Sức khỏe của phụ nữ và trẻ của các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam - Pdf 18



1
ðẶT VẤN ðỀ
Sức khỏe của phụ nữ và trẻ em là những vấn ñề quan tâm hàng ñầu
của các quốc gia trên thế giới trong ñó có Việt Nam. Ở nước ta, chăm
sóc sức khoẻ cho phụ nữ ñến nay ñã ñạt ñược nhiều thành tựu quan
trọng, nhiều chỉ số liên quan ñến chăm sóc sức khoẻ sinh sản ñã ñạt và
vượt mục tiêu ñề ra. Tuy nhiên, thực tế cho thấy sự phát triển về kinh
tế, văn hóa, xã hội của khu vực miền núi vẫn còn thấp hơn rất nhiều so
với các khu vực khác của cả nước ñã ảnh hưởng ñến dịch vụ chăm sóc
sức khoẻ của người dân. Bên cạnh các yếu tố như trình ñộ dân trí thấp,
mức sống thấp, giao thông khó khăn... còn có yếu tố văn hoá như phong
tục tập quán lạc hậu, bói cúng ma khi ốm ñau...ñã phần nào ảnh hưởng
ñến tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế, nhất là ñối với người dân tộc thiểu
số trong ñó có người Dao. Vì vậy, việc phân tích ảnh hưởng của các
yếu tố văn hóa, xã hội ñến dịch vụ y tế của người Dao nói chung và của
phụ nữ người Dao nói riêng là thực sự cần thiết nhằm góp phần tìm ra
giải pháp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ dân tộc thiểu số.
Ở nước ta, tuy ñã có nhiều công trình nghiên cứu xung quanh vấn ñề
này nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về
dịch vụ y tế cho người Dao nói chung và cho phụ nữ người Dao nói
riêng dựa trên một số khía cạnh văn hoá - xã hội. Xuất phát từ thực tế
trên, chúng tôi chọn tỉnh Bắc Kạn (là tỉnh có số người Dao ñông chỉ
ñứng sau người Tày) ñể tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một
số yếu tố liên quan ñến dịch vụ y tế cho phụ nữ người Dao về khía cạnh
văn hoá - xã hội tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”.
Mục tiêu của ñề tài:
1. Mô tả và phân tích nhu cầu, thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ
y tế của phụ nữ người Dao trên một số khía cạnh văn hoá, dân tộc và xã
hội tại một số xã thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.

Chương 1: Tổng quan tài liệu 23 trang
Chương 2: ðối tượng và phương pháp nghiên cứu 14 trang
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 40 trang
Chương 4: Bàn luận 23 trang
Kết luận và khuyến nghị 03 trang
Lu
ận án có 107 tài liệu tham khảo (Gồm 84 tài liệu tiếng Việt, 23 tài
liệu tiếng Anh), 37 bảng, 7 biểu ñồ, 29 ảnh, 4 hình. 3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ðịnh nghĩa văn hóa
Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác
nhau, liên quan ñến mọi mặt ñời sống vật chất và tinh thần của con
người. Năm 2002, UNESCO ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về văn hóa: “Văn hóa
nên ñược ñề cập ñến như là một tập hợp của những ñặc trưng về tâm
hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người
trong xã hội và nó chứa ñựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách
sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và ñức tin”.
Tóm lại, văn hoá gắn bó hữu cơ với con người, chúng ta cũng có thể
hiểu một khía cạnh của văn hóa ñó là những phong tục, tập quán, thói
quen, nếp sống của con người ñược hình thành, tồn tại và phát triển
trong ñời sống của con người. Các thành tố của văn hoá bao gồm 9 nội
dung cơ bản: Ngôn ngữ, ăn uống, ở, mặc, tín ngưỡng, lễ hội, văn nghệ
dân gian, tri thức dân gian và các phong tục tập quán khác (ma chay,
cưới xin, vào nhà mới, chữa bệnh, dòng họ, gia ñình...).
1. 2. Một số ñặc ñiểm văn hoá dân tộc Dao liên quan ñến sức khoẻ
1.2.1. Ngôn ngữ

sinh hoạt vợ chồng, kiêng ăn các món ăn ôi thiu. Khi mang thai họ
thường giấu giếm, kiêng khem trong ăn uống nên sức khỏe dễ suy
giảm, ảnh hưởng ñến phát triển của thai nhi.
1.2.8. Tri thức y học dân gian
Người Dao biết cách chế biến nhiều dạng thuốc như thuốc sắc, rượu
thuốc, cao thuốc, thuốc ñắp bó gẫy xương... Trong ñó, nổi bật là bài
thuốc tắm cho phụ nữ sau ñẻ, thuốc có tác dụng nhanh khoẻ người,
ñược cộng ñồng chấp nhận và lưu truyền từ ñời này sang ñời khác.
1.3. Tình hình sức khoẻ, sức khoẻ sinh sản của phụ nữ
Tỷ lệ mắc bệnh nói chung ở nữ giới cao hơn nam giới, tỷ lệ chung là
2,5 bệnh/người, nữ giới mắc các bệnh thuộc hệ sinh dục, tiết niệu cao
hơn ñến 3 lần so với nam giới.
1.4. Nữ giới trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế
Tiếp cận DVYT phụ thuộc vào 4 nhóm yếu tố cơ bản: Khoảng cách
từ nhà ñến cơ sở y tế, kinh tế, dịch vụ y tế, văn hoá - xã hội. Mối quan
hệ giữa tiếp cận và sử dụng DVYT: Nếu bên “cung” thiếu các nguồn
lực cần thiết, sẽ dẫn ñến hiệu quả sử dụng nguồn lực thấp. Nếu bên
“cầu” không có nhu cầu ñúng, không chấp nhận, không sử dụng các
DVYT mà bên “cung” sẵn sàng cung cấp, thì dẫn tới lãng phí nguồn
lực và hiệu quả các dịch vụ CSSK cộng ñồng cũng bị hạn chế.
1.5. Hệ thống quản lý chăm sóc sức khoẻ ban ñầu - công cụ ñánh
giá tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế
CBM – Community Based Monitoring - là một phương pháp ñánh
giá khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế. Mục tiêu chính của CBM
là xác
ñịnh xem nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ñã ñược ñáp ứng hay chưa,
ñáp ứng như thế nào, nguyên nhân cản trở người sử dụng dịch vụ y tế
và tồn tại của người cung ứng dịch vụ y tế thông qua các chỉ số: Sẵn có,
tiếp cận, sử dụng, sử dụng ñủ, sử dụng hiệu quả.


thảo luận nhóm (3).
Các biến số về kiến thức, kỹ năng của cán bộ y tế ñược ñánh giá thông
qua ph
ương pháp ca bệnh mẫu (Paper case) kết hợp bảng kiểm (Check list).
Các biến số về xu hướng dịch vụ y tế (5 chỉ số logic) ñược ñánh giá
bằng biểu ñồ CBM và theo dõi 12 tháng liên tiếp. 6
2.4. Tiêu chuẩn ñánh giá các chỉ số nghiên cứu
Chỉ số về hoạt ñộng trạm y tế: Theo tiêu chuẩn xét công nhận ñạt
chuẩn Quốc gia về y tế xã.
Chỉ số ñánh giá kết quả hoạt ñộng chăm sóc sức khỏe sinh sản giai
ñoạn 2001 – 2010: Theo quyết ñịnh số 136/2000/Qð – TT của Thủ
tướng Chính phủ ngày 28/11/2000.
Chỉ số kiến thức của cán bộ y tế về CSSKSS: Giỏi = 9 -10 ñiểm; khá
= 7 – 8 ñiểm; TB = 5 – 6 ñiểm, kém = 1 – 4 ñiểm, sai cơ bản = 0 ñiểm
Năm chỉ số logic: Theo công thức do Bộ Y tế quy ñịnh, trong ñó:
* Theo dõi chăm sóc sức khỏe phụ nữ có thai trước sinh
+ Tỷ lệ sẵn có: (Số ngày kỳ báo cáo – Số ngày không sẵn có) x 100/
Số ngày kỳ báo cáo. Tính số ngày không sẵn có viên sắt, giấy thử
albumin niệu (hoặc dung dịch ñể thử), phiếu khám thai và huyết áp kế
trong kỳ báo cáo từ trong sổ giám sát. Số ngày không sẵn có là tổng số
ngày không có một hoặc nhiều hơn các thứ nêu trên.
+ Tỷ lệ tiếp cận: (Số người tiếp cận x 100)/ Tổng số dân. Số người
tiếp cận là tổng số dân sống tại thôn mà thời gian ñi ñến trạm y tế bằng
phương tiện sẵn có thông thường tối ña không quá một giờ và mỗi
tháng nhận ñược dịch vụ chăm sóc sức khỏe phụ nữ có thai ngoại trạm
ít nhất một lần nếu phải ñi xa hơn một giờ.
+ Tỷ lệ sử dụng: (Số phụ nữ có khám thai x 100)/ Số phụ nữ ước tính

Trục tung biểu thị tỷ lệ % ñạt ñược của các yếu tố liên quan ñến vấn
ñề y tế. Trục hoành biểu thị các yếu tố có liên quan mật thiết với nhau.
Biểu ñồ ñược vẽ khi nối các kết quả tính toán tỷ lệ các yếu tố ñích, sẵn
có, tiếp cận, sử dụng, sử dụng ñủ, sử dụng hiệu quả ñã ñạt ñược trong
kỳ theo dõi của các lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ lại với nhau. Nếu
ñường ñi của biểu ñồ có xu hướng xuống dốc có nghĩa là công tác chăm
sóc sức khoẻ trong cộng ñồng có vấn ñề cần giải quyết. Mức ñộ xuống
dốc càng nhiều thì công tác chăm sóc sức khoẻ cộng ñồng càng có
nhiều vấn ñề và cần ñược ưu tiên giải quyết. Mức ñộ xuống dốc của
biểu ñồ giảm dần nghĩa là hoạt ñộng y tế có sự tiến bộ.
2.5. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu nghiên cứu ñược xử lý và phân tích bằng phần mềm thống
kê y sinh
học SPSS. Các số liệu nghiên cứu ñịnh tính ñược trình bày
theo phương pháp ñịnh tính và bổ xung cho kết quả của nghiên cứu
ñịnh lượng. 8
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Một số ñặc ñiểm văn hoá-xã hội của người Dao tại huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
Bảng 3.2. ðặc ñiểm của phụ nữ người Dao 15 - 49 tuổi có chồng tại
2 xã nghiên cứu năm 2009
ðặc ñiểm của phụ nữ người Dao
Số lượng
(n = 329)
%
Trình ñộ học vấn

ước máng lần 78 23,71
Chuồng gia súc

Cách nhà ở ≤ 10m 198 60,18
Cách nhà ở > 10m 131 39,82 9
Nhận xét: Nhà ở chủ yếu là nhà tạm (60,5%). Nước suối là nguồn
nước sinh hoạt chủ yếu của người Dao (54,1%). Phần lớn chuồng gia
súc còn ñể gần nhà nên rất mất vệ sinh.
Bảng 3.6. ðặc ñiểm về khoảng cách, thời gian và phương tiện từ
nhà ñến cơ sở y tế gần nhất
Biến số
Số lượng
(n = 329)
%
Khoảng cách từ nhà ñến TYT
≤ 5 km 94 28,6
Từ 6 ñến 10 km 197 59,9
Từ 10 km trở lên 38 11,6
Min = 2 Max = 30 Mean = 7,84
Thời gian từ nhà ñến TYT bằng
phương tiện thông thường

Dưới 60 phút 78 23,71
Từ 60 phút trở lên 251 76,29
Phương tiện
ði bộ 76 23,1
Xe ñạp 45 13,7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status