TRNG I HC NGOI THNG
KHOA KINH T V KINH DOANH QUC T
CHUYấN NGNH KINH T I NGOI
KHO LUN TT NGHIP ti:
HON THIN CHIN LC KINH DOANH DCH V
VN TI BIN CễNG TY C PHN VN TI BIN BC
H v tờn sinh viờn
Lp
Khoỏ
Giỏo viờn hng dn
: Hồ Thị Quỳnh Nga
: Anh 2
: 44 A
: TS. Trần Sĩ Lâm
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 3
I. CHIẾN LƢỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC 3
1.1. CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 3
1.1.1. NGUỒN GỐC CHIẾN LƢỢC VÀ KHÁI NIỆM CHIẾN LƢỢC
KINH DOANH 3
1.1.2. NHỮNG ĐẶC TRƢNG CƠ BẢN CHIẾN LƢỢC 5
1.1.3. VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.2. QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC 7
1.2.1. ĐỊNH NGHĨA QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC 8
1.2.2. NHIỆM VỤ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC 8
1.3. PHÂN LOẠI CHIẾN LƢỢC 9
II. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP 11
2.1. XÁC ĐỊNH SỨ MỆNH, MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP 12
2.2. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƢỜNG BÊN NGOÀI 13
2.2.1. MÔI TRƢỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ 14
2.2.2. MÔI TRƢỜNG KINH TẾ QUỐC DÂN 15
2.3. PHÂN TÍCH NỘI BỘ DOANH NGHIỆP 19
2.4. XÂY DỰNG CÁC PHƢƠNG ÁN CHIẾN LƢỢC 23
2.4.1. CHIẾN LƢỢC SẢN PHẨM 23
2.1. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC 46
2.2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƢỢC CỦA CÔNG
TY 47
2.3. KẾ HOẠCH KINH DOANH DÀI HẠN CỦA CÔNG TY 48
2.4. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CHIẾN LƢỢC TẠI
CÔNG TY 49
2.4.1. KẾ HOẠCH SẢN PHẨM- THỊ TRƢỜNG 49
2.4.2. KẾ HOẠCH ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN ĐỘI TÀU 52
2.4.3. KẾ HOẠCH NGUỒN NHÂN LỰC 54
III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC XÂY DỰNG, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
VÀ HIỆU QUẢ KẾ HOẠCH CHIẾN LƢỢC CỦA CÔNG TY TRONG THỜI
GIAN QUA 56
3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC XÂY DỰNG VÀ NỘI DUNG KẾ
HOẠCH CHIẾN LƢỢC 56
3.1.1. ƢU ĐIỂM 56
3.1.2. NHƢỢC ĐIỂM 57
3.2. ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
CHIẾN LƢỢC 59
2 3.2.1. ƢU ĐIỂM 59
3.2.2. NHƢỢC ĐIỂM 60
3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
CHIẾN LƢỢC 61
3.3.1. ĐIỂM MẠNH 61
3.3.2. ĐIỂM YẾU 66
CHƢƠNG III: HOÀN THIỆN CHIẾN LƢỢC KINH DOANH DỊCH VỤ
VẬN TẢI BIỂN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC 70
3.1.1. CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN ĐỘI TÀU 90
3.1.2. CHIẾN LƢỢC MARKETING 92
3.1.3. CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH 95
3.1.4. CHIẾN LƢỢC TÁI CẤU TRÚC LẠI CƠ CẤU TỔ CHỨC 96
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP BỔ TRỢ KHÁC 98
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƢỚC 96
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH
STT
Danh mục bảng biẻu và hình
Trang
1
2
3
4
5
6
7
8
năm 2020.
Hình 1.1: Nhiệm vụ của quản trị chiến lược.
Hình 1.2: Sơ đồ mô hình năm áp lực cạnh tranh của
Michael Porter.
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty.
Hình 2.2: Biểu đồ năng lực vận tải khô của một số doanh
nghiệp vận tải biển.
Hình 3.1: Dự báo về giá cước vận tải biển
34
37
38
40
40
41
61
65 68
69
9
16
hiện nay- xu thế hội nhập kinh tế thế giới. Với những lý do trên, em đã mạnh
dạn chọn đề tài “Hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ vận tải biển ở
Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc” làm đề tài Khoá luận tốt nghiệp cho
mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá lý thuyết chung về chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp.
2 Nghiên cứu thực trạng xây dựng, thực hiện và hiệu quả của việc
thực hiện chiến lược kinh doanh dịch vụ vận tải biển tại Công ty trong
thời gian qua.
Hoàn thiện chiến lược kinh doanh dịch vụ vận tải biển cho NOSCO.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược kinh doanh dịch vụ vận tải biển
của Công ty.
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng xây dựng, quá trình thực hiện và
hiệu quả thực hiện các kế hoạch dài hạn của Công ty trong những năm gần
đây.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp phân
tích, tổng hợp so sánh, diễn giải, thống kê, phân tích SWOT… để nghiên cứu
nhằm đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài.
5. Kết cấu của khoá luận
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Khoá luận được kết cấu
gồm ba chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về chiến lược kinh doanh.
. Quan niệm về chiến lược
kinh doanh phát triển dần theo thời gian và người ta tiếp cận nó theo nhiều
cách khác nhau. Năm 1962, Chanler định nghĩa chiến lược như là “việc xác
định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng
một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để
thực hiện mục tiêu này”. [7, tr 6]
Sau đó, Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện
môi trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định
hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh
cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường
thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thoả mãn mong đợi của các bên
hữu quan”. [7, tr 7]
4 Ngoài cách tiếp cận kiểu truyền thống như trên, nhiều tổ chức kinh
doanh tiếp cận chiến lược theo cách mới: Chiến lược kinh doanh là kế hoạch
kiểm soát và sử dụng nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao
và bảo đảm những quyền lợi thiết yếu của mình. Kenneth Andrews là người
đầu tiên đưa ra các ý tưởng nổi bật này trong cuốn sách kinh điển “The
Concept of Corporate Strategy”. Theo ông, chiến lược là những gì mà một tổ
chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có
những cơ hội và cả những mối đe doạ. [5]
Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là
phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và
khả năng khai thác. Theo cách hiểu này, thuật ngữ chiến lược kinh doanh
được dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất:
- Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
trong dài hạn của doanh nghiệp, khung hoạt động của doanh nghiệp trong
tương lai. Nó chỉ mang tính định hướng còn trong thực tiễn hoạt động kinh
doanh đòi hỏi phải kết hợp mục tiêu chiến lược với mục tiêu kinh tế, xem xét
tính hợp lý và điều chỉnh cho phù hợp với môi trường và điều kiện kinh
doanh.
Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh
của doanh nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác
và sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài sản vô hình, tài sản hữu hình…) nhằm
phát huy lợi thế, nắm bắt cơ hội để giành ưu thế trong cạnh tranh.
Chiến lược kinh doanh được phản ánh trong cả một quá trình liên tục từ
xây dựng, đến tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh chiến lược.
Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi
trong cạnh tranh. Chiến lược kinh doanh được hình thành và thực hiện trên cơ
sở phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thế so sánh của doanh
nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao. [7, tr 9] 6
1.1.3. Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
Với những đặc trưng đó, có thể nói rằng trong cơ chế thị trường, việc
xây dựng, thực hiện chiến lược kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vai trò của chiến lược kinh doanh đối
với doanh nghiệp được thể hiện trên các khía cạnh sau:
Chiến lƣợc giúp cho các doanh nghiệp nhận rõ đƣợc mục đích
hƣớng đi của mình trong tƣơng lai, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động
của doanh nghiệp
Chiến lƣợc kinh doanh hỗ trợ cho công tác kế hoạch hoạt động
của doanh nghiệp đƣợc hiệu quả hơn
Chiến lược kinh doanh bao gồm trong nó một khâu quan trọng là kế
hoạch hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá trình xây dựng và thực hiện
chiến lược, các doanh nghiệp thường phải sử dụng kế hoạch như một công cụ
để khai thác các nguồn lực của doanh nghiệp đạt hiệu quả hơn và chính việc
kế hoạch hoá sẽ làm cho các chiến lược trở nên khoa học hơn, phù hợp hơn và
hiệu quả hơn. Kế hoạch chính là một bộ phận quan trọng và chủ yếu của chiến
lược mà thiếu nó thì chiến lược không thể nào thành công được.
Chiến lƣợc kinh doanh nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị
trƣờng trong và ngoài nƣớc
Chiến lược chẳng những là kim chỉ nam cho doanh nghiệp hoạt động
trên thị trường trong nước mà còn ở cả thị trường nước ngoài. Đây cùng là
một chỉ tiêu để bạn hàng xác định độ tin tưởng của các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Cùng với sự thành công và có tính lâu dài các hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh đã tạo nên sự tin cậy của
thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động. Qua đó nâng cao vị thế của
doanh nghiệp trên thị trường và cũng chính điều này sẽ nâng cao khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước.
1.2. Quản trị chiến lƣợc
8 1.2.1. Định nghĩa quản trị chiến lƣợc
Chiến lược và quản trị chiến lược là hai khái niệm không thể tách rời
nhau. Một chiến lược của doanh nghiệp cần phải được hoạch định một cách
chặt chẽ và phải được triển khai thực hiện để đảm bảo đạt được những kết quả
như ý muốn. Dưới đây là một số định nghĩa khác nhau về quản trị chiến lược:
- Quản trị chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động quản trị
tiêu chiến lược của mình, cái đích mà doanh nghiệp muốn đạt tới. Việc xác
định các mục tiêu sẽ giúp doanh nghiệp năng động hơn, tự nguyện hơn và có
ý chí muốn vươn lên để đạt được các mục tiêu đó.
Xây dựng chiến lược: bao gồm việc xác định sứ mệnh và mục tiêu
của doanh nghiệp, đề ra các chiến lược, chính sách phù hợp để thực hiện
chiến lược một cách hiệu quả nhất.
Thực thi và điều hành chiến lược: bao gồm các chương trình hành
động, phân bổ nguồn lực, ngân sách…
Đánh giá và điều chỉnh chiến lược: bao gồm việc đánh giá kết quả và
đưa ra những hiệu chỉnh cần thiết. [32]
Nhiệm vụ của quản trị chiến lược được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1.1: Nhiệm vụ của quản trị chiến lƣợc
Nguồn:
1.3. Phân loại chiến lƣợc
10 Chiến lược kinh doanh có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức
khác nhau, tuỳ theo mục đích của người nghiên cứu và phụ thuộc vào các
căn cứ sau:
Căn cứ theo phạm vi chiến lƣợc
- Chiến lƣợc kinh doanh trong nƣớc (Domestic Strategy): Là chiến lược
do những người quản lý của doanh nghiệp xây dựng nên nhằm đẩy mạnh các
hoạt động của doanh nghiệp, huy động mọi nguồn lực trong và ngoài doanh
nghiệp để đạt được những mục đích kinh doanh đã đề ra trong một quốc gia
hoặc một vùng lãnh thổ nhất định.
- Chiến lƣợc kinh doanh quốc tế (Multinational Strategy-Multidomestic
Strategy – Multicountry Strategy): Là những chiến lược được xây dựng để
tiến hành các hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế và ứng phó với
Căn cứ theo quy trình chiến lƣợc
- Chiến lƣợc định hƣớng: Đề cập đến những định hướng biện pháp để đạt
được các mục tiêu đó. Đây là phương án chiến lược cơ bản của doanh nghiệp.
- Chiến lƣợc hành động: Là các phương án hành động của doanh
nghiệp trong từng tình huống cụ thể và các dự kiến điều chỉnh của chiến lược.
II. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
Khi xây dựng chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp cần tuân thủ 5
nguyên tắc sau:
Xác định rõ một nhóm giá trị tiêu biểu sẽ đưa ra cho khách hàng có
tính chất độc nhất so với các đối thủ cạnh tranh;
Xác định một chuỗi giá trị khác biệt và điều chỉnh nó theo mong đợi
của khách hàng;
Xác định sự cân bằng và đánh đổi rõ ràng (chọn lựa điều gì không làm);
Đảm bảo các hoạt động trong chuỗi giá trị phải vừa vặn - ăn khớp và
bổ sung cho nhau;
12 Đảm bảo tính liên tục trong chiến lược với những cải tiến thường
xuyên trong việc hiện thực hóa chiến lược. [20]
Quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp gồm 5
bước sau đây:
Xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp;
Đánh giá môi trường bên ngoài;
Phân tích nội bộ doanh nghiệp;
Xây dựng các phương án chiến lược;
Phân tích và lựa chọn chiến lược. [7]
bao gồm cả việc định lượng các mục tiêu, các mục tiêu cần được xác định
dưới dạng các chỉ tiêu cụ thể.
- Tính khả thi: Một mục tiêu đặt ra phải có khả năng thực hiện được,
nếu không sẽ là phiêu lưu hoặc phản tác dụng. Do đó, nếu mục tiêu quá cao
thì người thực hiện sẽ chán nản, mục tiêu quá thấp thì sẽ không có tác dụng.
- Tính thống nhất: Các mục tiêu đề ra phải phù hợp với nhau để quá
trình thực hiện một mục tiêu này không cản trở đến việc thực hiện các mục
tiêu khác. Các mục tiêu trái ngược thường gây ra những mâu thuẫn nội bộ
doanh nghiệp, do vậy cần phải phân loại thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu. Tuy
nhiên các mục tiêu không phải hoàn toàn nhất quán với nhau, khi đó cần có
những giải pháp dung hoà trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra.
- Tinh linh hoạt: Những mục tiêu đề ra phải có thể điều chỉnh được cho
phù hợp với sự thay đổi của môi trường nhằm tránh được những nguy cơ và
tận dụng được những cơ hội. Tuy vậy, khi thay đổi những mục tiêu cũng cần
phải đi đôi với những thay đổi tương ứng trong các chiến lược liên quan cũng
như các kế hoạch hành động.
2.2. Đánh giá môi trƣờng bên ngoài
Mục tiêu của việc đánh giá môi trường bên ngoài là để đề ra danh sách
tóm gọn những cơ hội từ môi trường mà doanh nghiệp nên nắm bắt, đồng thời
14 là những nguy cơ cũng từ môi trường đem lại, có thể gây ra những thách
thức cho doanh nghiệp cần phải tránh.
2.2.1. Môi trƣờng kinh doanh quốc tế
Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các yếu tố môi trường thành
phần như môi trường luật pháp, chính trị, kinh tế, văn hoá, cạnh tranh, tài
chính…những yếu tố này tồn tại trong mỗi quốc gia trong nền kinh tế thế giới,
chúng tác động và chi phối mạnh mẽ các hoạt động kinh doanh của doanh
2.2.2. Môi trƣờng kinh tế quốc dân
Môi trƣờng vĩ mô
Có 5 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô mà doanh nghiệp phải đối phó: yếu
tố tự nhiên, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế , yếu tố chính trị- pháp luật, yếu tố kỹ
thuật- công nghệ. Các yếu tố này tác động đến tổ chức một cách độc lập hay
kết hợp với các yếu tố khác.
- Yếu tố tự nhiên: Các yếu tố tự nhiên bao gồm: năng lượng, tài nguyên
thiên nhiên, nước…những yếu tố này có thể tạo ra các cơ hội cũng như thách
thức cho doanh nghiệp.
- Yếu tố xã hội: Tất cả các doanh nghiệp phải phân tích các yếu tố xã
hội để ấn định những cơ hội và đe doạ tiềm tàng. Các yếu tố xã hội thường
thay đổi hoặc tiến triển chậm chạp làm cho chúng đôi khi khó nhận ra. Những
yếu tố xã hội bao gồm: chất lượng đời sống, lối sống, sự sinh hoạt của người
tiêu dung, nghề nghiệp, dân số, mật độ dân cư, tôn giáo…
- Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh
nghiệp, vì các yếu tố này tương đối rộng cho nên doanh nghiệp cần chọn lọc
để nhận biết các tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất. Ảnh hưởng chủ yếu
về kinh tế thường bao gồm: tỷ lệ lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, quan
hệ giao lưu quốc tế…
- Yếu tố chính trị- pháp luật: Các yếu tố thuộc môi trường chính trị-
pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự
ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho
16 hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và
thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạch định và tổ
chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường chính
trị- pháp luật tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì
Nguồn: Giáo trình quản trị chiến lƣợc- Trƣờng Kinh tế quốc dân
- Những ngƣời gia nhập tiềm tàng (các đối thủ tiềm ẩn): Các đối thủ
tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngành nhưng có khả năng
nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành đó. Đối thủ mới tham gia trong
ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào
khai thác các năng lực sản xuất mới và mong muốn giành được một phần của
thị trường. Vì vậy, những công ty đang hoạt động tìm mọi cách để hạn chế
các đối thủ tiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh doanh của họ. Tuy nhiên có một số
trở ngại cho các doanh nghiệp không cùng ngành muốn nhảy vào ngành:
+ Sự ưa chuộng của khách hàng với sản phẩm cũ bởi các vấn đề quảng
cáo, nhãn hiệu, chất lượng sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng.
+ Khó khăn về giảm chi phí khi bắt đầu nhảy vào khai thác ngành
khác mới.
+ Tính hiệu quả của quy mô sản xuất kinh doanh lớn.
- Những sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các đối
thủ cạnh tranh hiện tại, đây là áp lực thường xuyên và đe doạ trực tiếp đến
doanh nghiệp. Sản phẩm thay thế là loại sản phẩm của những doanh nghiệp
trong cùng một ngành hoặc khác ngành nhưng cùng thoã mãn một nhu cầu
của người tiêu dùng. Như vậy, sự tồn tại của những sản phẩm thay thế hình
Những người gia
nhập tiềm tàng
Các doanh nghiệp
cạnh tranh
Những sản phẩm
thay thế
Những người
mua
tăng áp lực từ khách hàng:
+ Số lượng nhà cung cấp ít, doanh nghiệp khó lựa chọn cơ sở cung cấp;
+ Doanh nghiệp có phải là khách hàng chính của nhà cung cấp hay không?