Đề tài viêm da do dị ứng thuốc - lâm sàng, chẩn đoán và điều trị - Pdf 17

Phần 1. Đặt vấn đề 1
Phần 2. Tổng quan tài liệu 2
2.1 Dị ứng thuốc 2
2.1.1 Tình hình dị ứng thuốc trên thế giới và Việt Nam 2
2.1.2 Phân loại dị ứng thuốc 3
2.1.2.1 Cách phân loại của Ado A.D. và cộng sự 3
2.1.2.2 Cách phân loại dựa trên cơ sở phân loại của Gell và Coombs (1969) 4
2.1.3 Những biểu hiện lâm sàng của dị ứng thuốc 6
2.1.3.1 Những biểu hiện lâm sàng hay gặp của dị ứng thuốc 6
2.1.3.2 Các biểu hiện ngoài da thờng gặp 6
2.1.4 Các xét nghiệm dùng cho chẩn đoán dị ứng thuốc 9
2.1.4.1 Các test da 9
2.1.4.2 Test kích thích 9
2.1.4.3 Các phản ứng in vitro 9
2.1.4.4 Các phơng pháp trực tiếp định lợng kháng thể dị ứng 10
2.1.4.5 Phản ứng phân huỷ tế bào Mastocyte 10
2.1.4.6 Test áp 12
2.2 Bệnh viên da dị ứng do thuốc 13
2.2.1 Khái niệm 13
2.2.2 Đặc điểm dịch tễ 13
2.2.3 Các thuốc gây viêm da dị ứng thờng gặp 13
2.2.4 Một số nghiên cứu trớc đây 13
2.2.5 Đặc điểm lâm sàng 14
2.2.6 Chẩn đoán xác định 15
2.3. Điều trị 15
Phần 3. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 17
3.1. Đối tợng nghiên cứu 17
3.2. Phơng pháp nghiên cứu 17
3.3. Phơng pháp sử lí số liệu 17
Phần 4. Kết quả nghiên cứu 18
4.1 Đặc điểm thuốc gây dị ứng 18

* Bản cam kết.
* Tài liệu tham khảo.
* Danh sách bệnh nhân nghiên cứu.
Phần 1.
Đặt vấn đề.
Trong những năm gần đây, cùng với sự bùng nổ về số lợng các loại thuốc tân d-
ợc, đông dợc với nhiều chủng loại và sự lạm dụng thuốc trong cộng đồng là sự gia
tăng của các bệnh dị ứng do thuốc, dị ứng thuốc ngày nay đã trở nên phổ biến và
là nỗi lo lắng chung cho cả thầy thuốc cũng nh bệnh nhân.
Những biểu hiện lâm sàng của dị ứng thuốc rất phong phú và đa dạng: Shock
phản vệ, bệnh huyết thanh, bệnh ngoài da, biểu hiện trên nhiều cơ quan bộ phận:
Hô hấp, tiêu hoá, tim mạch, máu, da.Trong đó biểu hiện ngoài da là sớm và thờng
gặp nhất bao gồm: Mày đay, phù Quincke, viêm da dị ứng, đỏ da toàn thân, HC
Stevens-Jonhson, HC Lyell.
Với mục đích:
1. Tìm hiểu các thuốc gây viêm da dị ứng ở bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Dị
ứng Miễn dịch lâm sàng bệnh viện Bạch Mai.
2. Tìm hiểu các đặc điểm lâm sàng của hội chứng viêm da dị ứng.
3. Nhận xét về kết quả điều trị viêm da dị ứng do thuốc.
Chúng tôi nghiên cứu đề tài: Bệnh viêm da dị ứng do thuốc: lâm sàng, xét
nghiệm và điều trị.
3
Phần 2.
Tổng quan tài liệu.
2.1 Dị ứng thuốc.
2.1.1. Tình hình dị ứng thuốc trên thế giới và ở Việt Nam [1,3,7,10,13].
- Từ thế kỉ XIX Diatkopxki E. đã thông báo những biểu hiện lâm sàng của tình
trạng không dung nạp thuốc của một số ngời bệnh.
- Philomatplutxkia A. 1836, Manatxim V.A. 1879 và Lewin L. 1894 đã đa ra
những bằng chứng về tác động không mong muốn của hoá dợc liệu pháp gây

viêm 8,5%, vitamine 3,4%, thuốc an thần 2,4%, vaccine 2,0%, thuốc đông y
1,7%.
- Nguyễn Văn Đoàn nghiên cứu 511 bệnh nhân dị ứng với 81 loại thuốc đợc
khám và điều trị tại khoa Dị ứng cho thấy tỉ lệ dị ứng kháng sinh là 71,2%.
2.1.2. Phân loại dị ứng thuốc.
2.1.2.1. Cách phân loại của Ado A.D. và cộng sự [1,2,3].
- Năm 1970, Ado và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu và phân loại các phản
ứng dị ứng và bệnh dị ứng thuốc thành 2 loại sau:
. Phản ứng dị ứng thuốc cấp tính gồm có: Các dạng phản vệ, bệnh huyết
thanh, mày đay, phù Quincke.
. Phản ứng dị ứng thuốc muộn gồm có: Viêm da dị ứng, rối loạn miễn dịch
học (giảm tiểu cầu, bạch cầu do thuốc), rối loạn chức năng phổi (viêm phổi
bạch cầu ái toan, hen phế quản), bệnh hệ tiêu hoá, tim mạch, thận, các bệnh
tạo keo và các cơ quan khác.
- Xét về tốc độ phát triển và diễn biến Ado và cộng sự chia các phản ứng dị
ứng thuốc thành 3 nhóm:
. Nhóm các phản ứng cấp tính. Phát triển trong vòng 1 giờ sau khi tiếp xúc
với thuốc, phản ứng kiểu này gồm có: shock phản vệ, mày đay cấp, phù
Quincke, cơn hen phế quản, thiếu máu dung huyết cấp, giảm bạch cầu hạt.
. Nhóm các phản ứng bán cấp. Phát sinh trong ngày đầu (24 giờ) sau khi tiếp
xúc với thuốc, kiểu phản ứng dị ứng này gồm: Chứng mất bạch cầu và giảm
tiểu cầu, ngoại ban sẩn hạt.
. Nhóm các phản ứng dị ứng muộn. Phát triển trong vòng vài ngày hoặc vài
tuần sau khi tiếp xúc với thuốc, đó là những phản ứng kiểu: Bệnh huyết
thanh, viêm mạch dị ứng và ban xuất huyết, các quá trình viêm ở khớp, hạch
bạch huyết, nội tạng (viêm gan, viêm thận dị ứng).
2.1.2.2. Phân loại dị ứng thuốc trên cơ sở phân loại Gell và Coombs (1969)
[1,2,3,6,13,20].
Theo những công trình nghiên cứu của nhiều tác giả (Samter M. 1978, Ado AD.
1978, Jager L 1978, Kocturkov G. 1984) có thể phân dị ứng thuốc ra 4 loại hình

PHMD-)
- Dị nguyên: Penicilline, streptomycin, sulfamid, acid aminosalycilic
- Kháng thể dị ứng: IgG, IgM.
- Cơ chế dị ứng: Sự kết hợp KN-KT tạo thành PHMD. Trong điều kiện thừa dị
nguyên các PHMD này sẽ lắng đọng trong các mạch máu nhỏ gây viêm tắc
mạch, hoạt hoá C. Các thành phần C đợc giải phóng (c3a, c5a) có tác dụng
hoá ứng động bạch cầu đa nhân tới ổ viêm, gây vỡ hạt các tế bào này giải
phóng các Lysosyme làm tiêu tổ chức, hoại tử đứt gãy các mạch máu.
6
- Biểu hiện lâm sàng: Bệnh huyết thanh, sốt do thuốc, Luput ban đỏ hệ thống,
viêm đa khớp dạng thấp tiến triển, viêm cầu thận, viêm mao mạch dị ứng do
thuốc.
(4) Loại hình 4 (Loại hình dị ứng muộn).
- Dị nguyên: Penicilline, streptomycin, tetracyclin và các thuốc khác.
- Kháng thể dị ứng: Lympho bào mẫn cảm (Lympho T, B) làm chức năng của
kháng thể dị ứng.
- Cơ chế dị ứng: Khi vào cơ thể thuốc gặp đại thực bào sử lý, đại thực bào
tiết ra Inteleukin 1 và theo hệ ARN truyền đạt những nhóm quyết định kháng
nguyên của loại thuốc gây bệnh, tạo nên những Lympho bào mẫn cảm.
: Sự kết hợp của các Lympho bào mẫn cảm với dị nguyên tạo
nên PHMD, phức hợp này gặp đại thực bào sử lý lần hai. Do ảnh hởng của yếu
tố hoá ứng động, các đại thực bào dần dần tiếp cận PHMD và thực bào các phức
hợp này, hậu quả là giải phóng các Lymphokin trong đó có yếu tố gây viêm, yếu
tố phân huỷ Lympho bào, yếu tố ức chế di tản bạch cầu và đại thực bào Tác
động của các Lymphokin gây ra các triệu chứng lâm sàng.
- Biểu hiện lâm sàng: Viêm da tiếp xúc, HC Stevens-Jonhson, HC Lyell, đỏ da
toàn thân
2.1.3. Biểu hiện lâm sàng của dị ứng thuốc.
2.1.3.1. Những biểu hiện lâm sàng hay gặp của dị ứng thuốc [1,2,3,19].
Biểu hiện dị ứng thuốc rất phong phú ở nhiều cơ quan với nhiều mức độ.

làm môi sng to biến dạng; màu da vùng phù Quincke bình thờng hoặc hơi hồng
nhạt, đôi khi phối hợp với mày đay. Trờng hợp phù Quincke ở họng, thanh quản ,
ngời bệnh có thể bị nghẹt thở; ở ruột , dạ dày gây đau bụng; ở não gây đau đầu.
* Viêm da dị ứng.
Viêm da dị ứng thực chất là phản ứng chàm (eczema), thơng tổn cơ bản là
mụn nớc, kèm theo ngứa và tiến triển theo nhiều giai đoạn. Viêm da dị ứng th-
ờng xảy ra nhanh sau ít giờ tiếp xúc với thuốc, ngời bệnh thấy ngứa dữ dội, nổi
ban đỏ, nổi mụn nớc, phù nề ở các vùng da hở , vùng tiếp xúc với thuốc.
* Đỏ da toàn thân.
Đỏ da toàn thân thờng xảy ra do các thuốc nh penicilin, streptomicin,
sulfamid, chloramphenicol, tetracylin, các thuốc an thần, giảm đau, hạ sốt Bệnh
xuất hiện từ 2 đến 3 ngày, trung bình 6-7 ngày, đôi khi 2-3 tuần lễ sau khi dùng
thuốc. Bệnh nhân thấy ngứa khắp ngời, sốt cao, rối loạn tiêu hoá, nổi ban và tiến
triển thành đỏ da toàn thân, trên da có vảy trắng, kích thớc không không đều từ
hạt phấn đến hạt da, các kẽ tay chân có thể bị nứt và chảy nớc vàng, đôi khi bội
nhiễm có mủ.
* Hội chứng viêm loét cấp tính da và niêm mạc: (còn gọi là hội chứng
Stevens-Johnson) do các thuốc nh penicilin, streptomicin, tetracylin, sulfamid
chậm, thuốc an thần, hạ sốt, giảm đau, chống viêm Sau khi dùng thuốc, từ vài
giờ đến 15-20 ngày, ngời bệnh thấy mệt mỏi, ngứa khắp ngời, có cảm giác nóng
ran, sốt cao, nổi ban đỏ, nổi các bọng nớc trên da, các hốc tự nhiên (miệng, mắt,
mũi, tai, hậu môn, niệu đạo, âm đạo) dần dần tới viêm loét, hoại tử niêm mạc các
hốc tự nhiên này, có thể kèm theo tổn thơng gan thận , thể nặng dễ gây tử vong.
8
* Hội chứng Lyell (còn gọi là hội chứng hoại tử tiêu thơng bì nhiễm độc; toxic
epidermal necrosis) là tình trạng nhiễm độc da dị ứng nghiêm trọng nhất do các
thuốc nh sulfamid chậm, penicilin, ampicilin, streptomycin, tetracyclin, analgin,
phenacetin, v.v
Bệnh diễn biến nh sau: vài giờ đến vài tuần lễ sau khi dùng thuốc, ngời bệnh
mệt mỏi, bàng hoàng mất ngủ, sốt cao, ngứa khắp ngời, trên da xuất hiện các

2.1.4.2. Test kích thích.
Là khả năng chẩn đoán sinh học các phản ứng dị ứng dị ứng, cơ sở của nó là tái
tạo lại phản ứng này bằng cách đa dị nguyên nghi ngờ vào cơ thể nhằm tạo lại
bệnh cảnh lâm sàng nh thật, có các loại sau:
-Test nhỏ mũi.
-Test nóng.
-Test lạnh .
-Test kích thích.
2.1.4.3. Phản ứng in vitro.
Chỉ cho phép phát hiện tình trạng mẫn cảm tức là chứng minh cá thể này đã
từng tiếp xúc với dị nguyên đó. Chúng không đủ để chứng minh dị nguyên này
gây ra phản ứng dị ứng. Bao gồm các loại sau:
-Phản ứng ngng kết hồng cầu thụ động.
-Phản ứng phân huỷ Mastocyte.
-Phản ứng phân huỷ Basophile
-Phản ứng ngng kết bạch cầu.
-Phản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu.
-Phản ứng chuyển dạng Lympho bào.
-Phản ứng giải phóng đặc hiệu Histamin.
10
2.1.4.4. Các phơng pháp trực tiếp định lợng kháng thể dị ứng.
-RAST ( Radioallergo sorbent test).
-RIST ( Radioimmuno sorbent test).
-PRIST (Paper radioimmuno sorbent test).
Để phát hiện thuốc gây viêm da dị ứng ngời ta hay sử dụng phản ứng phân
huỷ Mastocyte và test áp. Chúng tôi xin đợc trình bày kĩ hai xét nghiệm
này:
2.1.4.5. Phản ứng phân huỷ tế bào Mastocyte.
1. Nguyên lý: Dựa vào sự thay đổi hình thái học của Mastocyte trong điều kiện
có sự kết hợp giữa huyết thanh ngời bệnh và dị nguyên đặc hiệu.

Mastocyte
Dị nguyên
nghiên cứu
Nớc muối
sinh lí.
ống 1 0,05ml 0,05ml 0,05ml
ống 2 (chứng DN) 0,05ml 0,05ml 0,05ml
ống 3 (chứng HT) 0,05ml 0,05ml 0,05ml
- ủ cả 3 ống ở 37C trong 15 phút.
- Cho vào mỗi ống nghiệm 0,5ml dung dịch Xanh toludin để ở nhiệt độ thờng,
lấy ở mỗi ống ra 0,5ml cho lên 3 lam kính có đánh số tơng ứng 1,2,3 đậy
lamen, soi trên kính hiển vi có độ phóng đại từ 40 đến 100 lần. Đếm ở mỗi
lam kính 100 tế bào xem có bao nhiêu tế bào bị vỡ và tiến hành so sánh kết
quả giữa ống thí nghiệm và ống chứng.
4. Đánh giá kết quả.
- Phản ứng đợc gọi là âm tính (-) khi số lợng tế bào Mastocyte ở lam thí
nghiệm không thay đổi, hoặc thay đổi < 10% so với lam chứng.
- Phản ứng dơng tính (+) khi số lợng tế bào Mastocyte ở lam thí nghiệm bị
phân huỷ nhiều hơn ở lam chứng với các mức độ:
+ Số lợng tế bào phân huỷ nhiều hơn từ 10-20%.
++ Số lợng tế bào bị phân huỷ nhiều hơn từ 21-30%.
+++ Số lợng tế bào bị phân huỷ nhiều hơn từ 31-40%.
++++ Số lợng tế bào bị phân huỷ nhiều hơn 41%.
12
2.1.4.6. Test áp.
1. Nguyên lí.
Dựa vào cơ chế phản ứng type IV (theo phân loại của Gell và Combs). Khi đa
1 lợng nhỏ dị nguyên vào tổ chức da ngời bệnh, nếu là dị nguyên đặc hiệu sẽ
gắn với Lympho bào mẫn cảm có sự tham gia của đại thực bào làm giải
phóng các hoá chất trung gian có tên gọi chung là lymphokin gây ra những

nhiễm còn nổi những bọng nớc.
2.2. Bệnh viêm da dị ứng do thuốc [3,9,10,13,14,15,16,17,18].
2.2.1. Khái niệm.
Viêm da dị ứng do thuốc thực chất là một biểu hiện ngoài da của dị ứng thuốc
đặc trng bởi tình trạng viêm da ban đỏ, nổi mụn nớc có ngứa tiến triển qua nhiều
giai đoạn. Thuốc gây viêm da dị ứng có thể vào theo nhiều con đờng: uống, tiêm
truyền hay da niêm mạc, biểu hiện của bệnh có thể toàn thân hay chỉ khu trú tại
vùng tiếp xúc với thuốc. Bệnh có thể thuộc loại hình dị ứng Type I, type II, type
III hay type IV, viêm da dị ứng type IV còn gọi là viêm da dị ứng tiếp xúc.
2.2.2. Đặc điểm dịch tễ.
- Bệnh thờng hiếm xuất hiện ở trẻ < 5 tuổi và ngời già, tỉ lệ mắc bệnh ở nam và
nữ không có sự khác biệt rõ ràng.
- Bệnh không phụ thuộc vào mùa, thời tiết, vị trí địa lý.
- Bệnh không có tính chất di truyền, không mang tính cơ địa.
- Có ảnh hởng rõ của yếu tố nghề nghiệp.
2.2.3. Các thuốc gây viêm da dị ứng thờng gặp.
- Các kháng sinh: penicillin, streptomycin, sulfamid, neomycin
- Thuốc chống viêm phi stesoid
- Vitamin
- Một số tá dợc: lanolin
2.2.4. Một số nghiêm cứu trớc đây.
- Theo nghiên cứu của Lê Văn Khang (1994) thì viêm da dị ứng chiếm 7,2%
các trờng hợp dị ứng kháng sinh và chiếm 17,4% các bệnh ngoài da do dị ứng
kháng sinh.
- Nguyễn Văn Đoàn (1996) nghiên cứu về dị ứng thuốc từ 1991-1995 ở khoa dị
ứng bệnh viện Bạch Mai thấy tỉ lệ viêm da dị ứng là 15,8% .
- Phạm Văn Thức (1993) nghiên cứu về dị ứng thuốc ở Hải Phòng thấy có tỉ lệ
viêm da dị ứng là 14,42%.
2.2.5. Đặc điểm lâm sàng
- Ngứa: Là triệu chứng xuất hiện sớm nhất cũng nh thờng gặp nhất có thể ngứa

- Lí do dùng thuốc.
- Loại thuốc, liều lợng và hàm lợng thuốc nghi ngờ gây viêm da dị ứng đã và
đang dùng.
- Khối lợng thuốc nghi gây viêm da dị ứng đã dùng cho tới khi xuất hiện triệu
chứng đầu tiên.
- Khoảng thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên sau khi tiếp xúc với thuốc
- Những bệnh dị ứng đã mắc trớc đây và hiện nay, các bệnh nội và ngoại khoa
khác.
15
- Mối liên quan của bệnh này với các yếu tố vật lý hoá học, nghề nghiệp, trạng
thái tinh thần, chỗ ở, vật nuôi, cây cỏ, đồ trang sức
- Tiền sử gia đình có ngời thân mắc bệnh dị ứng, biểu hiện nh thế nào.
Dựa vào bệnh cảnh lâm sàng bệnh nhân có xuất hiện các triệu chứng nh đã
nêu trên.
Dùng phản ứng phân huỷ tế bào Mastocyte,hay test áp đối với các thuốc nghi
ngờ.
2.3. Điều trị.
- Ngừng ngay việc sử dụng loại thuốc có liên quan tới sự xuất hiện viêm da.
- Thuốc dùng tại chỗ:
. Giai đoạn cấp: đắp dung dịch Zarisch, dung dịch nớc muối 1%, acid boric 4%.
. Giai đoạn bán cấp và mạn: Bôi hồ nớc, thuốc mỡ cortison: Flucinar, locacorten,
ultralan
- Thuốc dùng toàn thân:
. Kháng Histamin: Theralen, Penergan, Chlopheniramin
. Coticoid: Prednisonol, Dexamethason, Methyl prednisonol uống hoặc tiêm
truyền.
. Vitamine C 0,5-1g/ ngày.
- Trong trờng hợp dùng các thuốc trên không đỡ, chuyển lên tuyến chuyên khoa
(ở các tuyến dới).
16

4. Chlorocid 3 3,2%
5. Rifampicin 3 3,2%
6. Tetracyclin 3 3,2%
7. Erythromycin 3 3,2%
8. Cao dán 2 2,1%
9. Amoxicillin 1 1,05%
10. Oxacillin 1 1,05%
11. Claforan 1 1,05%
12. Streptomycin 1 1.05%
13. Hỗn hợp thần kinh 1 1,05%
14. Gentamycin 1 1,05%
15. Cyprobay 1 1,05%
16. Trimethoprim 1 1,05%
17. Vitamine C 1 1,05%
18. Quinin 1 1,05%
19. Decolgen 1 1,05%
20. Teretol 1 1,05%
21. Vaccine uốn ván 1 1,05%
22. Vaccine phòng dại 1 1,05%
23. Oxyte kẽm 1 1,05%
24. Kem Halong 1 1,05%
25. Cao sao vàng 1 1,05%
26. Phối hợp nhiều loại thuốc 24 25,2%
Tổng 95 100%
4.1.2. Các nhóm thuốc gây viêm da dị ứng.
Viêm da dị ứng do nhóm kháng sinh chiếm tỉ lệ cao nhất (52,6%), tiếp đến là
thuốc đông y (18,9%), các nhóm thuốc khác chiếm tỉ lệ rất thấp. Theo bảng 2 và
biểu đồ 1.
Bảng 2. Các nhóm thuốc gây viêm da dị ứng.
STT Loại thuốc Số lợng Tỉ lệ

5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
KS DY VC ND CD TK Vit CVPS SR
Số l ợng
11. Gentamycin 1 2,0%
12. Cyprobay 1 2,0%
13. Trimethoprim 1 2,0%
14. Quinin 1 2,0%
15. Phối hợp nhiều loại thuốc 8 16,0%
Tổng 50 100%
4.1.4. Các "họ" kháng sinh gây viêm da dị ứng.
Bảng 4. Các "họ" kháng sinh gây viêm da dị ứng
STT Các họ kháng sinh Số lợng Tỉ lệ
1.
lactamine
25 50%
2. Aminosid 3 6%
3. Chloramphenicol 3 6%
4. Rifamycin 3 6%
5. Tetracyclin 3 6%
6. Erythromycin 3 6%
7. Quinolon 1 2%

n
o
s
i
d
C
h
l
o
r
a
m
p
h
e
n
i
c
o
l
R
i
f
a
m
y
c
i
n
T

S
u
l
f
a
m
i
d
T


l

0
5
10
15
20
25
( lactamine
Aminosid
Chloramphenicol
Rifamycin
Tetracyclin
Erythromycin
Quinolon
Sulfamid
Tỉ lệ
Bảng 5. Các kháng sinh họ lactamine gây viêm da dị ứng.
STT

4.2.1.2. Nghề nghiệp.
Kết quả nghiên cứu cho thấy những ngời thuộc nhóm ở nhà chiếm tỉ lệ cao nhất
32,6%, tiếp đến là nhóm làm ruộng (19,0%). Chi tiết xem ở bảng 7.
Bảng 7. Nghề nghiệp của bệnh nhân.
STT Nghề nghiệp Số lợng Tỉ lệ
1. Ơnhà. (hu, nội trợ, thất nghiệp ) 31 32,6%
2. Làm ruộng 18 19,0%
3. Viên chức 16 16,8%
4. Công nhân 14 14,7%
5. Học sinh-Sinh viên 9 9,5%
6. Nghề khác 7 7,4%
21
Có tiền sử dị ứng
thuốc
Không có tiền sử dị
ứng thuốc
Tổng 95 100%
4.2.1.3. Tiền sử dị ứng thuốc.
Theo nghiên cứu có 56,9% số bệnh nhân không có tiền sử dị ứng thuốc,
34,7% số bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc trớc đó. Kết quả ở bảng 8.
Bảng 8. Tiền sử dị ứng thuốc.
STT Tiền sử dị ứng thuốc Số lợng Tỉ lệ
1
Có tiền sử
dị ứng thuốc
Tiền sử bản thân 33
41
34,7%
43,1%
Tiền sử gia đình 1 1,1%

tính từ ngày dùng thuốc đầu tiên, theo Ado chia ra 3 mức độ: Thời gian ủ bệnh
1 giờ (phản ứng dị ứng cấp), từ 1 giờ đến 24 giờ (bán cấp) và thời gian ủ bệnh >
24 giờ (phản ứng dị ứng muộn). Kết quả nghiên cứu cho thấy viêm da dị ứng chủ
yếu là phản ứng bán cấp (38,9%) và muộn (57,9%). Bảng 10.
Bảng10. Thời gian ủ bệnh.
Thời gian
ủ bệnh
1 giờ
1-24 giờ >24 giờ Không rõ Tổng
Sốlợng 2 37 55 1 95
Tỉ lệ 2,1% 38,9% 57,9% 1,1% 100%
4.2.2.2. Vị trí biểu hiện bệnh trên da.
Viên da dị ứng thờng gặp biểu hiện trên toàn thân (72,8%), một số trờng hợp
bệnh chỉ biểu hiện khu trú ở mặt hay ở chân tay thờng do việc dùng thuốc tại chỗ
(nhỏ mắt, bôi hay dán cao ).
Bảng 11. Vị trí biểu hiện bệnh.
Vị trí biểu
hiện
Mặt Chân hoặc
tay
Mặt + chân
tay
Toàn thân Tổng
Số lợng 17 3 6 70 95
Tỉ lệ 17,9% 3,2% 6,1% 72,8% 100%
24
4.2.2.3. Triệu chứng lâm sàng.
Qua nghiên cứu lâm sàng trên 95 bệnh án thấy hầu hết ngời bệnh có biểu hiện
ngứa (94,7%), 72,6% số bệnh nhân có ban đỏ, 54,6% bệnh nhân có phù nề kh trú
có thể tại vùng da tiếp xúc với thuốc hay biểu hiện phù Quincke do dùng thuốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status