Khảo sát nguyên nhân, đặc điểm lâm sàng các trường hợp viêm loét giác mạc tại phòng khám và điều trị mắt bệnh viện giao thông vận tải huế - Pdf 19


1

SỞ Y TẾ
BỆNH VIỆN GTVT HUẾ
KHOA NGOẠI- LIÊN CHUYÊN KHOA


ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KHẢO SÁT NGUYÊN NHÂN, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CÁC
TRƯỜNG HỢP VIÊM LOÉT GIÁC MẠC TẠI PHÒNG KHÁM VÀ
ĐIỀU TRỊ MẮT BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI HUẾ
1.3.4. Do suy dinh dƣỡng
1.3.5. Do hở mi
1.3.6. Do liệt dây thần kinh số V
1.4. LÂM SÀNG
1.4.1. Triệu chứng cơ năng
1.4.2. Triệu chứng thực thể
1.4.3. Các thể lâm sàng
1.4.3.1. Viêm loét giác mạc do vi khuẩn
1.4.3.2. Viêm loét giác mạc do nấm
1.4.3.3. Viêm loét giác mạc do virút Herpes
1.4.3.4. Viêm loét giác mạc do các nguyên nhân khác
1.5. CHẨN ĐOÁN
1.5.1. Chẩn đoán xác định
1.5.2. Chẩn đoán nguyên nhân
1.6. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
1.6.1. Tiến triển
1.6.1.1. Giai đoạn thẩm lậu (giai đoạn tiến triển)
1.6.1.2. Giai đoạn thoái triển
1.6.1.3. Giai đoạn tạo sẹo
1.6.2. Biến chứng
1.6.2.1. Phòi màng Descemet
1.6.2.2. Thủng giác mạc
1.7. ĐIỀU TRỊ
1.7.1. Phòng bệnh
1.7.2. Nguyên tắc điều trị

3
1.7.2.1. Điều trị nguyên nhân
1.7.2.2. Chống đau nhức
1.7.2.3. Tăng sức đề kháng cho cơ thể

3.2.4. Mức độ lâm sàng khi vào viện
3.2.5. Mối liên quan giữa mức độ lâm sàng và nhóm tuổi
3.2.6. Sử dụng thuốc trƣớc khi vào viện
3.2.7. Mức độ lâm sàng liên quan đến sử dụng corticoid
3.2.8. Triệu chứng cơ năng
3.2.8.1. Tình trạng đau nhức, chói sáng, chảy nƣớc mắt
3.2.8.2. Tình trạng cƣơng tụ
3.2.8.3. Tình trạng thị lực
3.2.9. Triệu chứng thực thể
3.2.9.1. Đƣờng kính vết loét

4
3.2.9.2. Độ sâu vết loét
3.2.9.3. Một số dấu hiệu lâm sàng đặc trƣng của viêm loét giác mạc
3.2.9.4. Chẩn đoán nguyên nhân dựa vào lâm sàng
Chƣơng 4 BÀN LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
4.1.1. Về tỷ lệ bệnh
4.1.2. Tuổi
4.1.3. Giới
4.1.4. Nghề nghiệp
4.1.5. Địa dƣ
4.1.6. Thời điểm mắc bệnh trong năm
4.1.7. Mắt mắc bệnh
4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
4.2.1. Tiền sử bệnh
4.2.2. Nguyên nhân gây bệnh
4.2.3. Mức độ lâm sàng khi vào viện
4.2.4. Mối liên quan giữa mức độ lâm sàng và nhóm tuổi
4.2.5. Sử dụng thuốc trƣớc khi vào viện

Quan tâm đến bệnh viêm loét giác mạc, muốn đƣợc tìm hiểu bệnh
trên thực thế nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này, với hai mục tiêu
chính:
1. Xác định tỷ lệ viêm loét giác mạc trong các bệnh mắt tại phòng
khám, điều trị mắt bệnh viện GTVT Huế.
2. Khảo sát nguyên nhân, đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân viêm
loét giác mạc tại bệnh viện GTVT Huế.

6
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. GIẢI PHẪU, SINH LÝ GIÁC MẠC
Giác mạc là màng trong suốt, chiếm 1/5 trƣớc của vỏ nhãn cầu.
Đƣờng kính giác mạc khoảng 11mm, bán kính độ cong 7,7mm, chiều dày ở
trung tâm khoảng 0,52mm, ở rìa khoảng 1mm. Về phƣơng diện mô học, giác
mạc gồm có 5 lớp:
1.1.1. Biểu mô
Đây là lớp ngoài cùng, dày khoảng 50μm
1.1.2. Màng Bowmann
Nằm dƣới lớp tế bào đáy của biểu mô, dày khoảng 12μm. Đây là một
màng trong suốt, đồng nhất, không có tế bào. Màng này khá dai có sức chống
đỡ tốt với chấn thƣơng và nhiễm trùng. Nhƣng khi màng này tổn thƣơng thì
không có khả năng hồi phục mà sẽ bị xơ hoá làm giác mạc mất tính trong
suốt.
1.1.3. Nhu mô
Đây là lớp dày nhất chiếm 90% bề dày giác mạc. Các tổn thƣơng
loét giác mạc đến lớp nhu mô thƣờng để lại sẹo vĩnh viễn.
1.1.4. Màng Descemet
Đây là màng mỏng, khoảng 6μm, nhƣng rất dai và có tính đàn hồi

Viêm loét giác mạc thƣờng là do các tác nhân ngoại sinh, các tác
nhân này vào mắt theo các dị vật hoặc có sẵn ở túi lệ do viêm túi lệ mãn. Hầu
hết các tác nhân gây bệnh đều không thể đi qua lớp biểu mô nguyên vẹn,
chúng chỉ gây bệnh sau các tác nhân nhƣ:
1.3.1. Sang chấn
- Sang chấn trong sinh hoạt: bụi, đất, đá…. văng vào mắt hoặc trẻ em
chơi ném các vật chơi vào mắt….
- Sang chấn trong nông nghiệp: thƣờng gặp trong mùa gặt do hạt
thóc, cọng rơm, lá lúa văng vào mắt.
- Sang chấn trong công nghiệp: do dị vật công nghiệp bắn vào giác
mạc.[6]
1.3.2. Biến chứng của bệnh mắt hột
Lông quặm, lông xiêu quét vào giác mạc gây xƣớc giác mạc.

8
1.3.3. Do điều trị sai
Bệnh nhân tự đánh màng, đánh mọng và đáp ếch nhái vào mắt hoặc
điểm các loại thuốc có chứa corticoid mà không có sự hƣớng dẫn của bác sỹ
chuyên khoa.[6]
1.3.4. Do suy dinh dƣỡng
Thƣờng gặp ở trẻ em dƣới 6 tuổi bị suy dinh dƣỡng, thiếu vitamin A.
Các tế bào của biểu mô giác mạc sẽ bị khô và bong rụng gây viêm loét giác mạc.
1.3.5. Do hở mi
Mắt nhắm không kín nên giác mạc không đƣợc bảo vệ bởi màng phin
nƣớc mắt nên dễ bị khô giác mạc gây viêm loét giác mạc.
Mắt nhắm không kín có thể do bệnh lồi mắt, u hố mắt, liệt dây thần
kinh số VII, bỏng…. mắt nhắm không kín khi ngủ cũng có thể gây tổn hại
giác mạc, gây viêm loét giác mạc.[3]
1.3.6. Do liệt dây thần kinh số V
Liệt dây V, cảm giác giác mạc sẽ mất vì thế giác mạc không đƣợc

hay virút mà chúng có những đặc điểm lâm sàng riêng giúp thầy thuốc chẩn
đoán phân biệt để có hƣớng điều trị.
1.4.3.1. Viêm loét giác mạc do vi khuẩn
Các triệu chứng lâm sàng do vi khuẩn thƣờng khởi phát cấp tính,
cƣơng tụ rìa do viêm các mạch máu ở sâu, ổ loét bắt màu thuốc nhuộm. Vị trí
có thể ở ngoại vi, trung tâm hay toàn bộ. Thâm nhiễm giác mạc sâu thƣờng có
ranh giới rõ. Vết loét có màu trắng hay đáy vết loét hoại tử tạo thành mảng
màu trắng đục. Tiềm phòng thƣờng hay có mủ hay phản ứng Tylldal (+). Nếu
không đƣợc điều trị vết loét sẽ ăn sâu vào màng Descemet gây phòi màng
Descemet, cuối cùng thủng giác mạc gây viêm nội nhãn.
Các loại vi khuẩn thƣờng tìm thấy trong bệnh viêm loét giác mạc là
tụ cầu, liên cầu, phế cầu, trực khuẩn mủ xanh, moraxella…[5], [6], [11].
Ở Việt Nam viêm loét giác mạc do trực khuẩn mủ xanh thƣờng gặp
nhiều trong các mùa gặt do sang chấn giác mạc. Khi hạt thóc, lá lúa, cọng rơm
quệt vào mang theo trực khuẩn mủ xanh gây bệnh. Khi vào giác mạc thông

10
qua vết xƣớc, vi khuẩn này phát triển rất nhanh, có khả năng trong vòng 24-
48 giờ đã lan rộng viêm toàn bộ giác mạc và gây thủng giác mạc.[3],[6]
1.4.3.2. Viêm loét giác mạc do nấm
Nấm xâm nhập giác mạc theo dị vật qua một vết trầy xƣớc của giác
mạc. Loét giác mạc do nấm có hình đĩa màu xám hoặc trắng vàng, không gây
đau và tiến triển chậm. Quanh ổ loét có những chấm trắng nhỏ vây quanh gọi
là hiện tƣợng vệ tinh. Trong tiền phòng thƣờng có mủ.
Nhiễm nấm giác mạc ở Việt Nam đƣợc xác nhận lần đầu vào năm
1965. Tỷ lệ nhiễm nấm trên những bệnh nhân viêm loét giác mạc tại viện mắt
Trung ƣơng năm 1975 là 26%. Còn tại viện mắt TP HCM tỷ lệ nhiễm nấm
năm 1990 là 22,2%[11], [19].
Nấm gây bệnh trên giác mạc có nhiều loại nhƣ Caldida, Penicillium,
Cephalosporium, Aspergillus và Furarium…[8].

VII, do lật mi sau bỏng. Giác mạc không đƣợc che trở bởi mi nên mắt dễ bị
khô và loét.
- Do tổn thƣơng dây thần kinh V: diện loét thƣờng rộng, tiền phòng
có mủ, cƣơng tụ rìa, nhƣng bệnh nhân không đau nhức mắt.
- Viêm loét giác mạc Mooren: còn gọi là loét rắn bò mãn tính, nguyên
nhân chƣa rõ. Loét Mooren lúc đầu xuất hiện ở rìa giác mạc sau đó loét tiến về
phía trung tâm và đào sâu xuống bề dày giác mạc có khi toàn bộ bề dày giác
mạc bị loét chỉ để lại vùng trung tâm giác mạc. Hiện nay ngƣời ta nghĩ nhiều
đến rối loạn chuyển hoá do sự tiêu huỷ các sợi Collagen của giác mạc [3].
- Viêm loét rìa giác mạc: viêm loét thƣờng nhỏ, điểm viêm loét ở
ngay sát phía trong rìa giác mạc, nguyên nhân là do dị ứng, một bệnh toàn
thân. Loại viêm loét rìa giác mạc này đáp ứng tốt với thuốc Corticoid, nhƣng
có khuynh hƣớng dễ tái phát [3]
1.5. CHẨN ĐOÁN
1.5.1. Chẩn đoán xác định
Thƣờng đơn giản về mặt lâm sàng. Chỉ khó ở giai đoạn sớm hoặc gần
lành. Trong trƣờng hợp này có thể phát hiện các ổ loét bằng cách nhuộm
Fluoresceine hoặc thuốc đỏ.

12
1.5.2. Chẩn đoán nguyên nhân
Chủ yếu dựa vào kết quả xét nghiệm. Lấy tổ chức ổ loét ở bờ và đáy
ổ loét đem nhuộm soi tƣơi hoặc nuôi cấy tìm vi khuẩn, nấm và làm kháng
sinh đồ.
Những nơi không có điều kiện xét nghiệm ngƣời ta có thể dựa vào
một số đặc điểm lâm sàng để hƣớng chuẩn đoán đến một vài loại tác nhân gây
bệnh [3]
1.6. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
1.6.1. Tiến triển
Về mặt giải phẫu bệnh, viêm loét giác mạc diễn tiến qua 3 giai đoạn.

ngoài đôi khi có cả thể thuỷ tinh. Sau khi giác mạc bị thủng có 3 khả năng sẽ
xảy ra:
- Mắt bớt đau nhức: bệnh ổn định dần giác mạc lành sẹo với di chứng
sẹo dính mống mắt hoặc u lồi giác mạc.
- Nhãn cầu teo: nhãn cầu nhỏ dần, thoái hoá, mất hẳn chức năng.
- Viêm mủ nội nhãn: qua lỗ thủng tác nhân gây bệnh tiến vào nhãn
cầu gây viêm mủ nội nhãn đôi khi phải khoét bỏ nhãn cầu.
1.7. ĐIỀU TRỊ
1.7.1. Phòng bệnh
- Phòng chống các tai nạn bắn vào mắt
- Khi bị dị vật vào mắt không day và dụi mắt.
- Không lạm dụng kháng sinh.
- Tuyệt đối không nhỏ vào mắt những thuốc có chứa Corticoid khi
chƣa có chỉ dẫn của bác sỹ chuyên khoa mắt.
1.7.2. Nguyên tắc điều trị
1.7.2.1. Điều trị nguyên nhân
Loại bỏ các nguyên nhân gây tổn thƣơng giác mạc nhƣ: lông quặm,
lông xiêu, dị vật…

14
1.7.2.2. Chống đau nhức
Dùng các loại thuốc giảm đau và an thần.
1.7.2.3. Tăng sức đề kháng cho cơ thể
Bồi dƣỡng nâng cao thể trạng. Tại chỗ có thể tiêm huyết thanh tự
thân dƣới kết mạc.
1.7.2.4. Chống nhiễm trùng
- Điều trị tại chỗ: rửa cùng đồ kết mạc, bơm rửa lệ đạo, nhỏ thuốc
kháng sinh.
- Toàn thân: dùng kháng sinh toàn thân bằng đƣờng uống hoặc tiêm.
- Ngoài ra phải nhỏ atropin 1% để kiểm soát tình trạng viêm mống


16

Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Gồm 48 bệnh nhân bị viêm loét giác mạc đến khám và điều trị tại
phòng khám mắt bệnh viện GTVT Huế, từ tháng 06/2004 đến tháng 05/2007.
- Loại trừ những bệnh nhân bị dị vật giác mạc gây xƣớc giác mạc
nhƣng chƣa viêm loét.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu bằng phƣơng pháp tiến cứu, tập hợp toàn bộ hồ sơ bệnh
án viêm loét giác mạc vào khám và điều trị tại bệnh viện GTVT Huế từ
01/06/2004 đến 30/05/2007, ghi số liệu vào phiếu nghiên cứu.

tiết mống mắt, diện đồng tử
<1/3 bề dày giác mạc
Vừa
3-6mm
Độ 2: Nhìn không rõ các
chi tiết mống mắt, diện
đồng tử
1/3-2/3 bề dày giác mạc.
Không có những nguy
cơ doạ thủng
Nặng
>6mm
Độ 3: Không nhìn đƣợc các
chi tiết mống mắt, diện
đồng tử
>2/3 bề dày giác mạc.
Có nguy cơ doạ thủng

- Mức độ lâm sàng liên quan đến nhóm tuổi chúng tôi chia theo các
nhóm tuổi sau:
+ Nhóm tuổi dƣới 18
+ Nhóm tuổi 18-60
+ Nhóm tuổi trên 60
- Mức độ lâm sàng liên quan đến giới tính:
+ Nam
+ Nữ
- Mức độ lâm sàng liên quan đến dùng thuốc corticoid: Khai thác
bệnh sử bệnh nhân có dùng thuốc corticoid hay không.
- Bệnh nhân đã dùng thuốc gì trƣớc khi vào viện:
Kháng sinh. Corticoid. Chƣa điều trị gì

Theo phƣơng pháp thống kê y học [15]. 19
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
3.1.1. Tỷ lệ viêm loét giác mạc trong các bệnh mắt
Đối tƣợng tham gia nghiên cứu gồm 48 bệnh nhân viêm loét giác
mạc trong số 6637 bệnh nhân đến kham tại phòng khám mắt bệnh viện GTVT
Huế từ tháng 06 năm 2004 đến tháng 05 năm 2007.
Nhƣ vậy, tỷ lệ viêm loét giác mạc là:48/6637=0,61%. Tỷ lệ bệnh này
so với tổng số bệnh đến khám là: 48/127945=0,04%.
3.1.2. Tuổi
Bảng 3.1. Phân loại theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi
Số bệnh nhân
Tỷ lệ %
< 18 tuổi
3
6,25
18 – 60
33
68,75
> 60 tuổi
12
25,00
Tổng số
48

3.1.3. Giới
Bảng 3.2. Phân loại theo giới
Giới tính
Số bệnh nhân
Tỷ lệ %
Nam
28
58,34
Nữ
20
41,66
Tổng số
48
100

Qua bảng ta thấy số bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ 58,34%, cao hơn nữ
chiếm 41,66%. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

58,34%
41,66%
Nam
Nữ Biểu đồ 3.2. Phân loại theo giới tính
hƣu trí chiếm 18,75%, công nhân chỉ chiếm 16,66%. 8,33%
18,75%
20,83%
16,66%
35,42%
Học sinh
Nông dân
Công nhân
Buôn bán, nội trợ
Viên chức, hưu trí
Biểu đồ 3.3. Phân loại theo nghề nghiệp

22
3.1.5. Địa dƣ
Bảng 3.4. Phân loại theo địa dƣ
Địa dƣ
Số bệnh nhân
Tỷ lệ %
Nông thôn
27
56,25

Bảng 3.5. Phân loại thời gian mắc bệnh theo tháng
Tháng
Số bệnh nhân
Tỷ lệ %
1
3
6,25
2
5
10,4
3
5
10,4
4
8
16,66
5
6
12,5
6
1
2,08
7
5
10,4
8
3
6,25
9
2

15
20
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Thán
g
Tỷ
lệ
%
Biểu đồ 3.5. Phân loại theo thời gian mắc bệnh theo tháng

24
3.1.7. Mắt mắc bệnh
Bảng 3.6. Phân loại theo mắt mắc bệnh
Mắt mắc bệnh
Số bệnh nhân
Tỷ lệ %
Mắt phải
22
45,83
Mắt trái
26
54,17
Tổng số
48
100

Qua bảng trên ta thấy bệnh nhân mắc bệnh ở mắt trái chiếm 54,17%,
mắt phải chiếm 45,83%. Sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống
kê. (p<0,05)
45,83%


68,75%
31,25%
Lần đầu tiên Tái phát

Biểu đồ 3.7. Phân loại theo tiền sử bệnh

Trích đoạn ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG Tình trạng thị lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status