Giáo trình phân tích khả năng vận dụng khối ưu tuyến giáp thận ghi hình phóng xạ p9 - Pdf 19

Y Học Hạt Nhân 2005 - Nếu có làm nghiệm pháp kích thích TSH để chẩn đoán thì chỉ tiến hành điều trị sau
đó một tuần để
131
I không tập trung vào tổ chức giáp bình thờng, tránh gây nhợc
giáp.
- Nếu phần tuyến giáp ngoài nhân trên xạ hình không hoàn toàn bị ức chế bởi nhân
cờng năng, vẫn lên hình trên Scintigram thì nên cho bệnh nhân dùng thêm T
3
liều
75 microgam /ngày tránh không cho
131
I tập trung vào vùng này, đề phòng nhợc giáp
về sau.
* Chống chỉ định:
- Phụ nữ có thai.
- Phụ nữ đang cho con bú.
- Nếu nhân kích thớc lớn, cờng giáp nặng thì phải đợc chuẩn bị tốt bằng nội khoa
tránh các biến chứng nặng khi điều trị bằng
131
I liều cao.
d) Các bớc tiến hành
* Chuẩn bị bệnh nhân:
- Bệnh nhân đợc giải thích về tình hình bệnh tật và các mặt lợi hại của việc dùng
131
I
điều trị bệnh.
- Bệnh nhân làm giấy cam đoan đồng ý tự nguyện đợc điều trị bệnh bằng thuốc
phóng xạ

I đạt kết quả tốt từ 60 ữ 100% các trờng hợp với liều trung bình từ
8 ữ 10 mCi. F. S. Greenspan với liều 20 mCi kết quả tốt trên 90% số bệnh nhân, chỉ
2% cần điều trị tiếp lần 2.
Đánh giá kết quả điều trị bằng các chỉ tiêu lâm sàng: tình trạng chung của bệnh
nhân, bớu - nhân tuyến giáp, các dấu hiệu lâm sàng khác. Các chỉ tiêu xét nghiệm T
3
,
FT
3
, T
4
, FT
4
và TSH , xạ hình tuyến giáp với
131
I, siêu âm . Sau 3 ữ 6 tháng nếu bệnh
nhân còn tình trạng cờng giáp thì cần điều trị tiếp lần 2.
f) Biến chứng do điều trị nhân độc tuyến giáp bằng
131
I
- Biến chứng sớm có thể gặp là viêm tổ chức tuyến giáp do bức xạ. Hay gặp ở các
trờng hợp nhân lớn, cờng năng nặng, điều trị liều cao. Xử trí bằng các thuốc chống
viêm giảm đau, corticoid.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

Đây là bớu giáp nhu mô, lan toả, đơn thuần, háo iốt. Khi bệnh nhân đợc uống
hoặc tiêm tĩnh mạch một liều
131
I, vào máu
131
I sẽ dần tập trung cao tại bớu. Dới tác
dụng sinh học của bức xạ do
131
I phát ra, tế bào tổ chức bớu tuyến sẽ bị phá huỷ,
giảm sinh, các mạch máu nhỏ trong tổ chức bớu bị xơ hoá làm giảm tới máu kết quả
là bớu nhỏ lại đem đến hiệu quả nh mong đợi.
c) Chỉ định và chống chỉ định:
* Chỉ định:
- Sử dụng
131
I điều trị giảm thể tích bớu giáp đơn thuần nên áp dụng cho những bệnh
nhân bớu to, điều trị nội khoa không kết quả, bệnh nhân không mổ đợc hoặc bệnh
nhân không muốn mổ.
- Chọn những trờng hợp bớu đơn thuần, nhu mô lan toả. Những trờng hợp bớu có
nhân, có nang nên điều trị bằng phẫu thuật.
* Chống chỉ định:
- Phụ nữ có thai.
- Phụ nữ đang cho con bú.
- Ngời quá già, thể trạng quá kém.
d) Các bớc tiến hành:
* Chuẩn bị bệnh nhân:
- Bệnh nhân đợc giải thích về tình hình bệnh tật và các mặt lợi hại của việc dùng
131
I
điều trị bệnh.

C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o

r
a
c
k
.
c
o
m
.
Y Học Hạt Nhân 2005 Liều cho bảo đảm liều hấp thụ tại bớu từ 10.000 đến 18.000 rad (100-180Gy).
- Bệnh nhân nhận liều điều trị
131
I bằng đờng tiêm tĩnh mạch chậm hoặc uống khi đói.
- Có thể cho bệnh nhân dùng các thuốc chống nôn, giảm kích thích khi sử dụng liều
cao: Primperan 10 mg x 01 ống, Dimedron 10 mg x 01 ống tiêm tĩnh mạch trớc khi
nhận liều
131
I.
- Sau khi nhận liều
131
I ngời bệnh nằm trong buồng cách li có che chắn phóng xạ để
theo dõi. Chất thải nh phân và nớc tiểu đợc xử lý theo đúng quy phạm an toàn bức
xạ để bảo đảm vệ sinh môi trờng.
- Bệnh nhân đợc xuất viện khi tình trạng chung ổn định, liều lợng phóng xạ còn
trong cơ thể < 30mCi tính theo lý thuyết hoặc < 50 àSv/h đo cách 01 mét.
- Cần cho bệnh nhân dùng tiếp T
4

và T
4
gây nhiễm độc thần kinh tim và nhiễm độc cơ tim,
kích thích thần kinh giao cảm làm tim đập nhanh, mạnh. Mặt khác T
3
và T
4
làm tăng
chuyển hoá cơ bản, tăng nhu cầu oxy tổ chức đòi hỏi tăng cung lợng tim nghĩa là làm
tăng gánh nặng cho tim. Hậu quả dẫn đến tình trạng suy tim, suy tuần hoàn, nếu bệnh
nhân bị bệnh mạch vành thì những yếu tố trên lại là những tác nhân làm cho bệnh lý
nặng nề hơn. Dùng
131
I loại bỏ tuyến giáp thì lợng T
3
, T
4
trong máu giảm nghĩa là
giảm các yếu tố gây độc cơ tim, gây nhiễm độc thần kinh tim, gây tăng chuyển hoá cơ
bản buộc tim phải tăng gánh chức năng, do đó tình trạng bệnh lý tim mạch sẽ đợc cải
thiện.
b) Chỉ định và chống chỉ định
* Chỉ định:
- Bệnh nhân bị hội chứng tim nhiễm độc giáp.
- Bệnh nhân bị suy tim mn tính, mất bù mà các phơng pháp điều trị khác không kết
quả.
* Chống chỉ định:
- Nhồi máu cơ tim đang ở trong 6 tuần lễ đầu.
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

đánh giá tình trạng cấu trúc, chức năng tuyến giáp, tính trọng lợng tuyến giáp.
- Bệnh nhân đợc giải thích về tình trạng bệnh tật và các mặt lợi, hại của việc dùng
131
I
loại bỏ tuyến giáp.
- Bệnh nhân làm giấy cam đoan tự nguyện đợc điều trị bằng thuốc phóng xạ
131
I.
Bệnh nhân đợc hớng dẫn thực hiện các quy định về vệ sinh, an toàn bức xạ khi điều
trị bằng
131
I.
* Tính liều
131
I:
Liều điều trị đợc tính theo công thức:
100
.
24
x
T
mC
D =

Trong đó: D là tổng liều điều trị tính bằng àCi; C là số àCi cho 1 gam tuyến thờng
cho 400 - 500 àCi/g; m là trọng lợng tuyến giáp tính bằng gam; T
24
là độ tập trung
131
I tại tuyến giáp sau 24 giờ.

loại bỏ tuyến g
iáp để cứu sống bệnh nhân bằng một kỹ thuật đơn giản mà hiệu quả.
A.5. Điều trị ung th biểu mô tuyến giáp trạng biệt hoá bằng
131
I
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
Y Học Hạt Nhân 2005 Ung th tuyến giáp trạng chiếm khoảng 1% trong tổng các loại ung th nói chung,
nhng chiếm tới 90% của ung th hệ nội tiết nói riêng. Tỷ lệ bệnh tăng cao ở các nớc
có bệnh bớu cổ địa phơng (endemic goiter). ở Việt Nam tại Hà Nội tỷ lệ mắc chuẩn
theo tuổi là 1,9/100.000 dân, tỉ lệ nam/nữ là 1/2,6. ở thành phố Hồ Chí Minh tỉ lệ mắc
là 2,8/100.000 dân và tỉ lệ nam/nữ là 1/3.
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh cha rõ ràng.
Theo thể mô bệnh học có thể chia ung th giáp trạng thành các loại sau:

Điều trị ung th biểu mô tuyến giáp biệt hoá bằng
131
I
a) Nguyên lý
Tế bào ung th biểu mô tuyến giáp biệt hoá có khả năng bắt giữ và tập trung I-131
nh tế bào tuyến giáp bình thờng, bởi vậy với một liều I-131 đủ cao, có thể tiêu diệt
đợc tế bào và tổ chức ung th tại chỗ hoặc di căn.
b) Mục đích điều trị
- Huỷ diệt tổ chức tuyến giáp còn lại sau mổ.
- Diệt những tổn thơng ung th nhỏ (Microcarcinoma) còn lại sau mổ.
- Diệt những ổ di căn xa của ung th tuyến giáp.
- Bảo đảm giá trị của xét nghiệm Thyroglobulin (Tg) trong quá trình theo dõi bệnh tái
phát về sau:
c) Chỉ định và chống chỉ định
* Chỉđịnh:
- Bệnh nhân ung th biểu mô tuyến giáp biệt hoá sau phẫu thuật cắt giáp toàn phần và
tạo vét hạch ở mọi giai đoạn.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status