MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
* Quản lí chất lượng đã phát triển trên ba cấp độ: Kiểm soát chất lượng (KSCL), Đảm bảo chất lượng (ĐBCL) và Quản
lí chất lượng tổng thể (QLCLTT). ĐBCL là cấp độ “trung gian” hay “quá độ” giữa KSCL và QLCLTT. Nhiều quốc gia đã vận
dụng thành công lí thuyết quản lí chất lượng trong sản xuất vào quản lí giáo dục. Tuy nhiên việc vận dụng vào quản lí đào tạo
(QLĐT) cán bộ còn nhiều mới mẻ. Để nâng cao chất lượng QLĐT cán bộ cần vận dụng các lí thuyết quản lí chất lượng vào
QLĐT cán bộ, khắc phục dần các yếu kém về QLĐT cán bộ, góp phần nâng cao chất lượng cán bộ.
* Đội Thiếu niên Tiền phong (TNTP) Hồ Chí Minh là trường học đầu tiên phát hiện và nuôi dưỡng cán bộ chỉ huy Đội
(CHĐ) – những “thủ lĩnh”, “nhà quản lí” nhỏ tuổi của thiếu nhi, tương lai sẽ là cán bộ quản lí (CBQL) cho hệ thống chính trị.
Việc nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ CHĐ sẽ góp phần tạo nguồn CBQL trong tương lai. Muốn vậy phải nghiên cứu, tổ
chức lại quá trình đào tạo cán bộ CHĐ. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau, tác giả luận án chọn cách tiếp cận QLĐT cán bộ
CHĐ theo hướng ĐBCL.
Xuất phát từ những vấn đề lí luận và thực tiễn trên, đề tài “Quản lí đào tạo cán bộ chỉ huy Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh theo hướng ĐBCL” được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về QLĐT cán bộ để đề xuất các biện pháp QLĐT cán bộ
CHĐ theo hướng ĐBCL nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ CHĐ trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Quản lí đào tạo cán bộ CHĐ.
Các biện pháp QLĐT cán bộ CHĐ theo hướng ĐBCL.
- 1 -
4. Giả thuyết khoa học: Chất lượng đào tạo cán bộ CHĐ sẽ được đảm bảo nếu xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả
hệ thống biện pháp QLĐT cán bộ CHĐ theo hướng ĐBCL, qua đó từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ CHĐ, góp phần
nâng cao chất lượng công tác Đội và phong trào thiếu nhi trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận về QLĐT cán bộ CHĐ theo hướng ĐBCL.
Đánh giá thực trạng đào tạo và QLĐT cán bộ CHĐ trong những năm gần đây (2008 – 2012) (khảo sát tại Trường
Lê Duẩn).
Đề xuất các biện pháp QLĐT cán bộ CHĐ theo hướng ĐBCL và thực nghiệm một số biện pháp (tại Trường Lê
Duẩn).
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Xây dựng hệ thống biện pháp QLĐT cán bộ CHĐ theo hướng ĐBCL.
– 2012), đối chiếu với mô hình CIPO, luận án chỉ ra những ưu điểm, những hạn chế cơ bản của QLĐT cán bộ CHĐ, từ đó đưa ra
12 biện pháp cụ thể trong 3 nhóm biện pháp: quản lí đầu vào, quản lí quá trình, quản lí đầu ra theo hướng ĐBCL. Các nhóm biện
pháp này được khẳng định tính hợp lí và khả thi thông qua kết quả khảo nghiệm ý kiến của các chuyên gia về quản lí, chuyên gia
- 3 -
về đào tạo cán bộ trong đó có đào tạo CHĐ. Kết quả thực nghiệm biện pháp G?H*I6-7J!&&K&L
Mvà biện pháp G>?%I56N0.!7O/5)K&LM khẳng định tính khả thi của các biện pháp tác động,
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ CHĐ. Kết quả nghiên cứu của luận án có thể là tài liệu tham khảo, vận dụng cho các
nhà quản lí, người dạy, người học trong các loại hình trường đào tạo cán bộ quản lí khác.
10. Cấu trúc luận án
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm 3 chương:
Chương 1. Lí luận về quản lí đào tạo cán bộ CHĐ theo hướng ĐBCL
Chương 2. Thực trạng đào tạo và quản lí đào tạo cán bộ CHĐ trong những năm gần đây (2008 – 2012) (khảo sát tại
Trường Lê Duẩn)
Chương 3. Các biện pháp QLĐT cán bộ CHĐ theo hướng ĐBCL và thực nghiệm một số biện pháp (tại Trường Lê
Duẩn)
Chương 1
LÍ LUẬN VỀ QLĐT CÁN BỘ CHỈ HUY ĐỘI
THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lí đào tạo theo hướng ĐBCL
1.1.1. Ở nước ngoài
<#P%/EA/2Quản lí chất lượng khởi đầu từ Nhật Bản do QIRK và ST
S7 đề xướng. Sau đó, phương pháp QLCL của Ed.Deming và J.M. Juran mở rộng và phát triển, ảnh hưởng mạnh tới phong
trào QLCL ở nhiều nước. Nội dung cốt lõi của mô hình lí thuyết quản lí chất lượng do RK đề xuất là 14 luận điểm; của
S7 là 10 luận điểm. Trong thập kỉ cuối của Thế kỉ XX, Anh đã đưa ra bộ tiêu chuẩn “Các hệ thống chất lượng” BS 5750.
- 4 -
Ngày nay, mô hình BS 5750/ISO 9000 đã và đang được áp dụng để xây dựng hệ thống quản lí chất lượng các cơ sở GD&ĐT
theo tiêu chuẩn ISO 9000.
<#P%/E!&&K&HU1B
+<#P%/E!&&K&HU1BV.P
WXH9/0.?U1B!9/0.P57JU1BV.PV*'HY6TZ :
ĐBCL ở Việt Nam. Việc nghiên cứu QLĐT cán bộ CHĐ theo hướng ĐBCL thành công sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo cán bộ quản lí và có thể là một gợi ý về mô hình QLĐT cán bộ quản lí theo hướng ĐBCL ở Việt Nam.
1.2. Lí luận chung về quá trình đào tạo, đào tạo, quản lí quá trình đào tạo, quản lí đào tạo
1.2.1. Quá trình đào tạo và các thành tố của quá trình đào tạo
)P7J!&&: B!P7J?&*I5c"I5!&*N0.67O
/5)c"N8J!!.7[c"NK&3!&&
1!cP7J!&&
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, quá trình đào tạo gồm 10 thành tố; Theo tác giả Nguyễn Đức Trí, quá trình đào tạo gồm
11 yếu tố. Chúng tôi quan niệm: “Quá trình” bao gồm 3 công đoạn “Mở đầu”, “Diễn biến” và “Kết thúc”. Quá trình đào tạo
- 6 -
được bắt đầu từ T3!&& và kết thúc bằng d%.=!&&; bao gồm 10 thành tố: T3!&&, <*I-
7J!&&, -..!&&6_J!&&6#$)!&&6<"I56<"N6U*5?!&&6
7]>>!d%.=!&&
1.2.2. Đào tạo và các thành tố của đào tạo
)!&&B!P7J7 $96$ZaH&"N8()*L)
4#).+AK&3!&&e
1!c!&&
Theo chúng tôi, đào tạo là khái niệm có nội hàm rộng hơn quá trình đào tạo. Đào tạo bắt đầu từ khâu >5' (theo
5:ef*, nằm ngoài quá trình đào tạo) và kết thúc ở d%.= đào tạo. Các thành tố: ]59!&&6TL7"!&
&không thuộc quá trình đào tạo nhưng lại là thành tố của đào tạo. Như vậy, đào tạo gồm 12 thành tố: g:ef*hT3
!&&; <*I6-7J!&o; -..!&&h_J!&&h#$)!&&h<"I5h<"
NhU*5?!&&h76!&&h]596L7"!&&!d%.=!&&
1.2.3. Quản lí đào tạo, quản lí quá trình đào tạo
)
+)P%/E!&&B!P%/E)!2/P099!&&i$[5'
9'(0!c?.! &`3!&&6e*I-7J!&&6?&
*!&&IF77&L7"!&&8$9P%!&&.5:ef*
+)P%/EP7J!&&B!P%/E()$[cP7J!&&6i) P%/E3
!&&6P%/Ee[5I(*I-7J!&&6P%/E)?P7J!&&4&*I56&*
NH)'jI3J6.-..6#$)!&&+6 P%/E)../(/!&&6P%/E
HT
ĐK
QLHĐD: Quản lí hoạt động dạy
QLHĐH: Quản lí hoạt động học
QLHT: Quản lí hình thức đào tạo
QLKTĐG: Quản lí kiểm tra, đánh giá đào tạo
QLSPĐT: Quản lí sản phẩm đào tạo
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố của QLĐT
+1!cP%/EP7J!&&
Quản lí quá trình đào tạo bao gồm 10 thành tố: P%/E3!&&hP%/Ee[5I(*I6-7J
!&&hP%/E&*I5hP%/E&*NhP%/E.-..!&&hP%/EJ!&&hP%/E
#$)!&&hP%/E *5?!&&h P%/E$76!&&hP%/E'%.=!&& Các hoạt
động này được diễn ra trong ]59và TL7"!&&. Quản lí quá trình đào tạo là liên kết các thành tố làm cho
chúng vận động tạo ra sự phát triển toàn vẹn của quá trình đào tạo (xem sơ đồ 1.3).
- 9 -
Th
QUẢN
LÍ
HT
MT
ĐK
Tr
ND
PP
BM
MTr
QC
QLMT: Quản lí mục tiêu đào tạo
QLNDCTr: Quản lí nội dung chương trình đào tạo
QLPP: Quản lí phương pháp đào tạo
n1LJP%/E!&&K&HU1B
+1A.*P%/EA/Có 3 cấp độ quản lí chất lượng từ thấp đến cao: KSCL, ĐBCL, QLCLTT. Giữa 3 cấp
độ có kế thừa, phát triển và đan xen nhau. Nếu KSCL được thực hiện ở cấp quản lí bên trên (chú trọng phát hiện) thì trong
ĐBCL, việc quản lí được chuyển thành nhiệm vụ và trách nhiệm của chính chủ thể quản lí (chú trọng phòng ngừa); đây cũng
là cấp độ quản lí trung gian giữa KSCL và QLCLTT (chú trọng nâng cao chất lượng toàn diện). Cấp độ ĐBCL đề cao tính tự
chủ, tự chịu trách nhiệm và hình thành văn hóa chất lượng của chủ thể quản lí.
+1A.*P%/EA/!&&Tương ứng với các cấp độ quản lí chất lượng có 3 cấp độ quản lí chất lượng
đào tạo: d1B!&&6U1B!&&!]B1B>>!&&
+1LJ% %&1B>Luận án lH)*'LJU1B.? 97&&I3: TLJodp
Cqqq, TLJQr]T, TLJdQsTQpvà TLJ1op (Context (Bối cảnh) - Input (Đầu vào) - Process (Quá trình) –
Outcome (Đầu ra): Chất lượng của một CSĐT theo mô hình CIPO là chất lượng quản lí 3 thành tố: Đầu vào, Quá trình và Đầu
ra đặt trong Ngữ cảnh của nhà trường.
1.4. Quản lí đào tạo cán bộ CHĐ theo hướng ĐBCL
1.4.1. Cán bộ chỉ huy Đội: B!*><>_`1ET**E) :76!&&2
#!&**
- 11 -
1.4.2. Đào tạo cán bộ CHĐ
n)!&& *1_B!*P7J2$9&6/! 9?*6$96$Zac
" *1_K&=ALP)N0.67O/5)K&*-7J../E4-P
!H2aL0+%-)31_7&!7"2)P%
n1[cP7J!&& *1_ &`T3E!3!&&6-..!&&6
_J!&&61.-)6#$)1dD1.33!&&
1.4.3. Mô hình nhân cách cán bộ CHĐ
n)LJ[ *1_B!.=A!a/(- %c" *1_
)V$96$Za6*c" *1_.5:cL*
nd%.=!&& *1_B!$9P%!&& *1_2A/67H9.3
#$96$Za6*&LJ[ *1_6'2.5:cL*
TLJ[ cán bộ CHĐ được biểu hiện qua $Zal5&**
nZal5&**B!$%a()2$9P%)l5&** 80
I3t76t.-&**.b.H#$)&.u.
- 13 -
dạy, học tập và rèn luyện theo mô đun; Quản lí kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo theo hướng tích cực hóa người học; Quản lí
sử dụng trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo cán bộ CHĐ; Quản lí phối hợp các lực lượng thực hiện quá trình đào tạo.
]%/E:7: Quản lí đánh giá ngoài; Quản lí xây dựng chương trình, kế hoạch tiếp tục bồi dưỡng nâng cao; Quản lí tổ chức
bồi dưỡng nâng cao.d(.b.H %ef* ]%/E:!&6]%/EP7J6]%/E:7 được đặt trong mối
tương quan với U% ef* gồm: >(Fef*6<!7"6yJ6Xf*
WD#A.*P%/E!&& *1_zB(NA.*U1B: Sơ đồ hóa Mô hình ĐBCL CIPO trong QLĐT cán bộ
CHĐ (sơ đồ 1. 10).
+1 )..]B> *1_K&HU1B4K&LJU1B1op7&]B> *1_+
W)U)..]B> *1_K&HU1B/!P%/E)!2/P
099!&& *1_i$['9'(0!c?.!i3!&&6e
*I-7J!&&6?&*!&&IF77&L7"!&&K&:!&6P7J6:7
8$9P%!&& *1_.5:ef*
W1 )..]B> *1_K&LJ1op4K&HU1B+gồm 3 nhóm: <2 )..P%/E
:!&Cải tiến công tác chiêu sinh theo hướng ĐBCL; Xây dựng tập thể sư phạm chất lượng, thân thiện, hợp tác; Đổi mới
nội dung, chương trình đào tạo theo mô đun; Bồi dưỡng giáo viên thực hiện văn hóa tổ chức.<2 )..P%/EP
7J!&&Cải tiến xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo theo hướng ĐBCL; Tổ chức giảng dạy, học tập, rèn
luyện theo mô đun; Tiến hành kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo theo hướng ĐBCL; Trang bị và sử dụng cơ sở vật chất, thiết
bị dạy học theo hướng ĐBCL; Tăng cường phối hợp các lực lượng trong thực hiện quá trình đào tạo theo hướng ĐBCL.<2
)..P%/E:7Tăng cường đánh giá ngoài sau đào tạo; Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng nâng cao sau
đào tạo; Tổ chức bồi dưỡng nâng cao sau đào tạo.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lí đào tạo cán bộ CHĐ
- 14 -
W<259cP: Năng khiếu, sở thích, phẩm chất đạo đức của cán bộ CHĐ; Chất lượng đội ngũ CBQL,
giáo viên giảng dạy công tác Độihmục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp, hình thức đào tạo cán bộ CHĐhCơ sở vật
chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo; Kinh nghiệm quản lí và tổ chức đào tạo.
W<259$P: Nhu cầu đào tạo của các liên đội; Sự ủng hộ của các gia đình; Sự tham gia của các lực
lượng xã hội; Sự quan tâm và tạo điều kiện của các cấp bộ Đoàn, Đội; Điều kiện kinh tế - xã hội của Thủ đô.
Tiểu kết chương 1
Chương 2
3 CB,GV Trường Lê Duẩn 30 18 60 12 40 0 0
Tổng cộng 290 196 67 82 28 12 5
- 16 -
Biểu đồ 2.1: Đánh giá việc phát huy vai trò chỉ huy của cán bộ CHĐ
sau đào tạo ở Trường Lê Duẩn (qua kĩ năng chỉ huy)
Bảng 2.6 và biểu đồ 2.1 cho thấy: 95% ý kiến cho rằng, cán bộ CHĐ sau khi được đào tạo đã phát huy được vai trò chỉ huy tại
liên đội (phát huy tốt là 67%, phát huy bình thường là 28%), chỉ có 5% ý kiến cho rằng chưa phát huy tốt.
{ Đã đảm bảo các điều kiện của một cơ sở đào tạo (tương đương THCN); Mô hình đào tạo đang thực hiện là
KSCL; Thời gian đào tạo (ngắn ngày) là phù hợp; Phương pháp, hình thức đào tạo thích hợp với đào tạo kĩ năng; Nội dung
chương trình, giáo trình đã đảm bảo tính pháp lí; Kết quả đào tạo đã đảm bảo một phần chất lượng; Cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học đã được đầu tư, thích hợp với đào tạo kĩ năng; Kinh phí bao cấp, đáp ứng được yêu cầu đào tạo; Đội ngũ cán bộ quản lí,
giáo viên trẻ, năng động, nhiệt tình, trách nhiệm, đảm bảo phẩm chất chính trị và trình độ chuyên môn.
_9 Quy mô đào tạo chưa đảm bảo; Mục tiêu đào tạo chưa chú trọng hình thành kĩ năng chỉ huy; Nội dung,
chương trình đào tạo nặng về lí thuyết, ít thực hành kĩ năng; Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học chưa đáp ứng được nhu cầu và quy
mô đào tạo. Cơ cấu tổ chức bộ máy chưa phù hợp, chồng chéo; Đội ngũ chưa đảm bảo cơ cấu, số lượng, chất lượng; Kiểm tra,
- 17 -
đánh giá quá trình đào tạo chưa đồng bộ; Chưa đánh giá được đầy đủ, toàn diện việc phát huy vai trò chỉ huy của cán bộ CHĐ
sau đào tạo.
Những ưu điểm và hạn chế trên đã khẳng định Trường Lê Duẩn mới thực hiện được việc KSCL mà chưa thực hiện
được việc ĐBCL, đặt ra cho nhà trường yêu cầu cấp bách là tiếp tục đổi mới, hoàn thiện đào tạo cán bộ CHĐ.
2.4. Thực trạng quản lí đào tạo cán bộ CHĐ của Trường Lê Duẩn
n>(70#*:94T1>+!*()4T>_+2 )..P%
/E!&& *1_V>7"BR=47|?+
Bảng 2.7: Thực trạng nhận thức về MĐCT và đánh giá MĐTH các nhóm biện pháp quản lí đào tạo cán bộ CHĐ ở Trường Lê
Duẩn (trên mẫu tổng)
}
X
}
Stt
Các nhóm biện pháp QLĐT
hợp các lực lượng trong quản lí đào tạo chưa đồng bộ.
Trường Lê Duẩn đã đảm bảo KSCL QLĐT cán bộ CHĐ ở hầu hết các biện pháp nhưng chưa đạt được ĐBCL (theo mô
hình CIPO). Hiệu quả của các biện pháp QLĐT còn hạn chế, đạt ở mức trung bình.
2.5.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lí đào tạo cán bộ CHĐ
Bảng 2.17: Yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lí đào tạo cán bộ CHĐ
}
X
}
Stt
Những yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng
quản lí đào tạo cán bộ CHĐ ở Trường Lê Duẩn
Mức độ ảnh hưởng
ĐTB ĐLC TB
I Ảnh hưởng tích cực
1. Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo: Thành ủy, UBND, Thành đoàn, Sở GD&ĐT Thành phố, 1,55 0,43 5
- 19 -
Stt
Những yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng
quản lí đào tạo cán bộ CHĐ ở Trường Lê Duẩn
Mức độ ảnh hưởng
ĐTB ĐLC TB
Đoàn Thanh niên, Phòng GD&ĐT các đơn vị
2.
Sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của chi bộ Đảng, BGH và đội ngũ cán bộ quản lí các phòng,
khoa của nhà trường
1,68 0,46 1
3. Sự tham mưu tích cực của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên nhà trường 1,65 0,48 2
4.
Sự cộng tác của đội ngũ chuyên gia, các nhà khoa học trong xây dựng chương trình, giáo
trình, tài liệu và đổi mới về phương pháp dạy học
CÁN BỘ CHỈ HUY ĐỘI THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
VÀ THỰC NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP (TẠI TRƯỜNG LÊ DUẨN)
3.1. Một số nguyên tắc chỉ đạo đề xuất các biện pháp quản lí đào tạo cán bộ CHĐ theo hướng ĐBCL: Đảm bảo
mục đích, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục của Đội TNTP Hồ Chí Minh; Đảm bảo tính khoa học, hệ thống, toàn diện
trong QLĐT cán bộ CHĐ; Đảm bảo sự kế thừa và phát huy các thành tựu đã có trong QLĐT cán bộ CHĐ ở Trường Lê Duẩn;
Đảm bảo phù hợp với thực tiễn QLĐT cán bộ CHĐ hiện nay; Đảm bảo phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của các
thành viên trong và ngoài nhà trường trong QLĐT cán bộ CHĐ.
3.2. Một số biện pháp quản lí đào tạo cán bộ CHĐ theo hướng ĐBCL
3.2.1. Nhóm BP quản lí đầu vào: Biện pháp 1a: Cải tiến công tác chiêu sinh theo hướng ĐBCL;Biện pháp 1b: Xây
dựng tập thể sư phạm chất lượng, thân thiện, hợp tác;Biện pháp 1c: Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo theo mô; Biện
pháp 1d: Bồi dưỡng giáo viên thực hiện văn hóa tổ chức.
3.2.2. Nhóm biện pháp quản lí quá trình đào tạo: Biện pháp 2a: Cải tiến xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch đào tạo theo hướng ĐBCL; Biện pháp 2b: Tổ chức giảng dạy, học tập, rèn luyện theo mô đun;Biện pháp 2c:
Tiến hành kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo theo hướng ĐBCL;Biện pháp 2d: Trang bị và sử dụng cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học theo hướng ĐBCL;Biện pháp 2e: Tăng cường phối hợp các lực lượng trong thực hiện QLĐT cán bộ
CHĐ theo hướng ĐBCL .
- 21 -
3.2.3. Nhóm biện pháp quản lí đầu ra: Biện pháp 3a: Tăng cường đánh giá ngoài sau đào tạo; Biện pháp 3b: Xây
dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng nâng cao sau đào tạo; Biện pháp 3c: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao sau đào tạo.
3.2.4. Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp quản lí: Mỗi nhóm biện pháp có đặc điểm riêng, tác dụng khác nhau.
Cần vận dụng các biện pháp linh hoạt, sáng tạo và phù hợp để nâng cao hiệu quả đào tạo.
3.3. Khảo nghiệm nhận thức cán bộ quản lí, giáo viên – Tổng phụ trách Đội và cán bộ quản lí, giáo viên Trường
Lê Duẩn về MĐCT và mức độ khả thi (MĐKT) của các nhóm biện pháp QLĐT cán bộ CHĐ theo hướng ĐBCL
Bảng 3.1: Khảo nghiệm nhận thức về MĐCT và MĐKT của các nhóm biện pháp QLĐT cán bộ chỉ Đội theo hướng
ĐBCL
}
X
}
STT Nhóm biện pháp
MĐCT MĐKT Tương quan
bị dạy học theo hướng ĐBCL
2,68 0,52 2,36 0,55 0,51 0,00
9. Biện pháp 2e: Tăng cường phối hợp các lực lượng
trong thực hiện quá trình đào tạo theo hướng ĐBCL
2,74 0,48 2,33 0,56 0,45 0,00
Điểm trung bình chung 2,72 2,37
III. Nhóm biện pháp quản lí đầu ra
10. Biện pháp 3a: Tăng cường đánh giá ngoài về cán bộ CHĐ
sau đào tạo
2,67 0,53 2,42 0,56 0,38 0,01
11. Biện pháp 3b: Xây dựng nội dung, chương trình bồi
dưỡng nâng cao sau đào tạo
2,75 0,48 2,46 0,53 0,53 0,00
12. Biện pháp 3c: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao sau đào tạo 2,72 0,51 2,34 0,56 0,47 0,00
Trung bình chung 2,71 2,41
Các nhóm khách thể nhận thức cao về MĐCT và MĐKT của các nhóm biện pháp quản lí đào tạo cán bộ chỉ Đội theo
hướng ĐBCL. Kết quả kiểm định hệ số tương quan K7'& với 0.38≤7 ≤0.56 cho thấy các biện pháp có mối tương quan
thuận giữa MĐCT và MĐKT, giúp tác giả luận án có sở để triển khai thực nghiệm một số biện pháp đã đề xuất.
3.4. Thực nghiệm quản lí đào tạo cán bộ CHĐ theo hướng ĐBCL
3.4.1. Tổ chức thực nghiệm
nT3E()Nhằm kiểm chứng tính khả thi của hai biện pháp quản líG?H*I6-
7J!&&K&LMvà G>?%I56N0.67O/5)K&LM, góp phần hình thành kĩ năng chỉ huy cho
cán bộ CHĐ.
- 23 -
ny%59()Nếu tiến hànhG?H*I6-7J!&&K&LMvà G>?
%I56N0.67O/5)K&Lthì kĩ năng chỉ huy của cán bộ CHĐ có thể được nâng lên.
n()120 em thuộc04 lớp đào tạo cán bộ CHĐ: Lớp chi đội trưởng khối 7 khóa 148, Lớp
BCH Liên đội THCS khóa 57, Lớp Chi đội trưởng khối 7 khóa 149 và lớp BCH Liên đội Tiểu học khóa 59
nnU)..!*Ic )..()
Thực nghiệm 2 biện pháp QLĐT gồm: G?H*I6-7J!&&K&L4K&HE(2
nghệ thông tin
18 7 3 2,36 10
7 Đánh giá kịp thời trong mỗi hoạt động, là cơ sở đánh giá kết quả
chung của tiểu mô đun
18 9 3 2,50 6
8 Giúp người học có khả năng tự đánh giá hoạt động học tập 18 7 5 2,43 7
9 Thông tin phản hồi giúp người dạy và người học kịp thời điều
chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
17 8 5 2,40 8,5
10 Tạo cơ sở cho việc xác định các tiểu mô đun tiếp theo 17 8 5 2,40 8,5
Trung bình chung 2,52
Việc quản lí đổi mới cách xây dựng chương trình đào tạo cán bộ CHĐ theo mô đun và tổ chức đào tạo theo mô đun
giúp cho việc tích cực hóa hoạt động dạy và học, hướng vào việc hình thành, rèn luyện, phát triển năng lực chỉ huy của cán bộ
CHĐ thể hiện ở điểm trung bình chung về tính khả thi của từng tiểu mô đun ở mức độ cao (
X
€
2,52 điểm).
n9P%()[&$Zal5&**P% !0.&)
+$Zal57&i&**7H()4>><+!'()4d><++Za
l5()<*4 %+tăng 6,7%.+Zal5?7v-4 %n+ tăng 6,1%.+Za
- 25 -