NH thông
báo L/C
NH mở L/C
(4) Hàng hóa
(5)
Bộ
chứng
từ
(6)
Chiết
khấu
(8) Bồi hoàn
(7) Bộ chứng từ/ chỉ thị đòi tiền
(10)
Thanh
toán &
nhận bộ

- Nếu trong L/C có chỉ định cụ thể NH chiết khấu thì L/C chỉ có thể được chiết khấu tại NH
đó.
- Nếu trong L/C không chỉ định NH cụ thể thì được chiết khấu tại bất kỳ NH nào.
Đối với trường hợp thanh toán có chiết khấu như trên, quy trình thanh toán tương tự như
thanh toán tại NH mở L/C nhưng chỉ khác từ bước 6 trở đi.
Bước 6: Sau khi đơn vị xuất trình bộ chứng từ tại NH chiết khấu thì NH này thực hiện kiểm
tra một cách cẩn trọng với các điều khoản của L/C.
- Nếu phù hợp: sẽ thực hiện chiết khấu và tiến hành bỏo Cú về số tiền chiết khấu cho đơn vị
XK.
- Nếu bộ chứng từ có sai sót thì tất cả các sai sót hoặc bất hợp lệ của chứng từ đều được
thanh toán viên ghi vào phiếu kiểm chứng từ XK. Sau đó phân chia và xử lý các sai sót ra
thành hai loại: sai sót có thể sửa chữa và sai sót không thể sửa chữa.
Bước 7: NH chiết khấu sẽ gửi bộ chứng từ và chỉ thị đòi tiền đến NH mở L/C theo L/C quy
định bằng TTR hoặc bằng thư.
Bước 8: NH mở LC nhận được bộ chứng từ thanh toán do đơn vị XK tiến hành kiểm tra, đối
chiếu với LC
- Nếu phù hợp sẽ thanh toán cho đơn vị XK thông qua NH chiết khấu.
- Nếu không phù hợp, có quyền từ chối thanh toán L/C hoặc có thể xin ý kiến của người mở
L/C về việc thanh toán.
Bước 9: Nhận được điện báo Có về khoản thanh toán bộ chứng từ hàng XK, NH chiết khấu
báo Có phần chênh lệch ngoài số tiền đã chiết khấu cho đơn vị XK và cũng có thể nhận
được thông báo từ chối.
Bước 10: NH mở L/C đề nghị đơn vị yêu cầu mở L/C thanh toán bộ chứng từ.
- Nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều khoản đã ghi trong L/C thì hoàn trả lại tiền cho
ngần hàng mở L/C hoặc vay NH để thanh toán L/C.
- Nếu đơn vị NK từ chối thanh toán thỡ tựy trường hợp mà NH mở L/C sẽ giải quyết.
3.3. Trường hợp thanh toán chậm
a) Thanh toán bằng chấp nhận hối phiếu
Quy trình thanh toán


NK
XK
NH bên XK
NH mở L/C
(4) Hàng hóa
(5)
Bộ
chứng
từ
(8)
Thông
báo
chấp
nhận
TT
(7) Chấp nhận thanh
toán
(6) Bộ chứng từ/ chỉ thị đòi tiền
(9)
Thanh
toán &
nhận bộ
chứng
từ
L/C
(12)
Báo

(11) T/T
(10)


nguồn thanh toán cho một giao dịch, nghĩa là một nhà XK sẽ được trả tiền bằng cách mua lại
L/C. L/C được sử dụng chủ yếu trong giao dịch thương mại quốc tế có giá trị lớn. L/C cũng
được dùng để bảo đảm rằng những cơ sở hạ tầng công cộng đã được phê duyệt (như đường
xá, vỉa hè, đê chắn sóng v.v) sẽ được xây dựng.
Tuy nhiên, người nộp đơn xin mở L/C không phải là một bên trong L/C. Hầu hết các L/C
được sử dụng hiện nay là L/C không hủy ngang. Trong quá trình tiến hành giao dịch, L/C
kết hợp những chức năng thông thường của séc và ký quỹ trực tiếp. Trong hình thức này,
thực chất NH đã đứng ra bảo lãnh thanh toán cho người NK. Vì vậy, NH sẽ đưa ra một số
yêu cầu đối với khách hàng như: Đề nghị ký quỹ, vay vốn…Căn cứ vào khả năng thanh
toán, uy tín của khách hàng, NH có thể áp dụng mức miễn, giảm ký quỹ khác nhau do Giám
đốc từng địa bàn NH công bố trong từng thời kỳ cụ thể.
1.2. Cỏc bờn liên quan
Qua khái niệm thư tín dụng, có thể thấy cỏc bờn liên quan gồm có:
a) Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant): Thông thường là người mua hay là đơn vị
NK. Theo điều 2 UCP 600, người yêu cầu mở L/C là bên mà theo yêu cầu của bờn đú,một
thư tín dụng được phát hành.
b) Người thụ hưởng (Beneficiary): Là người bán hay đơn vị XK hàng hóa. Theo điều 2
UCP 600, là bên mà vì quyền lợi của bờn đú, một thư tín dụng được phát hành.
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN Thư tín dụng L/C Trang 17

c) NH mở hay NH phát hành thư tín dụng (Issuing bank): Là NH đại diện cho người
NK, ở bên nước người NK, nó cung cấp tín dụng cho người NK . Là NH thường được hai
bên NK và XK thỏa thuận lựa chọn và được qui định trong hợp đồng , nếu chưa có sự qui
định trước . người NK có quyền lựa chọn.
Quyền lợi và nghĩa vụ:
+ Thông báo nội dung thư tín dụng cùng với bản gốc của thư tín dụng cho người XK. Việc
gửi và thông báo thư tín dụng phải thông qua một NH đại lý của NH mở L/C ở nước người

f) NH chỉ định (Nominating bank): là NH do NH mở L/C chỉ định thực hiện các công việc
cụ thể qui định trong L/C. Theo điều 2 UCP 600,NH chỉ định là NH mà với NH đó tín dụng
thư có giá trị thanh toán hoặc bất cứ NH nào trong trường hợp tín dụng thư có giá trị thanh
toán tại một NH bất kỳ.

Thư tín dụng L/C Trang 18

g) NH thanh toán (The paying bank): là NH đứng ra thương lượng bộ chứng từ , có thể là
NH mở thư tín dụng hoặc có thể là một NH khác được NH mở thư tín dụng chỉ định.
Trường hợp L/C quy định thương lượng tự do thì bất kỳ NH nào cũng có thể là NH thương
lượng.
h) NH chiết khấu (Negotiating bank): là NH được NH mở cho phép chiết khấu bộ chứng
từ theo L/C và thường cũng là NH thông báo L/C. Trường hợp L/C quy định chiết khấu tự
do thì bất kỳ NH nào cũng có thể là NH chiết khấu. Tuy nhiên cũng có trường hợp L/C quy
định chiết khấu tại một NH nhất định.
i) NH chấp nhận (Accepting Bank): là NH thực hiện chấp nhận hối phiếu kỳ hạn.
j) NH bồi hoàn (Reimbursing bank): là NH có nhiệm vụ bồi hoàn tiền cho NH thanh toán
bộ chứng từ.
k) NH chuyển nhượng (Transfering bank): là NH thực hiện chuyển nhượng giá trị tín
dụng thư được đề cập trong L/C chuyển nhượng.
Các NH trên có quan hệ với nhau trong việc giao dịch thông tin, chuyển tiền và luân chuyển
chứng từ.
2.1. Chia theo tính chất có thể hủy ngang
a) Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable Letter of Credit): là L/C mà đơn vị NK có
thể huỷ bỏ , bổ sung hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng
lợi L/C (loại này đã bị bỏ theo UCP600 và tất cả các thư tín dụng là không thể hủy ngang
trong trường hợp L/C dẫn chiếu UCP600).

ty con, chi nhánh giao nhưng công ty mẹ là người hưởng lợi .
L/C này giúp cho đơn vị XK tiến hành các dịch vụ XK mà không cần đến vốn của mình
d) Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit): là loại L/C không thể huỷ ngang
trong đó qui định rằng khi L/C sử dụng hết kim ngạch hoặc sau khi hết hạn hiệu lực của L/C
thỡ nú tự động có giá trị như cũ cứ như vậy L/C cứ tuần hoàn cho đến khi hoàn tất giá trị
hợp đồng. Loại L/C này được áp dụng trong trường hợp hai bên XK và NK có quan hệ
thường xuyên và dối tượng thanh toán không thay đổi và hợp đồng có giá trị lớn.
Khi áp dụng L/C tuần hoàn đơn vị nhấp khẩu sẽ có lợi : không bị động vốn, giảm được phí
tổn do việc mở L/C.
e) Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back Letter of Credit): là thư tín dụng không thể huỷ
ngang được mở căn cứ vào L/C khác làm đảm bả. Theo L/C này đơn vị XK căn cứ vào L/C
của đơn vị NK mở yêu cầu NH mở một thư tín dụng cho đơn vị XK khác hưởng.
Được sử dụng trong các trường hợp:
+ L/C gốc không cho phép chuyển nhượng.
+ Khi các chứng từ cần có theo L/C gốc không trùng hợp với các chứng từ của L/C thứ hai
+ Khi người trung gian muốn bí mật một số thông tin
Khi áp dụng cần thoả mãn những điều kiện sau:
+ Hai thư tín dụng giáp lưng phải thong qua một NH trực tiếp phục vụ tổ chức XK.
+ Số tiền L/C thứ nhất phải lớn hơn hoặc bằng kim ngạch L/C thứ hai ( L/C giáp lưng). Tổ
chức xuất NK trung gian hưởng chênh lệch này
f) Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal Letter of Credit): là L/C không thể huỷ ngang trong
đó qui định L/C chỉ có hiệu lực khi L/C khác đối ứng do đơn vị XK được mở ra .
Được sử dụng khi giữa hai bên xuất NK có quan hệ thanh toán trên cơ sở mua bán đổi hàng
hoặc gia công .
g) Thư tín dụng dự phòng (Standby Letter of Credit): là một văn bản trong đó NH cam
kết sẽ thanh toán cho người thụ hưởng khi người này xuất trình những chúng từ yêu cầu
thanh toán và những chứng từ chúng minh việc không thực hiện những nghĩa vụ của người
yêu cầu mở L/C với điều kiện còn trong thời gian hiệu lực của L/C.
2.3. Chia theo thời hạn thanh toán của L/C


ngữ tiếng Anh kha khá.
- Nội dung L/C khác nhau do L/C còn tùy thuộc vào văn phong người lập, cách sử dụng từ
ngữ, các từ đồng nghĩa …
- L/C luôn được viết ở dạng ngắn gọn và súc tích nhất theo các điều khoản của UCP 600.
- Khi đọc L/C không chỉ cần hiểu các mục khác nhau mà cần phải biết kết hợp các mục lại
với nhau để hiểu rõ hơn về yêu cầu, quy định, thủ tục đòi hỏi của L/C, nhà NK …
Phân tích L/C: Mẫu L/C phát hành qua hệ thống SWIFT.
(Mẫu L/C được dùng để phân tích: Giáo trình Thanh Toán Tế – Trường Đại Học Kinh Tế
TP HCM; Trang 289 – 291)
3.1. Phần 1: Thông báo
Thông báo người lập L/C, người thụ hưởng, NH phát hành, giá trị L/C, cách thức thanh
toỏn…
1. Đầu thư tín dụng:
INSTANCE TYPE AND TRANSMISSION
NOTIFICATION (TRANSMISSION) OF ORIGINAL SENT TO SWIFT (ACK)
NETWORK DELIVERY STATUS: NETWORK ACK
PRIORITY/DELIVERY : NORMAL
MESSAGE HEADER
SWIFT INPUT : FIN 700 ISSUE OF A DOCUMENTARY CREDIT
2. Địa chỉ, trụ sở liên lạc của NH mở thư tín dụng - Địa diểm mở L/C
(Issuing place):
SENDER : EACBVNVXXXX
DONGA BANK
III. NỘI DUNG CỦA L/C Thư tín dụng L/C Trang 22

HO CHI MINH CITY, VIET NAM
Trong phần Sender nhập ISO Bank Identify Code của NH.

 Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable Letter of
Credit).
 Thư tín dụng không thể hủy ngang và không được truy đòi lại tiền (Irrevocable
without recourse Letter of Credit).

Thư tín dụng L/C Trang 23

Chia theo tính chất của L/C:
 Thư tín dụng xác nhận (Confirmed Letter of Credit).
 Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit).
 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit).
 Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back Letter of Credit).
 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal Letter of Credit}.
 Thư tín dụng dự phòng (Standby Letter of Credit).
Chia theo thời hạn thanh toán của L/C:
 Thư tín dụng trả ngay (Sight Letter of Credit).
 Thư tín dụng trả chậm (Deferred Letter of Credit).
 Thư tín dụng thanh toán hỗn hợp (Mixed Payment Letter of Credit).
 Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause Letter of Credit).
6. Số hiệu L/C (DCs number):
20: DOCUMENTARY CREDIT NUMBER
00L/C01081910005
Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó. Tác dụng của số hiệu là dùng để trao đổi
thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C. Số hiệu của L/C còn được dùng để ghi
vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán của L/C, đặc biệt dùng để tham
chiếu khi lập hối phiếu đòi tiền.
7. Ngày mở L/C (Date of issue):
31C: DATE OF ISSUE
080710
Ngày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực về sự cam kết của NH mở L/C đối với

thông báo, số ngày chuẩn bị hàng để giao cho đơn vị nhập khấu). Đặc biệt, theo
UCP, nếu L/C không cấm việc giao hàng trước ngày mở L/C, các NH liên quan
buộc phải chấp nhận các chứng từ ( trong đó có B/L làm cơ sở xác định ngày giao
hàng) được phát hành trước ngày mở L/C và trên thực tế, việc này vẫn xảy ra dù
không phổ biến.
 Ngày hết hạn hiệu lực của L/C phải sau ngày giao hàng một thời gian hợp lý
(bằng tổng số của số ngày hoàn chỉnh bộ chứng từ, ngày kiểm tra bộ chứng từ
theo L/C tại NH phục vụ đơn vị XK, thời gian luân chuyển chứng từ).
Địa điểm hết hiệu lực của L/C:
Địa điểm hết hạn hiệu lực L/C rất quan trọng, có thể tại nước người bán, tại nước người mua
hay tại nước thứ ba. Nhưng thông thường là tại nước người bán. Tuy nhiên, người mua hay
người bán đều muốn địa điểm hết hạn hiệu lực tại nước mình:
 Với nhà XK: họ muốn địa điểm hết hạn hiệu lực của L/C tại NH thông báo vì
như vậy sẽ thuận tiện và chủ động trong việc xuất trình.
 Với nhà NK: họ muốn địa điểm hết hạn hiệu lực L/C tại NH phát hành L/C vì
họ có thể kéo dài thời gian trả tiền. Ngoài ra còn có thể giảm thiểu được chi phí
chuyển tiền và các chi phí khác phát sinh có liên quan, đồng thời NH nước mình
có thể thu được thủ tục phí.
Ví dụ:
 Expiry date May 20 2009 at opening bank (có hiệu lực tới ngày 20/5/2009 tại
NH mở L/C).
 Date and place of expiry May 20 2009 at your counter (có hiệu lực đến hết
ngày 20/5/2009 tại NH của quý ngài).
 Availability valid until May 20 2009 at your counter (có hiệu lực đến hết ngày
20/5/2009 tại NH của quý ngài).

Thư tín dụng L/C Trang 25

10. Tên, địa chỉ của những người liên quan (Full name and address of
parties to the documentary credits):

 Trừ khi L/C quy định việc giao hàng nhiều hơn hay ít hơn số lượng quy định thì một dung
sai lớn hơn hoặc kém hơn 5% có thể được chấp nhận miễn là L/C không quy định số lượng
tính bằng đơn vị bao kiện hoặc chiếc.
 Ngay cả khi không cho phép giao hàng từng phần, dung sai không vượt ít hơn 5% số tiền
thư tín dụng được cho phép với điều kiện số lượng hàng hóa trong L/C phải được giao đủ,
đơn giá không giảm xuống.
12. Dung sai cho phép đối với số tiền trị giá L/C:

Trích đoạn Rủi ro từ phía NH phát hành L/C Rủi ro từ phía nhà NK gây ra: Rủi ro về thời hạn mở L/C Nhà XK không thực hiện đúng những quy định trong L/C
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status