Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm - Pdf 17

SVTH: Nguyễn Thu Hồng
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
TÓM LƯỢC
Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển đòi hỏi trước tiên phải có vốn và sử dụng vốn một cách hiệu quả. Vốn là yếu
tố sản xuất đầu tiên của mỗi doanh nghiệp, quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đó. Vốn là chìa khóa, là điều kiện để cho các doanh nghiêp thực hiện
mục tiêu kinh tế của mình.
Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, các
doanh nghiệp Việt Nam đã tham gia vào một sân chơi bình đẳng trong khối kinh tế thế
giới. Đây là cơ hội rất lớn, đồng thời cũng là một thách thức không nhỏ đối với các
doanh nghiệp trong nước. Gia nhập WTO, chúng ta có cơ hội mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm, tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại. Tuy nhiên, mức độ cạnh tranh
là rất lớn, xét về nhiều mặt thì khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ta còn
hạn chế. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phát huy sức mạnh nội tại của mình, đồng thời
tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài để nâng cao hiệu quả kinh doanh, xây dựng và
củng cố vị thế của mình. Để có một nền tảng phát triển bền vững, doanh nghiệp cần
huy động và sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
Xuất phát từ yêu cầu đó, em đã tiến hành nghiên cứu khóa luận với đề tài “Phân
tích hiệu quả sử vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm”.
Khóa luận trình bày khái quát những lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh
nghiệp. Từ các dữ liệu thu thập được, em tiến hành phân tích thực trạng hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của công ty để từ đó rút ra các kết luận và đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ
Thương mại Đại Lâm.
1
SVTH: Nguyễn Thu Hồng
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ của thầy cô giáo trường đại học Thương

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH
Dịch vụ Thương mại Đại Lâm năm 2011 – 2012
7 Bảng 2.6
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH
Dịch vụ Thương mại Đại Lâm năm 2011 – 2012
8
Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH
Dịch vụ Thương mại Đại Lâm năm 2011 – 2012
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
3
STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
2 VLĐ Vốn lưu động
3 VCĐ Vốn cố định
4 VKD Vốn kinh doanh
5 DK Đầu kỳ
6 CK Cuối kỳ
7 ĐKKD Đăng ký kinh doanh
8 VND Việt Nam Đồng
9 TL Tỷ lệ
10 TT Tỷ trọng
SVTH: Nguyễn Thu Hồng
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
PHẦN MỞ ĐẦU
4
SVTH: Nguyễn Thu Hồng
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
1. Tính cấp thiết của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
 Dưới góc độ lý thuyết
Vốn kinh doanh đối với công ty là yếu tố đầu vào quan trọng để công ty tiến hành

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, đưa ra các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh, từ đó áp dụng vào thực tiễn tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại
Lâm. Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
+ Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
+ Chỉ ra những tồn tại trong quá trình quản lý và sử dụng vốn tại công ty
+ Đề xuất những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm, số 77D, khối 2,
xã phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
+ Thời gian: Các số liệu, tài liệu phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh được thu thập trong khoảng thời gian 2 năm là năm 2011 và năm 2012.
4. Phương pháp thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu
4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bao gồm 2 phương pháp là phương pháp
điều tra trắc nghiệm và phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: là phương pháp được thực hiện thông qua
phiếu câu hỏi trắc nghiệm. Để tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc làm khóa luận,
em đã tiến hành phát 6 phiếu điều tra cho 5 nhân viên trong phòng kế toán và giám
đốc công ty. Nội dung các câu hỏi xoay quanh các vấn đề về công tác sử dụng vốn
và công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và
giám đốc công ty một số vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Những câu hỏi cụ
thể chú trọng vào các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để phân tích nhân tố ảnh hưởng tới
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua các công thức mở rộng. Các nhân tố để
tiến hành phân tích tính chất và mức độ ảnh hưởng là các nhân tố định lượng. Bao gồm
7
SVTH: Nguyễn Thu Hồng
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
cả nhóm nhân tố về số lượng (phản ánh quy mô như vốn kinh doanh) và nhóm nhân tố
về chất lượng (phản ánh hiệu suất hoạt động kinh doanh).
4.2.3. Phương pháp dùng biểu phân tích
Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn, em dùng biểu mẫu phân tích để phản ánh
một cách trực quan các số liệu phân tích. Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng
cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các
chỉ tiêu kinh tế có mối liên hệ với nhau: so sánh giữa số năm nay với số năm trước, so
sánh giữa chỉ tiêu bộ phận với chỉ tiêu tổng thể.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục sơ đồ, bảng biểu, danh mục
từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm các nội dung chính:
Phần mở đầu
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1. Những khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
Trong bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào, các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản

cần thiết phải có sự phân loại vốn. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà có thể lựa chọn
tiêu thức phân loại phù hợp. Với mục đích của khóa luận, em xin được phân loại vốn
kinh doanh theo đặc điểm chu chuyển của vốn kinh doanh. Theo đó, vốn kinh doanh
bao gồm vốn lưu động và vốn cố định.
- Vốn lưu động: Là số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành tài sản lưu động của
doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được
diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và trong quá trình chu chuyển giá trị của vốn lưu
9
SVTH: Nguyễn Thu Hồng
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
động được chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm, và được thu hồi khi kết thúc quá trình tiêu
thụ sản phẩm. Khi đó ta nói vốn lưu động đã hoàn thành một chu kỳ kinh doanh.
- Vốn cố định: Là số vốn được ứng ra để hình thành nên các tài sản dài hạn, trong
đó bộ phận quan trọng nhất là tài sản cố định. Quy mô vốn cố định ảnh hưởng rất lớn
đến quy mô, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn cố định chu chuyển
giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu
chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị.
1.1.2.2. Vai trò của vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình.
- Vốn kinh doanh là điều kiện duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở
rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động.
- Vốn kinh doanh có vai trò như một đòn bẩy, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện để tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định
vai trò của doanh nghiệp trên thị trường.
- Vốn kinh doanh là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài sản,
kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ
tiêu tài chính. Qua đó, nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng kinh doanh,
đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện các tồn tại, tìm ra nguyên nhân và
đưa ra các biện pháp khắc phục.

cứ vào số liệu, tài liệu phân tích để làm cơ sở khoa học cho việc đưa ra những quyết
định hữu hiệu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối với các nhà đầu tư, những thông tin phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp họ
nhận thức, đánh giá được giá trị tài sản của doanh nghiệp, giá trị tăng thêm của vốn đầu
tư, khả năng sản xuất và khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, để từ đó họ đưa ra các
quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không.
- Đối với ngân hàng và các tổ chức cho vay vốn, việc phân tích hiệu quả sử dụng
vốn giúp họ có các thông tin về khả năng sản xuất của doanh nghiệp, khả năng sinh lời
của đồng vốn, tình hình và khả năng đảm bảo cho việc thanh toán của vốn vay. Từ đó
họ đưa ra quyết định có nên cho doanh nghiệp vay vốn hay không.
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thuế… các thông tin phân tích
hiệu quả sử dụng vốn sẽ là những căn cứ khoa học, tin cậy cho việc soạn thảo các chủ
trương, chính sách quản lý kinh tế trên phương diện vĩ mô và vi mô.
- Đối với các doanh nghiệp bán hàng, cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp, giúp
họ có cơ sở đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, từ đó quyết
định việc có nên hay không nên ký kết các hợp đồng kinh doanh đối với doanh nghiệp.
11
SVTH: Nguyễn Thu Hồng
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
- Đối với người lao động, giúp họ thấy được tình hình tăng trưởng vốn, khả năng
kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó thêm gắn bó với doanh nghiệp.
1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh
 Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tăng giảm
vốn kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm.
 Nguồn số liệu phân tích: các chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn”, “tài sản dài hạn” trên
bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ
tiêu “lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
 Vai trò: Giúp ta thấy được cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không

 Nguồn số liệu phân tích: “Các khoản phải thu dài hạn”, “tài sản cố định”, “bất
động sản đầu tư”, “các khoản đầu tư tài chính dài hạn”, “tài sản dài hạn khác” lấy từ
bảng cân đối kế toán; số liệu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” lấy từ
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
 Vai trò: Qua số liệu phân tích ta có thể thấy năng lực sản xuất kinh doanh, chính
sách đầu tư vốn cố định của doanh nghiệp có hợp lý hay không? Đưa ra những biện pháp
kịp thời khắc phục những hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố định.
 Ý nghĩa: Nếu vốn cố định tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng và tỷ lệ
tăng của doanh thu thuần lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn cố định thì đánh giá là
tốt. Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần thấp hơn tỷ lệ tăng của vốn cố định thì
đánh giá là không tốt.
Trong doanh nghiệp, nếu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, tăng lên, còn các loại
tài sản dài hạn khác như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác… chiếm tỷ
trọng nhỏ, giảm đi thì đánh giá là hợp lý vì năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp chủ yếu được thể hiện thông qua việc đầu tư cho tài sản cố định.
1.2.1.4. Phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh
 Mục đích: Nhằm đánh giá mức độ huy động và bù đắp của nguồn vốn với các
loại tài sản của doanh nghiệp như thế nào để có kế hoạch huy động các nguồn vốn cho
hoạt động kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Để đánh giá sâu sắc, toàn diện hơn tình hình huy động nguồn vốn cho tài sản kinh
doanh ta cần phải tính toán, phân tích chỉ tiêu nguồn vốn thường xuyên, để so sánh với
tài sản dài hạn, từ đó xác định được nguồn vốn luân chuyển cho nhu cầu kinh doanh.
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể sử
dụng, ổn định dài hạn cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như vậy
nợ ngắn hạn là nguồn vốn tạm thời có thời hạn sử dụng trong một năm. Công thức:
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
13
SVTH: Nguyễn Thu Hồng
GVHD: TS. Đặng Văn Lương

- M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
- : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
14
SVTH: Nguyễn Thu Hồng
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn, cho
biết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu. Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt. Để thấy
được sự thay đổi của hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh ta dùng phương pháp so sánh
giữa chỉ tiêu này của năm báo cáo với năm trước, chỉ tiêu này tăng qua các năm là tốt.
Muốn tìm hiểu cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm của hệ số
doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, ta có thể vận dụng phương pháp Dupont để
phân tích hệ số (i) thành hai hệ số, tiếp theo kết hợp với phương pháp thay thế liên
hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố căn cứ vào công thức mở rộng:
Việc áp dụng công thức Dupont để tách hệ số (i) thành hai hệ số sẽ giúp cho chúng
ta thấy được khi một trong hai nhân tố thay đổi thì sẽ ảnh hưởng như thế nào tới hệ số
doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân.
- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân
(ii)
Trong đó: - : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân
- P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
- : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn, cho biết một đồng vốn kinh
doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh doanh.
Tương tự như hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, hệ số lợi nhuận trên vốn
kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt.
Sử dụng phương pháp Dupont để tách hệ số tổng hợp (ii) thành hai hệ số và sử
dụng phương pháp thay thế liên hoàn để có thể phân tích từng nhân tố ảnh hưởng nhân
tố tới hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân. Công thức mở rộng sau khi tách
hệ số (ii) để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như sau:

- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân
Trong đó: - : Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân
- P : Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
- : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ có khả năng tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này chúng ta
sử dụng phương pháp so sánh kết hợp phương pháp bảng biểu.
 Vai trò: là cơ sở giúp doanh nghiệp đề ra các giải pháp khắc phục những hạn
chế trong quản lý và sử dụng vốn lưu động, và đề ra chiến lược kinh doanh mới nhằm
không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
 Mục đích phân tích: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa số vốn cố định đầu tư
cho sản xuất kinh doanh và kết quả thu về, đồng thời đánh giá được hiệu quả tình hình
quản lý tài sản cố định.
 Nguồn số liệu phân tích: Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉ tiêu
tổng hợp “tài sản dài hạn”, chỉ tiêu chi tiết “tài sản cố định”. Trên báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh sử dụng số liệu của chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp
dịch vụ” và “ lợi nhuận sau thuế”.
 Nội dung phân tích: phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác định
bằng hai chỉ tiêu:
- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân
Trong đó: - : Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân
17
SVTH: Nguyễn Thu Hồng
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
- M : Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
- : Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh mỗi đồng vốn cố định tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp.

- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 (Ba tỷ đồng)
- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:
+ Kinh doanh vải may các loại
+ Sản xuất các loại quần áo thời trang
+ Gia công quần áo xuất khẩu
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến, mối liên hệ giữa các thành
viên trong tổ chức được thực hiện theo đường thẳng.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm
2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan
 Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước hiện nay, chính sách
quản lý kinh tế vĩ mô có tác động rất quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Năm 2012 được coi là một trong những năm kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn.
Đối với Việt Nam, nhiệm vụ trọng tâm năm 2012 là ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định
kinh tế vĩ mô, duy trì mức tăng trưởng một cách hợp lý gắn với đổi mới mô hình tăng
trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của
nền kinh tế. Kinh tế nước ta năm 2012 đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận:
19
GIÁM ĐỐC
Phòng
Hành chính
Phòng
Kĩ thuật
Phòng
Kế toán
Phòng
Kinh doanh

của sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong
thời kỳ kinh tế khó khăn hiện nay, cạnh tranh càng diễn ra gay gắt và khốc liệt hơn.
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm cũng đã gặp nhiều khó khăn trong quá
trình hoạt động và phát triển.
20
SVTH: Nguyễn Thu Hồng
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
Năm 2011, nước ta có khoảng 50.000 doanh nghiệp phá sản, trong đó 40% là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đến năm 2012, con số này là 55.000 doanh nghiệp giải thể,
trong đó hơn 15.000 là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
các mặt hàng may mặc xuất khẩu do đó chịu tác động của sự thay đổi môi trường chính
trị, kinh tế, xã hội, thị hiếu người tiêu dùng… Tất cả các nhân tố trên đều có những ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Vì vậy, để tồn tại và phát
triển công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã cho sản phẩm.
Kèm theo đó công ty cần phải có những chính sách bán hàng ưu đãi nhằm duy trì và
mở rộng quan hệ khách hàng.
2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan
 Nhân tố con người
Con người luôn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nhân tố con người thể hiện ở các khía cạnh như: năng lực quản lý của các nhà lãnh
đạo, trình độ chuyên môn, ý thức kỷ luật… của cán bộ công nhân viên. Cán bộ lãnh
đạo và nhân viên công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm hiện nay nhìn chung
đều trẻ và có trình độ học vấn, tiềm năng và được đào tạo tốt. Công ty luôn hướng tới
việc xây dựng, đào tạo đội ngũ trẻ nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh theo
định hướng phát triển của công ty. Công ty đi vào hoạt động đã được khá lâu do vậy bộ
máy tổ chức quản lý công ty khá hoàn thiện, tuy nhiên quá trình tổ chức hạch toán
trong công ty hiện chưa có bộ phận thực hiện nhiệm vụ phân tích, quản lý và sử dụng
vốn. Điều này sẽ gây khó khăn cho công ty trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh,
hiệu quả sử dụng vốn để có những biện pháp kịp thời.

Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/2011
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TL
(%)
TT
(%)
1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng VKD bình quân 9.223.277 100 10.402.858 100 1.179.581 12,79 -
1. Vốn lưu động bình quân 4.116.875 44,64 4.931.793 47,41 814.918 19,79 2,77
2. Vốn cố định bình quân 5.106.402 55,36 5.471.065 52,59 364.663 7,14 -2,77
Doanh thu thuần bán hàng 18.645.288 - 14.258.756 -
-4.386.532
-23,53 -
Lợi nhuận sau thuế 1.952.617 - 1.775.861 - -176.756 -9,05 -
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2011 - 2012
22
SVTH: Nguyễn Thu Hồng
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
Qua bảng 2.1 ta thấy:
Tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng
1.179.581 nghìn đồng, tỉ lệ tăng 12,79%. Trong đó:
- Vốn lưu động bình quân năm 2012 so với năm 2011 tăng 814.918 nghìn đồng, tỉ
lệ tăng 19,79%.

GVHD: TS. Đặng Văn Lương
(%) (%) (%) (%)
1 2 3 4 5 6 7 8
I. Tiền và tương đương
tiền bình quân
315.118 7,66 313.333 6,35 -1.785 -0,57 -1,31
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
- - - - - - -
III. Các khoản phải thu
ngắn hạn bình quân
2.124.730 51,61 2.518.427 51,07 393.697 18,53 -0,54
IV. Hàng tồn kho bình
quân
1.504.777 36,55 1.784.418 36,18 279.641 18,58 -0,37
V. Tài sản ngắn hạn
khác bình quân
172.250 4,18 315.615 6,40 143.365 83,23 2,22
Tổng vốn lưu động
bình quân
4.116.875 100 4.931.793 100 814.918 19,79 -
Doanh thu thuần bán
hàng
18.645.288 - 14.258.756 - -4.386.532 -23,53 -
Lợi nhuận sau thuế 1.952.617 - 1.775.861 - -176.756 -9,05 -
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2011 - 2012
Dựa vào bảng 2.2:
Tổng vốn lưu động bình quân năm 2012 so với năm 2011 tăng lên 814.918 nghìn
đồng, tỷ lệ tăng 19,79%. Trong khi đó doanh thu thuần bán hàng thực hiện năm 2012
so với năm 2011 giảm 4.386.532 nghìn đồng, tỷ lệ giảm 23,53 %, lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/2011
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TL
(%)
TT
(%)
1 2 3 4 5 6 7 8
I. Các khoản phải thu dài hạn
bình quân
125.000 2,45 340.184 6,22 215.184 172,15 3,77
II. Tài sản cố định bình quân 4.981.402 97,55 5.130.881 93,78 149.479 3,00 -3,77
III. Bất động sản đầu tư bình
quân
- - - - - - -
IV. Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn bình quân
- - - - - - -
V. Tài sản dài hạn khác bình
quân
- - - - - - -
Tổng vốn cố định bình
quân
5.106.402 100 5.471.065 100 364.663 7,14 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status