Tuần 1
Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2006
Tự nhiên và xã hội
Bài 1 : Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
I. Mục tiêu
- HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào và thở ra
- Chỉ và nói đợc tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
- Chỉ trên sơ đồ và nói đợc đờng đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu đợc vai trò và hoạt động thở đối với sự sống của con ngời
II. Đồ dùng
GV : hình vẽ trong SGK
HS : SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Mở đầu
- GV giới thiệu môn học
2. Bài mới
a. HĐ1 : Thực hành cách thở sâu
* Mục tiêu : HS nhận biết đợc sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở
ra hết sức
* Cách tiến hành
Bớc 1 : trò chơi
- Em có cảm giác nh thế nào sau khi nín
thở lâu ?
Bớc 2 :
- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực
- So sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra
bình thờng và khi thở sâu
- Nêu ích lợi của việc thở sâu
- HS bịt mũi nín thở
- Thở gấp hơn sâu hơn lúc bình thờng
Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2006
Tự nhiên và xã hội
Nên thở nh thế nào ?
I. Mục tiêu
- Sau bài học HS có khả năng hiểu đợc tại sao ta nên thở bằng mũi mà không
nên thở bằng miệng
- Nói đợc ích lợi của việc hít thở không khí rong lành và tác hại của việc hít thở
không khí có nhiều khí các-bo-níc, nhiều khói, bụi đỗi với sức khoẻ con ngời
II. Đồ dùng
GV : Hình vẽ SGK trang 6, 7, gơng soi nhỏ đủ cho các nhóm
HS : SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
2. Bài mới
a. HĐ1 : Thảo luận nhóm
- Mũi, khí quản, phế quản, hai lá phổi
* Mục tiêu : Giải thích đợc tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng
* Cách tiến hành
- Các em nhìn thấy gì trong mũi ?
- Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ
hai lỗ mũi ?
- Hằng ngày dùng khăn sạch lau phía
trong mũi, em thấy trên khăn có gì ?
- Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng
miệng
- HS lấy gơng ra soi QS lỗ mũi của mình
- HS trả lời
* GVKL : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ, vì vậy chúng ta nên thở
Bài 3 : Vệ sinh hô hấp
I. Mục tiêu
- Sau bài học HS biết nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng
- Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Giữ sạch mũi họng
II. Đồ dùng
GV : Hình vẽ trong SGKtrang 8, 9
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Thở không khí trong lành có lợi gì ?
- Thở không khí có nhiều khói bụi có hại
gì
2. Bài mới
a. HĐ1 : Thảo luận nhóm
- HS trả lời
- Nhận xét bạn
* Mục tiêu : nêu đợc ích lợi của việc tập thở buổi sáng
* cách tiến hành
+ Bớc 1 : Làm việc theo nhóm
- Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì ?
- Hằng ngày chngs ta nên làm gì để giữ
sạch mũi họng ?
+ Bớc 2 : Làm việc cả lớp
- Hằng ngày cần lau sạch mũi và súc
miệng bằng nớc muối để tránh bị nhiễm
trùng các bộ phận của cơ quan hô hấp
trên
- GV nhắc nhở HS nên có thói quen tập
thể dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh
IV. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà xem lại bài
Thứ năm ngày 14 tháng 9 năm 2006
Tự nhiên và xã hội
Bài 4 : Phòng bệnh đờng hô hấp
I. Mục tiêu
- Sau bài học HS kể đợc 1 số bệnh đờng hô hấp thờng gặp
- Nêu đợc nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đờng hô hấp
- Có ý thức phòng bệnh đờng hô hấp
II. Đồ dùng
GV : Các hình vẽ SGK trang 10, 11
HS : SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ
vệ sinh mũi, họng ?
2. Bài mới
a. HĐ1 : động não
- HS trả lời
- Nhận xét bạn
* Mục tiêu : Kể tên một số bệnh đờng hô hấp thờng gặp
* Cách tiến hành :
- Kể tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
đã học ở bài trớc
- Kể tên 1 bệnh đờng hô hấp mà em biết
- Mũi, khí quản, phế quản, hai lá phổi
- HS kể
Giáo án TN&XH lớp 3
- 1 HS đóng vai bệnh nhân
- 1 HS đóng vai bác sĩ
+ Bớc 2 : Tổ chức cho HS chơi
- HS chơi thử trong nhóm
- 1 cặp lên đóng vai bệnh nhân và bác sĩ
- Cả lớp xem góp ý bổ sung.
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà xem lại bài
Tuần 3
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2006
Tự nhiên và xã hội
Bài 5 : Bệnh lao phổi
I. Mục tiêu
- Sau bài học : HS nêu nguyên nhân, đờng lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
- Nêu đợc những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi.
- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đờng hô hấp để
đợc đi khám và chữa bệnh kịp thời
- Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh
II. Đồ dùng
GV : Hình vẽ trong SGK trang 12, 13
HS : SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Giáo án TN&XH lớp 3
5
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ
- Kể tên một số bệnh đờng hô hấp thờng
gặp ?
2. Bài mới
+ Bớc 2 : Làm việc cả lớp
+ Bớc 3 : Liên hệ
- Em và gia đình cần làm gì để phòng
tránh bệnh lao phổi ?
- HS QS hình vẽ trang 13 theo nhóm, trả
lời
- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS trả lời
* GVKL : Lao là một bệnh truền nhiễm do vi khuẩn lao gay ra. Ngày nay, không chỉ
có thuốc chữ khỏi bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng lao. Trẻ em đợc tiêm phòng
lao có thể không bị mắc bệnh này trong suốt cuộc đời.
c. HĐ 3 : Đóng vai
* Mục tiêu : Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh đờng hô
hấp để đợc đi khám và chữa bệnh kịp thời
* Cách tiến hành :
+ Bớc 1 : Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị
trong nhóm
- GV nêu tình huống nếu bị 1 trong các
bệnh đờng hô hấp, em sẽ nó gì với bố mẹ
để bố meh đa đi khám bệnh ?
- Khi đợc đa đi khám bệnh, em sẽ nói gì
với bác sĩ ?
+ Bớc 2 : Trình diễn
- Mỗi nhóm nhận 1 trong 2 tình huống
trên thảo luận, đóng vai trong nhóm
- Các nhóm lên trình bày trớc lớp
Giáo án TN&XH lớp 3
6
* GVKL : Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cần phải nói ngay với bố mẹ để đợc đa đi
khám bệnh kịp thời. Khi đến gặp bác sĩ, chúng ta phải nói rõ xem mình bị đau ở đâu
thấy gì ở vết thơng ?
- Theo bạn, khi máu bị chảy ra khỏi cơ
thể, máu là chất lỏng hay là đặc ?
- QS máu đã đợc chống đông trong ống
nghiệm bạn thấy máu đợc chia làm mấy
phần ? Đó là những phần nào ?
- QS huyết cầu đỏ ở H3, bạn thấy huyết
cầu đỏ có hình dạng nh thế nào ? Nó có
chức năng gì ?
- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể
có tên là gì ?
+ Bớc 2 : Làm việc cả lớp
- HS QS hình vẽ 1, 2, 3 trang 14 + QS ống
máu đợc chống đông - thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Giáo án TN&XH lớp 3
7
* GVKL : Máu là một chất lỏng màu đỏ gồm hai thành phần là huyết tơng và huyết
cầu, còn gọi là các tế bào máu
- Có nhiều loại huyết cầu, quan trọng nhất là huyết cầu đỏ. Huyết cầu đỏ có
dạng nh cái đĩa, lõm hai mặt. Nó có chức năng mang khí ô-xi đi nuôi cơ thể.
- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thế đợc gọi là cơ quan tuần hoàn
b. HĐ2 : Làm việc với SGK
* Mục tiêu : Kể đợc tên các bộ phạn của cơ quan tuần hoàn
* Cách tiến hành
+ Bớc 1 : Làm việc theo cặp
+ Bớc 2 : Làm việc cả lớp
- HS QS H4, 1 em hỏi 1 em trả lời
- 1 số cặp HS lên trình bày KQ thảo luận
1. Kiểm tra bài cũ
- Máu gồm những thành phần nào ?
- Cơ quan tuần hoàn gồm những gì ?
2. Bài mới
a. HĐ1 : Thực hành
- HS trả lời
* Mục tiêu : Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
* Cách tiến hành :
Giáo án TN&XH lớp 3
8
+ Bớc 1 : Làm việc cả lớp
- GV HD HS : áp tai vào ngực của bạn để
nghe tim đập và đếm số nhịp đập của tim
trong 1 phút
- Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay
phải lên cổ tay trái của mình hoặc của
bạn đếm số nhịp mạch đập trong 1 phút
+ Bớc 2 : làm việc theo cặp
+ Bớc 3 : làm việc cả lớp
- Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào
ngực của bạn mình ?
- Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay
mình hoặc tay bạn, em cảm thấy gì ?
- 1 số HS lên làm mẫu
- Từng cặp HS thực hành nh HD
- HS trả lời câu hỏi
* GVKL : Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập, máu không
lu thông đợc trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
b. HĐ2 : Làm việc với SGK
* Mục tiêu : Chỉ đợc đờng đi của máu trên sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần
+ Bớc 2 : Các nhóm chơi
- Các nhóm thi đua ghép chữ vào hình
- Nhóm nào song trớc dán sản phẩm của
mình lên trớc
- Nhận xét khen nhóm bạn
IV. Củng cố, dặn dò
Giáo án TN&XH lớp 3
9
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài
Tự nhiên và xã hội
Bài 8 : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
I. Mục tiêu
- HS biết so sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm
việc nặng nhọc với lúc cơ thể đợc nghỉ ngơi, th giãn
- Nêu các vieẹc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan
tuần hoàn
- Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II. Đồ dùng
GV : Hình vẽ trong SGK
HS : SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ
- Chỉ và nói đờng đi của máu trong vòng
tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn trên
sơ đồ
B. Bài mới
a. HĐ1 : Chơi trò chơi vận động
- 2, 3 HS lên bảng chỉ
Tại sao không nên luyện tập và lao động
quá sức ?
Giáo án TN&XH lớp 3
10
- Những cảm súc nào dới đây có thể làm
cho tim đập nhanh hơn
. Khi vui quá
. Lúc hồi hộp, súc động mạnh
. Lúc tức giận
. Th giãn
- Tại sao chúng ta không nên mặc quần
áo, đi dầy dép quá chật
- Kể tên một số thức ăn, đồ uống giúp
bảo vệ tim mạch và tên những thức ăn, đồ
uống làm tăng huyết áp, gây sơ vữa
động mạch
+ Bớc 2 : Làm việc cả lớp
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
* GVKL : Tập thể dục thể thao, có lợi cho tim mạch. Tuy nhiên, vận động hoặc lao
động quá sức sẽ không có lợi cho sức khoẻ
IV. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài
Tuần 5
Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2006
Tự nhiên và xã hội
Bài 9 : Phòng bệnh tim mạch
I. Mục tiêu
- Bệnh thấp tim nguy hiểm nh thế nào ?
- Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là
gì ?
+ Bớc 3 : Làm việc cả lớp
các hình
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Các nhóm sung phong đóng vai dựa
theo các nhân vật trong hình 1, 2, 3
- Nhận xét bạn
* GVKL : Thấp tim là một bệnh về tim mạch ở lứa tuổi HS thờng mắc. Bệnh này để
lại di trứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim
Hoạt động 3:
a. Mục tiêu:
- Kể đợc một số cách đề phòng bệnh thấp
tim
-Có ý thức phòng bệnh thấp tim.
b. Cách tiến hành:
-Các nhóm q/s các hình Tr.20, chỉ vào từng
hình và nói về nội dung ý nghĩa của các
việc làm trong từng hình đối với việc phòng
bệnh thấp tim.
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
*Kết luận:
Để đề phòng bệnh thấp tim cần phải giữ ấm
cơ thể, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân
tốt, rèn luyện thân thể hàng ngàyđẻ tránh
bệnh viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài
hoặc viêm khớp cấp
4. Củng cố - Dặn dò
- Muốn đề phòng bệnh thấp tim ta làm
thế nào?
- Giới thiệu: Cơ quan tạo ra nớc tiểu vả
thải nớc tiểu ra ngoài là cơ quan bài tiết
nớc tiểu.
2. Bài mới:
Hoạt động 1:
a-Mục tiêu: Kể đợc tên các bộ phận của
cơ quan bài tiết nớc tiểuvà nêu chức
năng của chúng.
b-Cách tiến hành
B1: Làm việc theo cặp
GV yêu cầu 2hs cùng quan sát.
B2: Làm việc cả lớp
GV treo hình cơ quan bài tiết nớc tiểu
phóng to lên bảng yêu cầu học sinh lên
chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan
bài tiết nớc tiểu.
*Kết luận: Cơ quan bài tiết nớc tiểu
gồm 2 quả thận, 2 ống dẫn nớc tiểu,
bóng đái và ống đái
Hoạt động 2:
a-Mục tiêu: Quan sát tranh và tìm đợc
Chức năng của cơ quan bài tiết.
b-Cách tiến hành:
B1:- GV yêu cầu HS Quan sát tranh và
đọc , trả lời câu hỏi (hình 2)
B2: Làm việc theo nhóm
Gợi ý:
+ Nớc tiểu đợc tạo thành ở đâu?
nớc tiểu.
+ống dẫn nớc tiểu cho nớc tiểu đi từ thận
xuống bóng đái.
+Bóng đái có chức năng chứa nớc tiểu
+ống đái có chức năng dẫn nớc tiểu từ
bóng đái ra ngoài.
3. Củng cố - Dặn dò
*Củng cố: - Hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
* Dặn dò:
-Nhắc nhở h/s
- HS thảo luận và trả lời trớc lớp từng
câu hỏi theo gợi ý:
- Nớc tiểu đợc tạo ra từ các chất thải
độc hại có trong máu trong quá trình bài
tiết.
- Trong nớc tiểu có những chất cặn bã.
- Nớc tiểu đa xuống bóng đái bằng hai
ống dẫn nớc tiểu.
- Trớc khi đa ra ngoài nớc tiểu, nớc tiểu
đợc chứa ở bóng đái
- Đợc đa ra ngoài qua ống đái.
- Vài em nêu lại kết luận.
.
- VN ôn bài
Tuần 6
Tự nhiên và xã hội
Bài 11: vệ sinh cơ quan bài tiết nớc tiểu
I/ Mục tiêu:
+ Sau bài học, HS biết:
Hoạt động 2:
a-Mục tiêu: Nêu đợc cách đề phòng một
số bệnh của cơ quan bài tiết nớc tiểu.
b-Cách tiến hành:
B1: Làm việc theo cặp.
- GV yêu cầu HS Quan sát các hình
trong sgk và nói xem bạn trong hình
đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì đối
với cơ quan bài tiết nớc tiểu?
B2: Làm việc cả lớp
* Kết luận:
3. Củng cố - Dặn dò
*Củng cố:
Hệ thống bài
* Dặn dò: Nhắc nhở h/s
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu một số cặp lên trình bày kết
quả thảo luận.
- Nhóm khác nhận xét.
- Vài em nêu lại.
- Nhắc lại kết luận.
Quan sát và thảo luận
- Các cặp quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi.
Đại diện nhóm nêu kết quả trớc lớp. Lớp
bổ xung
- Vài em nhắc lại kết luận.
+VN thực hành uống nhiều nớc.
Tự nhiên và xã hội
Bài 12: Cơ quan thần kinh
+Trong các cơ quan đó cơ quan nào đợc
bảo vệ hộp sọ, cơ quan nào đợc bảo vệ
bởi tuỷ sống?
+ Hãy chỉ vị trí của não, tuỷ sống trên cơ
thể mình hoặc bạn mình.
B2: Làm việc cả lớp:
*Kết luận:
Cơ quan thần kinh gồn có bộ não(nằm
trong vỏ sọ), tuỷ sống nằm trong (cột
sống) và các dây thần kinh.
Hoạt động 2:
a. Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của não, tuỷ
sống, các dây thần kinh và các giác quan
b, Cách tiến hành:
B1: Chơi trò chơi
Cho cả lớp chơi trò chơi phản ứng nhanh:
Trò chơi "con thỏ, ăn cỏ, uống nớc, vào
hang".
- Khi kết thúc trò chơi, hỏi h/s các em sử
dụng những giác quan nào để chơi?
B2: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu h/s đọc sách Tr.27 và liên hệ
những quan sát trong thực tế để trả lời các
câu hỏi:
+ Não và tuỷ sống có vai trò gì?
+Nêu vai trò của các dây thần kinh và các
giác quan?
+ Nếu một trong các giác quan đó bị
hỏng thì sẽ gặp những khó khăn gì?
B3: Làm việc cả lớp.
- Một số dây thần kinh dẫn luồng thần
kinh nhận đợc từ các cơ quan của cơ thể
về não hoặc tuỷ sống.
- Một số dây thần kinh khác lại dẫn luồng
thần kinh từ não và tuỷ sống đến các cơ
quan.
3. Củng cố dặn dò:
* Củng cố:
Nhận xét giờ học
* Dặn dò:
Nhắc nhở h/s các công việc về nhà.
.Các dây thần kinh dẫn truyền luồng thần
kinh từ các cơ quan về não hoặc tuỷ sống
và ngợc lại.
- Một số h/s nhắc lại kết luận.
- VN ôn bài và lấy một số ví dụ về những
phản xạ thờng gặp trong cuộc sống.
Tuần 7
Tự nhiên và xã hội
Bài 13: Hoạt động thần kinh
I. Mục tiêu:
+ Sau bài học, h/s có khả năng:
- Phân tích đợc các hoạt động phản xạ.
- Nêu đợc các phản xạ thờng gặp trong đời sống
- Thực hành một số phản xạ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk trang 28 29.
- Nội dung phiếu chuẩn bị ở nhà.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
B2: Làm việc cả lớp:
- GV khái quát phản xạ là gì?
- Yêu cầu h/s lấy một số ví dụ về phản xạ
thờng gặp trong đời sống.
*Kết luận:
- GV nêu kết luận của bài.
Hoạt động 2:
a. Mục tiêu: Có khả năng thực hành một
số phản xạ
b, Cách tiến hành:
B1: Chơi trò chơi1: Thử phản xạ đầu
gối
- 1em lên ngồi ghế cao buông thõng đầu
gối xuống . Giáo viên dùng búa cao su gõ
vào đầu gối chỗ xơng bánh chè quan sát
xem cẳng chân thay đổi nh thế nào?
B2: Trò chơi Ai phản ứng nhanh?
- Hớng dẫn h/s cách chơi.
- Yêu cầu h/s chơi thử vài lần
- Cho h/s chơi thật.
- Kết thúc trò chơi ai thua bị hát một bài.
- Nhận xét trò chơi: Khen những em có
phản xạ nhanh.
3. Củng cố dặn dò:
* Củng cố:
- Nhân xét giờ học
* Dặn dò:
Nhắc nhở h/s các công việc về nhà.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
của nhóm mình mỗi nhóm trình bày một
- VN ôn bài và lấy thêm một số ví dụ về
Giáo án TN&XH lớp 3
18
những phản xạ thờng gặp trong đời sống.
Tự nhiên và xã hội
Bài 14: Hoạt động thần kinh ( tiếp theo )
I. Mục tiêu:
+ Sau bài học, h/s biết:
- Vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con ng-
ời.
- Nêu một ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp hoạt động của cơ thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk trang 30 - 31
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1, Kiểm tra:
- Phản xạ là gì?
- Lấy ví dụ về một số phản xạ thờng gặp?
- Nhận xét, đánh giá bài h/s.
2.Bài mới:
Hoạt động 1:
a. Mục tiêu:
- Phân tích đợc vai trò của não trong việc
điều khiển mọi suy nghĩ của con ngời.
b. Cách tiến hành:
B1: Làm việc theo nhóm:
- Quan sát các hình của bài trong sgk và
suy nghĩ để trả lời câu hỏi:
+Bất ngờ bị giẫm phải đinh, Nam có phản
ứng nh thế nào? Hoạt động này do não
b, Cách tiến hành:
B1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu h/s đọc ví dụ về HĐ viết chính
tả ở H2 để nghĩ ra một VD khác để tập
phân tích ví dụ mới do mình nghĩ ra để
thấy vai trò của não trong việc điều
khiển, phối hợp các cơ quan khác nhau
làm việc trong cùng một lúc.
B2: Làm việc theo cặp
- Hai em trao đổi về kết quả làm việc của
mình.
- Đóng góp ý kiến cho nhau.
B3: Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu các nhóm trình bày trớc lớp.
* Kết luận:
Não không chỉ điều khiển, phối hợp mọi
hoạt động của cơ thể ngời mà còn giúp
chúng ta học và ghi nhớ.
3. Củng cố dặn dò:
* Củng cố:
- Nhận xét giờ
* Dặn dò:
Nhắc nhở h/s các công việc về nhà.
mình. Điều khiển mọ suy nghĩ này là não
điều khiển.
- Vài em nhắc lại kết luận của hoạt động
này.
Thảo luận
- Các nhóm cùng chơi trò chơi này.
- Các nhóm thực hiện thực hành làn việc