NÂNG CAO HIỆU SUẤT DẠY HỌC
BẰNG HÌNH VẼ MINH HỌA TRONG MÔN ĐỊA LÝ BẬC THCS.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực là vấn đề rất được
sự quan tâm của các giáo viên trung học. Tuy nhiên việc vận dụng nó vào
thực tiễn giảng dạy không phải là chuyện dễ dàng.
Đối với giáo viên Địa lí, lâu nay nhiều người vẫn giảng dạy theo các
phương pháp truyền thống đôi khi lại vận dụng chúng một cách cứng nhắc và
thụ động, thiếu tích cực và không hiệu quả, chúng ta có thể hình dung như
sau:
- Giáo viên trình bày toàn bộ bài giảng - học sinh nghe.
- Giáo viên đặt câu hỏi - học sinh trả lời (thậm chí học sinh đọc nguyên
văn sách giáo khoa để trả lời câu hỏi)
- Giáo viên ghi bảng - học sinh chép vào vở (đôi khi giáo viên đọc cho
học sinh chép).
Một giờ giảng như thế chúng ta có thể hình dung như thế này:
-Giáo viên giảng bài học sinh chăm chú lắng nghe.
- Giáo viên đặt câu hỏi học sinh trả lời.
Làm được như thế được xem là tiết học đạt yêu cầu, tuy rằng chất
lượng chưa cao, học sinh không hứng thú. Vậy một tiết học đạt hiệu suất cao
phải là tiết học đạt được mức yêu cầu chuẩn về Kiến thức - Kĩ năng và Tư
duy đã được đặt ra trong mục đích yêu cầu của từng bài học. Để có được một
tiết dạy đạt hiệu suất cao thì giữa thầy và trò phải có sự phối hợp nhịp nhàng
trong đó thầy giữ vai trò chủ đạo, trò giữ vai trò chủ động. Nhưng làm thế nào
để đạt được điều đó ở mức cao nhất lại luôn làm những người thầy giáo có
tâm huyết với nghề phải trăn trở nhất là khi mà người thầy giáo còn bị gò bó
bởi nhiều thứ : Chương trình, sách giáo khoa, thời lượng một tiết dạy, quy
trình một tiết dạy phải thực hiện,
Đối với bộ môn địa lí, để một tiết dạy đạt hiệu suất cao không còn cách
nào tốt hơn là tích cực khai thác các loại kênh hình trong sách giáo khoa như:
Bản đồ, biểu đồ, lát cắt, tranh ảnh, hình vẽ, atlat, Tuy nhiên, sách giáo khoa
cực kì quan trọng. Đồ dùng trực quan làm cho bài học trở nên sinh động, hấp
dẫn, gây hứng thú cho học sinh, nó làm cho các khái niệm và biểu tượng địa lí
gần gũi dễ hiểu hơn.
Trong hoàn cảnh của chúng ta hiện nay, khi mà kinh tế chưa cho phép
chúng ta trang bị những phương tiện dạy học hiện đại như projector chẳng
hạn, đặc biệt là đối với khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa thì
ngay cả những đồ dùng trực quan truyền thống như biểu đồ, lược đồ, tranh
ảnh, vật mẫu cũng còn rất hạn chế thì việc giáo viên chuẩn bị thêm những
hình vẽ để minh họa cho từng bài giảng là rất quan trọng và hết sức ý nghĩa,
thể hiện được tâm huyết của người thầy đối với học sinh.
III. Cơ sở thực tiễn:
Thực tiễn hiện nay, ở các trường trung học cơ sở nhất là các trường ở
vùng nông thôn, thường không có phòng bộ môn, phương tiện dạy học vừa
thiếu vừa không đảm bảo về mặt chất lượng nên việc sử dụng chúng không
đem lại hiệu quả cao. Mặc khác, do không có phòng bộ môn nên đồ dùng dạy
học của tất cả các môn đều được để chung vào một phòng, lại không có cán
bộ chuyên trách nên việc sắp xếp rất thiếu khoa học gây khó khăn cho bảo
quản, sử dụng, gây tâm lý ngại mượn đồ dùng dạy học ( vì phải tự vào kho để
lục tìm). Điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dạy - học địa lý nói riêng
và các môn học khác nói chung.
Bộ môn địa lý là một bộ môn khoa học tự nhiên đồng thời cũng vừa là
bộ môn khoa học xã hội, kiến thức rộng lớn và luôn thay đổi theo sự phát
triển của xã hội loài người, do đó yêu cầu đồ dùng dạy học cũng luôn phải đổi
mới không ngừng để phù hợp với những thay đổi đó. Ví dụ Hệ Mặt Trời hiện
nay chỉ còn 8 hành tinh, các quốc gia trên thế giới, các đơn vị hành chính ở
Việt Nam luôn biến động nhưng đồ dùng dạy học thì không hề có sự thay đổi
T¸c gi¶: Huúnh Kim L©n - Trêng THCS Phan Béi Ch©u, Th¨ng B×nh, Qu¶ng Nam.
4
cho phù hợp với sự thay đó. Thực tế cho thấy rằng ở các trường phổ thông ở
nông thôn, đồ dùng dạy học của bộ môn địa lý ngày nay không khác gì mấy
quả nếu người đó biết yêu nghề, nhiệt huyết với nghề và có tinh thần cầu tiến.
IV. Nội dung nghiên cứu:
Việc sử dụng tranh vẽ minh họa cho từng nội dung bài học đã giúp cho
giáo viên giải quyết được những vướng mắc nêu trên và thực hiện được một
tiết dạy như mong muốn theo hướng tích cực. Đồng thời những hình vẽ minh
họa thêm có thể làm “mềm” hóa kiến thức giúp học sinh phát hiện và tiếp thu
dễ dàng, thông qua hình vẽ, còn có thể huy động được nhiều đối tượng học
sinh tham gia vào bài học một cách tích cực, đặc biệt là các em yếu và trung
bình, tạo ra hứng thú trong tiết học, kích thích tư duy của học sinh, đồng thời
giáo viên còn có thể động viên, hướng dẫn các em tham gia làm đồ dùng dạy
học, đây cũng là cách để các em chiếm lĩnh tri thức khoa học.
T¸c gi¶: Huúnh Kim L©n - Trêng THCS Phan Béi Ch©u, Th¨ng B×nh, Qu¶ng Nam.
5
Sau đây là một số hình được vẽ thêm để minh họa cho từng bài học cụ
thể trong chương trình địa lí lớp 6:
1. BÀI 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
Trong bài này ở mục 1: Cấu tạo bên trong của Trái Đất chỉ có 1 hình 26
như bên dưới. Hình này tương đối trừu tượng, học sinh khó hình dung nhất là
đối với học sinh trung bình và yếu, kém, vậy ta có thể vẽ thêm hình như sau:
(hình 26b)
Đại dương Lục địa
Hình 26b: Lát cắt Trái Đất
Giáo viên, sau khi treo hình vẽ lên bảng có thể hỏi: Quan sát hình vẽ,
hãy cho biết cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm có mấy lớp, thứ tự sắp xếp
và độ dày mỗi lớp?
2. BÀI 18: THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
4 - 7
0
C 3500m
7 - 10
hình vẽ đó là hình 48, hình này không được
rõ ràng, học sinh khó tư duy do đó ngoài
việc sử dụng hình vẽ này, giáo viên có thể
vẽ nhanh bằng phấn màu trên bảng hình vẽ
như bên cạnh để học sinh dễ hình dung hơn:
Có thể minh họa như sau:
Theo quy luật càng lên cao nhiệt độ
Ở phần củng cố bài học, giáo viên vẽ thêm sơ đồ sau để củng cố bài
học rất nhanh và hiệu quả:
Sau khi cho học sinh quan sát hình vẽ, giáo viên đặt câu hỏi: Đọc kĩ sơ
đồ, suy nghĩ và điền dấu mũi tên vào sơ đồ sao cho đúng.
4. BÀI 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Bài này ở phần 2: Gió và các hoàn lưu khí quyển, không có hình vẽ
minh họa nguyên nhân hình thành các loại gió nên học sinh khó tiếp thu được
trọn vẹn kiến thức thầy truyền đạt, do đó khi dạy xong bài có thể vẽ nhanh lên
bảng các hình vẽ đơn giản sau để củng cố kiến thức đồng thời phát triển khả
năng tư duy, khả năng suy luận cho học sinh:
Khí áp cao Khí áp thấp
Hỏi: Gió sẽ thổi từ nơi nào đến nơi nào?
Nhiệt độ cao Nhiệt độ thấp
Hỏi Gió sẽ thổi từ nơi nào đến nơi nào?
Khí áp thấp Khí áp cao
Hỏi Gió sẽ thổi từ nơi nào đến nơi nào?
T¸c gi¶: Huúnh Kim L©n - Trêng THCS Phan Béi Ch©u, Th¨ng B×nh, Qu¶ng Nam.
7
A B
A B
A B
Các loại đất đá:
mau nóng, mau
Cục nước đá.Hỏi: Vì sao thành ly có bám những giọt nước?
Nước bám trên thành ly chứng tỏ trong không khí có chứa gì?
Ở mục 2 sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất sau khi cho học sinh nhận
xét về sự phân bố lượng mưa trên thế giới, giáo viên có thể vẽ hình sau để mở
rộng kiến thức cho học sinh:
T¸c gi¶: Huúnh Kim L©n - Trêng THCS Phan Béi Ch©u, Th¨ng B×nh, Qu¶ng Nam.
8
Biển
Đất liền
Hướng gió
Gió
/ / Gió
Mưa / / / / /
/ / / /
Sườn A Núi Sườn B
Hỏi: Vì sao sườn A mưa nhiều?
Trên thực tế , sườn hướng về phía đại dương và sườn hướng về
lục địa sườn nào có nhiều mưa? Vì sao?
6. BÀI 20: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
Ở bài này, mục 2 “ Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu
theo vĩ độ” . Sau khi học sinh nắm được nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến
…
………………
……………
…
1. Thực nghiệm lần thứ nhất(Năm học 2005 - 2006):
lớp
TS
HS
giỏi Khá TBình Yếu Kém >TBình
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Lớp đối
chứng
49 15 30,6 13 26,5 17 34,7 5 10,2 0 0 44 89.8
Lớp thực
nghiệm
48 25 52,1 19 40,0 3 6,3 1 2,1 0 0 47 97,9.
2. Thực nghiệm lần thứ 2(Năm học 2006 - 2007):
lớp
TS
HS
giỏi Khá TBình Yếu Kém >TBình
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Lớp đối
chứng
40 15 37,5 13 32,5 17 42,5 5 7,5 0 0 35 92,5
Lớp thực
nghiệm
40 25 57,5 19 47,5 3 7,5 1 2,5 0 0 39 97,5
3. Thực nghiệm lần thứ 3(Năm học 2007 - 2008):
lớp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cơ sở khoa học môi trường. Lưu Đức Hải -NXB Đại học Quốc gia
Hà Nội-2001
2. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu địa lý kinh tế-xã hội
Nguyễn Duy Hoà, .Đại học sư phạm-Đại học Đà Nẵng, 2004
3. Giáo trình các vùng kinh tế. Nguyễn Duy Hoà, Đại học sư phạm-
Đại học Đà Nẵng, 2004
4. Phương pháp nghiên cứu và giảng dạy địa lý địa phương. Nguyễn
Duy Hoà, Đại học sư phạm-Đại học Đà Nẵng, 2004
5. Giáo trình giáo dục môi trường. Đậu Thị Hoà, Đại học sư phạm-Đại
học Đà Nẵng, 2004
6. Giáo trình địa lý du lịch. Trương Phước Minh,Đại học sư phạm-Đại
học Đà Nẵng, 2004
7. 10.Niên giám thống kê 2006 - tỉnh Quảng Nam . Cục thống kê
Quảng Nam xuất bản- 4/2007
8. Công báo số 178+179/VPCP xuất bản ngày 01 tháng 03 năm 2007.
T¸c gi¶: Huúnh Kim L©n - Trêng THCS Phan Béi Ch©u, Th¨ng B×nh, Qu¶ng Nam.
11
MỤC LỤC:
TT Tiêu đề mục Trang
01 I. Đặt vấn đề 3
02 II. Cơ sở lý luận 4
03 III. Cơ sở thực tiễn 4
04 IV. Nội dung nghiên cứu 5
05 V.Kết quả nghiên cứu 9
06 VI.Kết luận 10
07 VII.Đề nghị 10
08 VIII.Tài liệu tham khảo 11
09 IX. Mục lục 12
10 X. Phiếu đánh giá xếp loại SKKN 13
Nam thống nhất xếp loại :
Những người thẩm định: Chủ tịch HĐKH
T¸c gi¶: Huúnh Kim L©n - Trêng THCS Phan Béi Ch©u, Th¨ng B×nh, Qu¶ng Nam.
13