Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp 16
lược đấu thầu về mặt giá thành xây dựng mà còn ảnh hưởng đến năng lực uy
tín của nhà thầu cũng như ảnh hưởng đến kỹ thuật, công nghệ, phương án thi
công.
Năng lực và máy móc thiết bị thi công sẽ được các nhà thầu giới thiệu
trong hồ sơ dự thầu, nó chứng minh cho bên mời thầu biết được khả năng
huy động nguồn lực về máy móc thiết bị thi công đảm bảo thi công công
trình đáp ứng nhu cầu của chủ đầu tư. Khi đánh giá bên mời thầu sẽ tập trung
vào những nội dung sau:
- Nguồn lực về máy móc thiết bị thi công của tổ chức xây dựng thể hiện
thông qua tổng giá trị các tài sản là máy móc thiết bị và xe máy thi công hiện
có của tổ chức xây dựng đó về số lượng chủng loại của máy móc thiết bị. Nếu
nguồn lực này không bảo đảm tổ chức xây dựng phải đi thuê phục vụ cho thi
công sẽ ảnh hưởng đến khả năng tranh thầu.
- Trình độ hiện đại của công nghệ sản xuất, tức là máy móc thiết bị
công nghệ của tổ chức xây dựng sử dụng có hiện đại so với trình độ công
nghệ hiện tại trong ngành xây dựng hay không. Trình độ hiện đại của công
nghệ được thể hiện qua các thông số kỹ thuật về đặc tính sử dụng, công suất
và phương pháp sản xuất của công nghệ hoặc có thể đánh giá thông qua thông
số về năm sản xuất, nước sản xuất và giá trị còn lại của máy móc thiết bị
- Mức độ hợp lý của thiết bị xe máy và công nghệ hiện có, tức là tính
đồng bộ trong sử dụng máy móc thi công và công nghệ, sự phù hợp trong điều
kiện sử dụng đặc thù về địa lý, khí hậu, điạ chất, nguyên vật liệu sự phù hợp
giữa giá cả và chất lượng của sản phẩm do công nghệ sản xuất ra.
b. Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực
Trước hết ảnh hưởng của nguồn nhân lực trong tổ chức xây dựng tới
khả năng thắng thầu của tổ chức xây dựng thể hiện một cách trực tiếp thông
qua việc bố trí nhân lực tại hiện trường, năng lực và kinh nghiệm của cán bộ
chậm. Đặc điểm này dẫn đến thực tế là các công ty xây dựng phải có nguồn
vốn đủ lớn để trang trải chi phí thi công trong thời gian dài trước khi công
trình hoàn thành bàn giao cho bên chủ công trình. Do vậy, năng lực tài chính
cũng là một yếu tố quyết định lợi thế của nhà thầu khi tham gia tranh thầu.
Năng lực tài chính được bên mời thầu xem xét ở các khía cạnh sau:
- Doanh thu, lợi nhuận trước và sau thuế.
- Vốn lưu động trong vòng 3 đến 5 năm gần đây.
Trong vốn lưu động, khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn của
doanh nghiệp là chỉ tiêu hết sức quan trọng, bởi vì nguồn vốn đáp ứng nhu cầu
trong bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ứng vốn chủ yếu là vốn vay. Vì vậy, khả
năng vay vốn dễ hay khó có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Đồng thời việc làm rõ nguồn vốn huy động để thực hiện hợp
đồng là một nội dung quan trọng mà doanh nghiệp phải trình bày để chủ đầu
tư xem xét đánh giá.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp 18
Bên cạnh năng lực tài chính thì tài chính lành mạnh cũng ảnh hưởng tới
khả năng thắng thầu của nhà thầu. Tình hình tài chính lành mạnh biểu hiện
qua kết quả sản xuất kinh doanh cũng như sự hợp lý và linh hoạt trong cơ cấu
tài chính của doanh nghiệp. Một hệ số nợ cao (hệ số nợ/vốn chủ sở hữu) sẽ
ảnh hưởng xấu tới khả năng huy động huy động vốn cho việc thi công.
1. 2. Khả năng cạnh tranh của tổ chức xây dựng.
a. Giá dự thầu
Trong cuộc chạy đua trên thương trường, giá dự thầu là một trong
những yếu tố quyết định đến việc "được" hay "mất" của mỗi nhà thầu.
Ở góc độ chủ đầu tư, thường chọn nhà thầu có giá bỏ thầu thấp, nhưng
phải đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng của gói thầu và nhà thầu phải
thuyết minh được khả năng thực hiện dự án với giá dự thầu đã tính toán.
Như vậy nếu nhà thầu nào đưa ra được biện pháp thi công hợp lý, rút
ngắn được thời gian thi công công trình thì khả năng trúng thầu sẽ cao hơn
(với các điều kiện tương ứng khác).
c. Khả năng về kỹ thuật chất lượng
Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, tiêu chuẩn về khả năng đáp
ứng các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng do nhà thầu đưa ra được bên mời
thầu coi là một trong các tiêu chuẩn để xem xét đánh giá. Tiêu chuẩn để đánh
giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật chất lượng bao gồm:
Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật chất lượng vật tư,
thiết bị nêu trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật.
Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi
công: Sơ đồ tổng tiến độ, sơ đồ tổ chức hiện trường bố trí nhân sự, các giải
pháp kỹ thuật.
Các biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện
nhà thầu nêu trong hồ sơ dự thầu, qua các bản vẽ minh hoạ, phần thuyết minh
biện pháp. Nếu nhà thầu nào phát huy được mọi nguồn lực vốn có của mình
nhằm đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật chất lượng và đưa ra được đề
xuất và giải pháp kỹ thuật hợp lý chắc chắn sẽ giành được ưu thế cạnh tranh
khi dự thầu.
d. Khả năng giao tiếp, quảng cáo của tổ chức xây dựng
Xét trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xây dựng, cuộc cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp xây dựng không kém phần khốc liệt, thậm chí còn gay gắt
hơn ở các lĩnh vực khác. Vì vậy, thông qua giao tiếp, quảng cáo doanh
nghiệp xây dựng có thể tuyên truyền về hình ảnh và uy tín của công ty chủ
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp 20
yếu thông qua các thành tích mà công ty đã đạt được ( Các công trình mà
công ty đã thực hiện cùng các chứng chỉ chất lượng, huy chương vàng chất
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp 21
- Thị trường lao động: Hiện nay ở nước ta thị trường về cung lao động
là tương đối lớn, giá nhân công rẻ. Với các công trình xây dựng việc sử dụng
nhân công theo các hợp đồng ngắn hạn, nhân công ngay tại địa điểm thi công
sẽ giúp giảm giá thành công trình tăng khả năng cạnh tranh về giá dự thầu.
- Thị trường các nhà thầu xây dựng: Rõ ràng thị trường xây dựng với
nhiều các nhà thầu trong nước và quốc tế cùng tham gia tranh thầu các công
trình cần đấu thầu sẽ làm giảm sút khả năng trúng thầu đối với các nhà thầu
yếu kém về năng lực tài chính và trình độ kỹ thuật.
2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác đấu thầu với các doanh
nghiệp xây lắp.
2. 1. Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu hàng
năm.
Giá trị trúng thầu hàng năm là tổng giá trị của tất cả các công trình mà
doanh nghiệp xây dựng đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trong năm (kể cả
gói thầu của hạng mục công trình).
Chỉ tiêu giá trị trúng thầu và số công trình trúng thầu qua các năm cho
ta biết khái quát nhất tình hình kết quả dự thầu của các doanh nghiệp. Thông
qua đó để đánh giá hiệu quả công tác dự thầu trong năm.
2. 2. Chỉ tiêu xác suất trúng thầu.
Chỉ tiêu này được xác định theo hai mặt biểu hiện là:
Tổng số công trình trúng thầu
- Xác suất trúng thầu theo số công trình =
Tổng số công trình đã dự thầu
23
CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY
XÂY DỰNG 319
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG 319.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty xây dựng 319 tiền thân là Sư đoàn 319 - Quân khu 3, được
thành lập ngày 07/3/1979 theo Quyết định số 231/QĐ-QP của Bộ trưởng Bộ
quốc phòng.
Nhiệm vụ ban đầu của Sư đoàn là huấn luyện quân dự nhiệm và tổ
chức thi công các công trình quân sự như hầm, hào, bến cảng và các công
trình quân sự khác.
Năm 1980, theo quyết định số 579/QĐ-QP ngày 27/9/1980 của Bộ
trưởng Bộ quốc phòng, Sư đoàn chuyển sang làm nhiệm vụ kinh tế, lấy tên là
Công ty xây dựng 319 - Bộ quốc phòng và trực tiếp xây dựng 26 hạng mục
thuộc cụm công trình Nhà máy nhiệt điện Phả Lại và nhiều công trình khác
trong năm kế hoạch 1980 - 1985.
Sau khi đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên công trường Phả Lại, Sư
đoàn chuyển địa điểm về đóng quân tại Thị trấn Gia Lâm - Hà Nội và xây
dựng trụ sở chính ở đó cho đến nay.
Thực hiện Nghị định của Đảng uỷ quân sự trung ương về việc sắp xếp
lại các doanh nghiệp trong Quân đội, đồng thời để nâng cao năng lực sản
xuất kinh doanh và tạo sự mạnh cạnh tranh trong cơ chế thị trường, Công ty
xây dựng 319 được thành lập lại theo Quyết định 564/QĐ-QP ngày 22 tháng
4 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng trên cơ sở sáp nhập 5 doanh
nghiệp cùng ngành nghề, hoặc khác nghề nhưng phục vụ trực tiếp cho mục
tiêu sản xuất kinh doanh chính của Công ty.
hoạt động đến hầu hết các tỉnh trong cả nước Vì vậy đã thi công hàng trăm
công trình với nhiều quy mô, nhiều ngành nghề, ở nhiều địa điểm, có yêu cầu
phức tạp nhưng đảm bảo yêu cầu, kiến trúc, thẩm mỹ, chất lượng, tiến độ.
Ngày nay, Công ty thực sự là một doanh nghiệp có uy tín cao trên thị
trường và đầy đủ năng lực để thi công mọi công trình theo yêu cầu của chủ
đầu tư.
2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất.
2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý.
Mô hình tổ chức toàn Công ty là mô hình thống nhất, theo tổ chức của
doanh nghiệp Nhà nước hạng I kết hợp kinh tế, quốc phòng.
Tổ chức gọn nhẹ, tinh giảm, đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh và chuyển nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp 25
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý của Công ty như sau:
CÁC ĐỘI THI CÔNG, CÁC PHÂN XƯỞNG
CÁC XÍ NGHIỆP, CHI NHÁNH PHÍA NAM
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp 26
- Phó giám đốc cơ giới vật tư: Giúp giám đốc trong việc lập kế hoạch
theo dõi, quản lý vật tư, máy móc thiết bị, công nghệ xây dựng.
- Phó giám đốc kỹ thuật chất lượng giúp giám đốc công ty về các mặt
giải pháp kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ an toàn các công trình cho công ty thi
công.
* Các phòng ban:
a. Phòng kế hoạch: Là cơ quan tham mưu giúp giám đốc trong các khâu
xây dựng và chỉ đạo công tác kế hoạch, công tác kinh tế, công tác giao tiếp,
công tác tiếp thị và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của công ty.
Nhiệm vụ cụ thể của các công tác như sau :
- Công tác tiếp thị:
+ Theo dõi các nguồn thông tin trong và ngoài nước về đầu tư xây dựng
ở Việt Nam, các nghị quyết, chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước về đầu
tư xây dựng nói chung và chính sách về xây dựng nói riêng để xác định, định
hướng cho công tác tiếp thị của công ty.
+ Xem xét cân đối khả năng về lực lượng, trình độ để phân giao các
công trình cho các doanh nghiệp thành viên dự thầu.
+ Xác định các thị trường xây dựng, các công trình khả thi nguồn vốn,
chủ đầu tư thời gian tiến hành xây dựng, các đối tác cạnh tranh, quy mô và
tính chất công trình, khả năng tham gia của công ty và các tài liệu khác để
phân tích đánh giá và phân loại công trình, trình giám đốc về phương án tham
gia dự thầu.
+ Chuẩn bị các mẫu hồ sơ của công ty liên quan đến công tác đấu thầu
(giấy phép hành nghề, đăng ký kinh doanh, các năng lực của công ty, quan hệ
đối và tổng hợp nhu cầu máy móc thiết bị cần trang bị.
+ Quản lý đầu tư các công trình xây dựng.
+ Quản lý sau đầu tư: Phối hợp với các đơn vị vận hành để đánh giá, kết
luận hiệu quả của việc đầu tư.
b. Phòng kỹ thuật.
Phòng kỹ thuật chất lượng - an toàn là một bộ phận chức năng giúp việc
cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý chất lượng - an toàn, tiến độ thi
công các công trình, các hoạt động khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ
trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Với công tác chất lượng:
- Tiếp nhận quản lý hồ sơ kỹ thuật công trình bao gồm: Hồ sơ thiết kế,
hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật và bàn giao công trình.
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp 28
- Cùng với các đơn vị tính toán bóc tách khối lượng, lập biện pháp và
tiến độ thi công, tính toán nhu cầu vật tư, thiết bị, nhân lực cho từng công
trình trước khi thi công. Cùng với phòng kinh tế kế hoạch tính toán dự toán thi
công.
- Cùng với phòng kinh tế kế hoạch và các đơn vị liên quan tính toán lập
hồ sơ dự thầu các công trình.
c. Phòng tài chính kế toán.
Có nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính, cung cấp tài chính cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty cũng như cho các xí nghiệp và các đội sản
xuất trực thuộc, lập báo cáo tài chính hàng kỳ, xác định mức vốn lưu động
phù hợp, xác định tổ chức nguồn vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh, huy
động nguồn vốn sẵn có vào sản xuất kinh doanh.
d. Phòng hành chính.
Có nhiệm vụ nghiên cứu cải tiến tổ chức quản lý, xây dựng các chức Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức sản xuất
Bên dưới sự quản lý của các xí nghiệp là các đội công trình trực tiếp
tham gia thi công xây dựng các công trình.
* Các đội thi công, các phân xưởng:
Bao gồm: - 1 xưởng khảo sát thiết kế .
- 64 đội thi công xây lắp công trình.
- 1 bộ phận xử lý nền móng.
- 2 đội thi công cơ giới.
- 1 đội sử dụng vật liệu nổ: khai thác, phá đá.
- 2 bộ phận rà phá bom mìn, phá vỡ vật cản.
- 2 phân xưởng sản xuất đồ mộc, cơ khí.
- 2 phân xưởng sản xuất gạch gói.
- 2 phân xưởng sản xuất xi măng.
- 1 phân xưởng sản xuất nước giải khát.
CƠ QUAN CÔNG TY
XÍ NGHIỆP 7
XÍ NGHIỆP 9
XÍ NGHIỆP 11
XÍ NGHIỆP 19
XÍ NGHIỆP 29
XÍ NGHIỆP 296
XÍ NGHIỆP 487
CHI NHÁNH PHÁA NAM
XÍ NGHIỆP GẠCH NGÓI QK
trình và chủng loại công việc xây dựng.
Cùng với điều đó đối tượng phục vụ của công ty cũng đa dạng và thuộc
nhiều khu vực khác nhau nên trong quá trình tìm kiếm thông tin và tạo lập
quan hệ cần nắm bắt được đặc điểm khác biệt và có biện pháp tiếp thị phù hợp
với từng đối tượng phục vụ. Thêm vào đó với năng lực ngành nghề đa dạng
tạo ra lợi thế về khả năng thắng thầu của công ty trong việc thực hiện các loại
hợp đồng trọn gói và hợp đồng chìa khoá trao tay.