quản lý chất lợng và công tác giám sát xây dựng ts bùi ngọc toàn
Bộ môn Dự án v quản lý dự án
Khoa Công trình
Trờng Đại học Giao thông Vận tải
Tóm tắt: Bi báo đề cập đến khái niệm chất lợng công trình xây dựng v nội dung của
hoạt động quản lý chất lợng công trình xây dựng theo các giai đoạn của dự án.
Summary: This paper concerns with the concept of building construction quality and the
activities of construction quality managment in phases of a project.
Đặt vấn đề
Hiện nay, vấn đề quản lý chất lợng công
trình xây dựng đang đợc đặt ra một cách vô
cùng cấp bách. Vậy để các công trình có chất
lợng tốt cần phải làm gì? Trong khuôn khổ
một bài báo tác giả trình bày những nét cơ
bản nhất về chất lợng và quản lý chất lợng
công trình xây dựng.
Nội dung
1. Chất lợng công trình xây dựng và
quản lý chất lợng công trình xây dựng
theo các giai đoạn của dự án
1.1. Khái niệm chất lợng công trình
xây dựng
Thông thờng, xét từ góc độ bản thân
sản phẩm xây dựng và ngời thụ hởng sản
phẩm xây dựng, chất lợng công trình đợc
đánh giá bởi các đặc tính cơ bản nh: công
năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ
thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an
nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà
còn ở quá trình hình thành và thực hiện các
bớc công nghệ thi công, chất lợng các công Hoạt động quản lý chất lợng
Hoạt động xây dựng
-t
ự
g
iám sát của nhà thầu khảo sát
- giám sát của chủ đầu t
Khảo sát Các tiêu
chuẩn,
quy
chuẩn
xây dựng
- thẩm tra thiết kế của chủ đầu t
Thiết kế
- tự giám sát của nhà thầu xây dựng
- giám sát và nghiệm thu
của chủ đầu t
- giám sát tác giả của nhà thiết kế
- giám sát của nhân dân
Thi công xây dựng
quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng
bao gồm: chủ đầu t, nhà thầu, các tổ chức và
cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát,
thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo
trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng.
Theo Nghị định 209/NĐ-CP ngày
16/12/2004 về quản lý chất lợng công trình
xây dựng, hoạt động quản lý chất lợng công
trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ
khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác
công trình (hình 1).
Theo hình 1 thì hoạt động quản lý chất
lợng công trình xây dựng chủ yếu là công tác
giám sát của chủ đầu t và các chủ thể khác.
Có thể gọi chung các công tác giám sát đó là
giám sát xây dựng.
2. Giám sát xây dựng
2.1. Khái niệm giám sát xây dựng
Giám sát xây dựng l kiểm tra, đôn đốc,
chỉ đạo, đánh giá, chấn chỉnh việc thực hiện
các hoạt động xây dựng.
Hoạt động giám sát có:
- Đối tợng là các hoạt động xây dựng
bao gồm khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhà thầu,
thi công xây dựng công trình, bảo hành, bảo
trì công trình xây dựng ;
- Căn cứ là pháp luật, các quy định, các
chính sách, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật và văn bản hợp đồng;
chủ đầu t và pháp luật về chất lợng thiết kế
xây dựng công trình. Chủ đầu t nghiệm thu
sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm về các
bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu.
- Trong giai đoạn thi công xây dựng công
trình có các hoạt động quản lý chất lợng và
tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng;
giám sát thi công xây dựng công trình và
nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu
t; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây
dựng công trình.
- Trong giai đoạn bảo hành chủ đầu t,
chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công
trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công
trình xây dựng, phát hiện h hỏng để yêu cầu
sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu
công việc khắc phục, sửa chữa đó.
Ngoài ra còn có giám sát của nhân dân
về chất lợng công trình xây dựng.
Nếu chủ đầu t không đủ điều kiện năng
lực thì phải thuê tổ chức t vấn giám sát thi
công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt
động xây dựng thực hiện. Nội dung công tác
giám sát xây dựng (của t vấn giám sát) bao
gồm:
a. Giai đoạn thiết kế
Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ:
- Nghiên cứu tính khả thi của công trình
xây dựng.
- Tham gia lập nhiệm vụ thiết kế.
phẩm xây dựng, thiết bị sẽ sử dụng trong công
trình do nhà thầu xây dựng lập.
- Kiểm tra các điều kiện, biện pháp an
toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ
sinh môi trờng trong thi công công trình và
an toàn cho các công trình lân cận do nhà
thầu xây dựng lập.
c. Giai đoạn thực hiện xây dựng
- Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lợng,
kế hoạch chất lợng, quy trình và phơng án
tự kiểm tra chất lợng của nhà thầu xây dựng
nhằm đảm bảo thi công công trình theo thiết
kế đợc duyệt.
- Kiểm tra tiến độ, biện pháp thi công,
biện pháp an toàn lao động, phòng chống
cháy nổ và vệ sinh môi trờng trong quá trình
thực hiện.
- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm
xây dựng tại hiện trờng, không cho phép đa
vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng không
phù hợp với tiêu chuẩn về chất lợng và quy
cách vào sử dụng trong công trình. Khi cần
thiết phải lấy mẫu thí nghiệm kiểm định chất
lợng và tính năng của vật liệu, cấu kiện, sản
phẩm xây dựng. Kiểm tra thiết bị tại hiện
trờng, không cho phép đa thiết bị không
phù hợp với công nghệ và cha qua kiểm định
vào sử dụng.
- Kiểm tra, xác nhận về khối lợng, chất
lợng, tiến độ các công việc.
phê duyệt, phù hợp với tiêu chuẩn nghiệm thu.
Lập biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ
công trình.
- Kiểm tra quyết toán công trình.
e. Giai đoạn bảo hnh v khai thác công
trình
- Tham gia và cho ý kiến xử lý trong quá
trình bảo hành công trình.
- Giám định trách nhiệm các vấn đề chất
lợng công trình.
- Giúp chủ đầu t kiểm tra tình trạng sử
dụng công trình, quy định các công việc phải
kiểm tra định kỳ khi công trình đã đa vào sử
dụng.
Nh vậy, trọng tâm của giám sát xây
dựng chính là giám sát thi công xây dựng
công trình.
3. Giám sát thi công xây dựng công
trình
3.1. Đặc điểm của giám sát thi công
xây dựng công trình
Có thể thấy rằng trong giai đoạn khảo sát
Giám sát thi côn
g
xâ
y
d
ự
n
g
ợ
n
g
.
- Thay đổi công trình.
- Chi phí đền bù.
- Điều chỉnh giá cả.
- Khốn
g
chế thời
hạn.
- Duyệt kéo dài thời
hạn.
Giám sát an toàn lao đ
ộ
n
g
và vệ sinh môi trờn
g
- Xét du
y
ệt n
ộ
i qu
y
an toàn lao
động và phòng chống cháy nổ.
- Xét duyệt các biện pháp an
toàn trên công trờng.
hiện ở các Luật, Nghị định, Thông t, Chỉ thị,
Quyết định, quy chế, chính sách về quản lý
xây dựng.
- Làm việc nghiêm túc, công minh, không
vụ lợi, kiên quyết loại trừ những việc làm thiếu
trung thực, không chính đáng.
- Thực hiện giám sát thi công ngay từ khi
khởi công xây dựng công trình và thực hiện
thờng xuyên, liên tục trong quá trình thi công.
- Thực thi công tác giám sát thi công
nghiêm túc, theo thiết kế và tiêu chuẩn kỹ
thuật trong hồ sơ thầu, theo các quy chuẩn
hiện hành của Nhà nớc.
- Báo cáo phản ánh công tác giám sát
xây dựng một cách trung thực, khách quan,
khoa học. Giải quyết, xử lý các vấn đề một
cách đúng đắn và lấy đó làm cơ sở để đánh
giá các hoạt động thi công xây dựng.
- Thực hiện một cách nghiêm túc các
quyết định, chỉ thị của cấp có thẩm quyền, tích
lũy các kiến thức thực tế nhằm làm giầu và
phong phú thêm các bài học kinh nghiệm của
công tác giám sát.
3.3. Các phơng pháp giám sát thi
công xây dựng v biện pháp thực hiện
Theo thông lệ quốc tế, giám sát thi công
xây dựng công trình thờng sử dụng các
phơng pháp/nguyên tắc chủ yếu và biện
pháp thực hiện tơng ứng nh sau:
a. Giám sát từ bên ngoi: Nhân viên giám
thức văn bản. Điều này có nghĩa là đối với bất
kỳ sự việc, vấn đề nào kỹ s giám sát cũng
phải ra chỉ thị bằng văn bản, đồng thời đôn
đốc đơn vị thi công tôn trọng và chấp hành
nghiêm chỉnh các chỉ thị văn bản của kỹ s
giám sát.
f. Hội nghị hiện trờng: Hội nghị hiện
trờng (các cuộc họp giao ban, họp định kỳ)
đợc tổ chức để thảo luận các vấn đề xuất
hiện trong quá trình thi công xây dựng công
trình. Thành phần của hội nghị hiện trờng
thờng gồm kỹ s giám sát và đơn vị thi công,
khi cần thiết có thể mời thêm đại diện các
thành viên có liên quan tham gia. Quyết định
của kỹ s giám sát trong hội nghị hiện trờng
phải đợc thể hiện dới hình thức văn bản.
Điều này có nghĩa là kỹ s giám sát có thể
thông qua hội nghị hiện trờng để đa ra các
chỉ thị cần thiết có liên quan.
g. Hội nghị chuyên gia: Khi gặp các vấn
đề kỹ thuật phức tạp, kỹ s giám sát có thể
triệu tập hội nghị chuyên gia để tiến hành
nghiên cứu, thảo luận. Dựa vào ý kiến chuyên
gia và điều kiện hợp đồng, kỹ s giám sát đa
ra kết luận. Hội nghị chuyên gia có tác dụng
làm giảm tính phiến diện trong xử lý các vấn
đề kỹ thuật phức tạp của kỹ s giám sát.
h. Dùng máy tính trợ giúp: Kỹ s giám sát
phải thông thạo và sử dụng máy tính nh là
- Trớc khi đơn vị giám sát thực thi giám
sát, chủ đầu t phải thông báo bằng văn bản
cho nhà thầu xây dựng nội dung giám sát, tên
kỹ s giám sát trởng và quyền hạn đợc
giao. Kỹ s giám sát trởng phải kịp thời thông
báo cho nhà thầu xây dựng bằng văn bản
quyền hạn mà kỹ s giám sát đợc giao. Nhà
thầu xây dựng phải tiếp nhận giám sát của tổ
chức t vấn giám sát (nhà thầu giám sát),
đồng thời phải tạo điều kiện để triển khai công
tác đó, cung cấp tài liệu kinh tế - kỹ thuật, ghi
chép kiểm tra chất lợng theo hớng dẫn và
yêu cầu của tổ chức t vấn giám sát.
- Trong quá trình thực thi giám sát, kỹ s
giám sát trởng phải định kỳ báo cáo tình hình
công trình với chủ đầu t. Nếu không đợc
chủ đầu t giao quyền, kỹ s giám sát trởng
không có quyền tự thay đổi hợp đồng thầu
công trình mà chủ đầu t đã ký với đơn vị thiết
kế (nhà thầu thiết kế) và nhà thầu xây dựng.
Vì những yếu tố không thể dự kiến hoặc
những yếu tố bất khả kháng, kỹ s giám sát
trởng khi thấy rằng cần phải thay đổi hợp
đồng giao nhận thầu công trình thì phải kịp
thời đề xuất kiến nghị với chủ đầu t, giúp chủ
đầu t và (các) nhà thầu bàn bạc thay đổi hợp
đồng giao nhận thầu công trình.
- Bất cứ tranh chấp nào xẩy ra trong quá
trình thực hiện hợp đồng giao nhận thầu công
nghệ GTVT. Sổ tay kỹ s t vấn giám sát xây dựng
công trình giao thông. Hà nội, tháng 8/2000.
[4] Âu Chấn Tu (chủ biên), Triệu Lâm, Triệu Thuỵ
Thanh, Hong Tô Sinh. Sổ tay giám sát thi công
công trình xây dựng. NXB Xây dựng - 1999Ă
1. Giới thiệu về trộn dữ liệu
Trộn dữ liệu là quá trình kết hợp dữ liệu
và thông tin từ nhiều nguồn khác nhau sao
cho đa ra đợc đánh giá tốt nhất đại lợng
đang xem xét. Ngày nay các ứng dụng cho
việc trộn dữ liệu đa cảm biến đã trở nên phổ
biến. Các ứng dụng trong quân sự gồm: tự
động nhận dạng mục tiêu (ví dụ nh cho vũ
khí thông minh), dẫn hớng các xe tự hành,
giám sát chiến trờng, hệ thống tự động nhận
dạng các mối đe doạ, ví dụ nh hệ thống
nhận dạng bạn-thù-trung lập. Các ứng dụng
phi quân sự nh trong điều khiển giao thông,
điều khiển robot, phân tích tài chính, các ứng
dụng trong y tế nh chuẩn đoán bệnh
Nguồn của dữ liệu có thể từ các cảm biến và
các văn bản TEXT.
Tại sao chúng ta phải trộn dữ liệu và
thông tin? Trộn dữ liệu và thông tin là làm cho
có ý nghĩa hơn các thông tin nhận đợc từ một
nguồn dữ liệu. ở đây, quá trình trộn dữ liệu từ
nhiều nguồn khác nhau là một quá trình suy
diễn. Quá trình suy diễn này có thể đợc mô
tả qua ví dụ về bộ não ngời trộn dữ liệu từ
các hệ thống cảm biến của cơ thể nh mắt,