khóa luận tốt nghiệp tổng công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí - Pdf 22

Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
Mở đầu
Đất nước ta đang trong giai đoạn quá độ tiến lên XHCN xây dựng cơ sở vật
chất cho XHCN. Để tiến lên XHCN, chúng ta phải thực hiện CNH – HĐH đất
nước. Để có một cơ cấu kinh tế hợp lý, có sức mạnh và hoạt động có hiệu quả thì
các nhân tố nội tại trong cơ cấu đó (các thành phần kinh tế, các loại hình doanh
nghiệp) phải phát huy và hoạt động hết khả năng của mình. Trong đó, ngành Dầu
khí đã thực sự trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn, góp phần làm thay da đổi thịt
nền kinh tế quốc dân.
Với mục tiêu đó, Tổng công ty Dung dịch Khoan và Hoá phẩm Dầu khí ra đời
và ngày càng phát triển lớn mạnh, khẳng định sự chủ động trong lĩnh vực là nhà
thầu cung cấp các sản phẩm phụ cho ngành Dầu khí. Là một đơn vị trực thuộc Tổng
công ty Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty Dung dịch Khoan và Hoá phẩm Dầu khí
có nghĩa vụ thu nộp cho Ngân sách Nhà nước những khoản doanh thu có được từ
HĐSXKD cho các đối tác trong và ngoài ngành Dầu khí. Mặc dù còn khá non trẻ
Tổng công ty Dung dịch Khoan và Hoá phẩm Dầu khí đã nhanh chóng chứng tỏ vị
trí của mình trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm phụ và trở thành đối tác không
thể thay thế đối với các đơn vị có hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí trên lãnh
thổ Việt Nam. Ngoài ra Tổng công ty còn cố gắng mở rộng hoạt động của mình ra
cả thị trường nước ngoài và thiết lập được mối quan hệ bước đầu khá tốt đẹp với
các nước bạn.
Xuất phát từ những định hướng lớn về phát triển kinh tế mà Đảng Cộng sản
Việt Nam và Nhà nước đã vạch ra, điểm lại chặng đường mà PetroVietnam đã đi
qua, nhận thức đầy đủ những thách thức và cơ hội đặt ra trong tương lai,
PetroVietnam luôn kiên trì với những quan điểm phát triển đã được xác định từ
nhiều năm qua. Trong đó có một quan điểm xuyên suốt và đã gây sự chú ý đặc biệt
của em, đó là:
Phát triển ngành Dầu khí Việt Nam trên cơ sở tăng cường sức mạnh bên trong.
Thách thức lớn nhất đặt ra trong xu thế hội nhập các nền kinh tế khu vực và thế giới
là vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành. Để làm được điều đó phải tích
cực thực hiện công tác đầu tư vào các dự án và hoạt động của ngành cũng như các

KHOAN VÀ HOÁ PHẨM DẦU KHÍ
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
1.1 Tình hình chung về Tổng công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí
(DMC)
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của DMC
Tổng công ty Dung dịch khoan và hóa phẩm Dầu khí là doanh nghiệp hạch
toán độc lập của Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam, hoạt động theo luật doanh
nghiệp Nhà nước và các luật liên quan khác, được thành lập thep quyết định số
182/1990/QĐ – Tổng cục Dầu khí (nay là tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam)
ngày 08/03/1990.
Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí được thành lập để đáp
ứng nhu cầu cấp bách, sản xuất hóa phẩm, dung dịch khoan và từng bước vươn lên
trở thành nhà thầu phụ ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
Tên giao dịch :
TỔNG CÔNG TY DUNG DỊCH KHOAN VÀ HOÁ PHẨM DẦU KHÍ
Tên giao dịch tiếng anh: DRILLING MUD CORPORATION
Tên viết tắt: DMC
Địa chỉ: Số 173 Trung Kính – P.Yên Hòa – Q.Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: (84.4) 38562861 - 35140350
Website: www. Drillingmud.com.vn
Email:
Vốn điều lệ: 350,000,000 VNĐ
Fax : (84.4) 8562552
Mã số thuế : 0100150873
Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí được thành lập các
công ty trực thuộc, mở các chi nhánh, văn phòng đại diện, các phòng giao dịch,
trạm liên lạc tại Hà Nội, các Tỉnh, và thành phố ở Việt Nam, khi cần thiết thì đặt
văn phòng đại diện tại nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Được sự lãnh đạo của, chỉ đạo trực tiếp của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam,
sự giúp đỡ của các phòng ban Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, cùng với sự hợp tác

lượng sản phẩm, đáp ứng cho nhu cầu trong nước và đặt cơ sở cho việc xuất khẩu
sản phẩm của DMC ra thị trường quốc tế.
Giai đoạn 2 (1995 đến nay) :
Từ năm 1995 khi mà ngành công nghiệp dầu khí ở Việt Nam và thế giới phát
triển mạnh thì mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty là dung dịch khoan và hóa
phẩm dầu khí càng có vị thế. Không những chỉ cho ngành công nghiệp dầu khí mà
công ty còn vươn tới trong lĩnh vực xây dựng, thủy điện, sơn giấy Một định hướng
chiến lược được xác lập: Từng bước xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ cán
bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành, lực lượng lao động lành nghề
để sản xuất những sản phẩm cơ bản nhất cho công nghệ khoan dầu, từng bước đa
dạng hóa sản phẩm, cạnh tranh lành mạnh với thị trường bằng chất lượng và giá cả,
tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật của thế giới nhằm
phát triển lĩnh vực dịch vụ về kĩ thuật dung dịch khoan, hoàn thiện giếng khoan, xử
lý giếng khoan và tăng cường thu hồi dầu trên cơ sở phát huy nội lực và tổ chức tốt
việc hợp tác, liên doanh với các tổ chức kinh tế, khoa học kỹ thuật trong nước và
quốc tế.
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
Trong quá trình sản xuất kinh doanh: Năm 1998, dây chuyền Feldspar,
Dolomite, CaCO3 với công suất 20.000 tấn sản phẩm / năm được đưa vào hoạt
động góp phần mở rộng lĩnh vực hoạt động, đa dạng hoá sản phẩm của Công ty.
Đến nay, Công ty đã sản xuất được trên 20 loại sản phẩm khác nhau đạt tiêu chuẩn
quốc tế API đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của công nghệ khoan tìm kiếm thăm dò
và khai thác dầu khí.
Năm 1999, Công ty đã được cấp chính chỉ ISO 9002-1994 và hiện nay, Công
ty đang áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-2000 trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Ngày 28/04/2005, theo quyết định số 1544/QĐ_TCCB của bộ trưởng Bộ Công
Nghiệp, công ty dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí được chuyển đổi hình thức
thành Công ty Cổ phần Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí, là doanh nghiệp
Nhà nước, đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (nay là

- Công ty TNHH 1 thành viên hóa phẩm dầu khí DMC-Miền trung
- Công ty TNHH 1 thành viên hóa phẩm dầu khí DMC-Miền nam
- Công ty TNHH 1 thành viên dung dịch khoan và dich vụ giếng khoan DMC
– WS. 1 văn phòng đại diện Tổng công ty DMC tại CHDCNN LÀO
Góp vốn liên doanh :
- Công ty TNHN DMC – VTS
- công ty liên doanh M-I VIỆT NAM
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty.
1. Chức năng.
- Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh vật liệu, hoá phẩm dùng cho dung dịch
khoan và xi măng trong công nghiệp Dầu khí.
- Nghiên cứu chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật về dung dịch khoan,
xi măng, dung dịch hoàn thiện, xử lí và sửa chữa, xử lí giếng khoan Dầu khí.
- Xuất nhập khẩu các hoá phẩm phục vụ khoan khai thác Dầu khí
- Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên liệu hoá chất, các thiét bị, vật tư phương
tiện phục vụ cho ngành công nghiệp Dầu khí.
- Kinh doanh khoáng sản phục vụ cho sản xuất dung dịch khoan dầu khí gồm:
Barite, Bentonite, Canxi Carbonate, Silicaflour, Dolomite và Feldspar.
- Kinh doanh các sản phẩm hoá dầu, hoá khí.
2. Nhiệm vụ.
Tổ chức tốt công tác sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu hoá phẩm dung
dịch khoan và kỹ thuật nhằm:
- Phục vụ cho công tác thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở
Việt Nam.
- Tăng cường và mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức của ngành Dầu
khí, các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước theo sự chỉ đạo của Tập đoàn nhằm phát
triển đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật.
- Đầu tư hiệu quả công trình xây dựng cơ bản, bổ sung các trang thiết bị cần
thiết, xây dựng hệ thống chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9002 đối với các
sản phẩm chủ yếu của Công ty.

dựng, gốm sứ, giấy…
- Các dịch vụ khoa học kỹ thuật: Bao gồm các dịch vụ kỹ thuật dung dịch
khoan và các dịch vụ khoa học kỹ thuật liên quan tới việc khai thác và tăng cường
thu hồi dầu.
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
1.2. Điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế nhân văn ảnh hưởng tới HĐSXKD của
Tổng công ty Dung dịch Khoan và Hóa phẩm Dầu khí
1.2.1. Vị trí địa lý:
Trụ sở chính : Số 173 Trung kính – P. Yên Hòa – Q.Cầu Giấy – Hà Nội
Các đơn vị cơ sở:
- Công ty TNHH một thành viên Hoá phẩm Dầu khí DMC - Miền Bắc: 23
Láng Hạ - Đống Đa – Hà Nội.
- Công ty TNHH một thành viên Hoá phẩm Dầu khí DMC - Miền Trung: 13
Phố Nguyễn Công Phương – Phường Nghĩa Lộ – Thị xã Quảng Ngãi – Tỉnh Quảng
Ngãi
- Công ty TNHH một thành viên Hoá phẩm Dầu khí Miền Nam: 99 Lê Lợi
Thành phố Vũng Tàu – Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
- Công ty TNHH 1 thành viên Dung Dịch khoan và dịch vụ giêngs khoan
DMC – WS : Số 14 – Phạm Hồng Thái – P7 –TP Vũng Tàu.
- Công ty liên doanh MI – VIETNAM : 99 Lê Lợi – Thành Phố Vũng Tàu.
- Công ty TNHH DMC – VTS : tại CHDCNN Lào
Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại Hà Nội là trung tâm văn hoá - kinh tế
của đất nước, các đơn vị cơ sở, các chi nhánh phân bố khắp chiều dài đất nước, gần
những đầu mối giao thông đường bộ, đường thuỷ là điều kiện thuận lợi cho Công ty
trong việc thu mua nguyên vật liệu cũng như công tác vận chuyển, bán hàng…
Tổng ty có công ty con ở tại số 99 Lê Lợi – TP. Vũng Tàu (thành phố Công
nghiệp Dầu khí) chi nhánh nằm gần ngã 3 Phạm Hồng Thái – Lê Lợi là ngã 3 nối
liền với đường 30/4 và tiếp nối là quốc lộ 51 dài 120 km nối TP.Vũng Tàu với Biên
Hòa và TP Hồ Chí Minh. Cảng Vũng Tàu đủ sức chứa các tàu của Vietsopetro và
các tàu của nước ngoài với trọng tải lớn đây là điều kiện tốt để DMC cung cấp các

được cải thiẹn và nâng cao.
Miền Nam là vùng có tiềm lực kinh tế mạnh, phát triển nông nghiệp, công
nghiệp, du lịch, xuất khẩu…việc hình thành khu công nghiệp liên hợp khai thác
Dầu khí Vũng Tàu không những mở ra việc sử dụng thêm các nguồn năng lượng
mới cho vùng mà còn tạo ra khả năng có thêm những ngành sản xuất mới như sợi tơ
tổng hợp, phân bón, gạch men, gốm sứ…
1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất chủ yếu của Tổng công ty
Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí DMC
1.3.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trong quá trình xây dựng, phát triển đổi mới và trưởng thành đến nay Tổng
công ty DMC đã có các công ty TNHH, các nhà máy sản xuất sản phẩm, các công
ty liên doanh trên khắp cả 3 miền của Tổ quốc, phục vụ cho quá trình HĐSXKD:
như Công ty TNHH 1 thành viên Hóa phẩm Dầu khí DMC – Miền bắc là nơi sản
xuất chính ra các sản phẩm chủ yếu của Tổng công ty (Barite API, Bentonit API,
Fensar, Dolomite, CaCO
3
…), Mỏ Barite Làng Cao (Bắc Giang) với hàm lượng
quặng ổn định BaSO
4
85% trữ lượng dự báo 1.300.000 tấn; Mỏ Barite Ao Sen
(Tuyên Quang) có trữ lượng 660.000 tấn, hàm lượng quặng thay đổi từ 48% ÷ 65%.
Tổng trữ lượng quặng Barite của các mỏ tả ngạn sông Đáy vào khoảng trên 3 triệu
tấn.Ngoài ra còn các mỏ Barite ở Bắc Cạn, Đoan Hùng, Phú Thọ đưa về Yên Viên
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
phục vụ cho sản xuất. Đây là điều kiện quan trọng để phát triển sản xuất Barite cho
Tổng công ty.
1.3.2. Công nghệ sản xuất chủ yếu của DMC
Đáp ứng nhu cầu thị trường Tổng công ty phải đẩy mạnh nghiên cứu,mua sắm
thêm trang thiết bị công nghệ hiện đại để nâng cao sản lượng sản phẩm,cung cấp
dịch vụ đúng yêu cầu cho quá trình vận chuyển nguyên vật liệu cho sản xuất và

lượng sản phẩm DMC sản xuất và chất lượng của chúng đã đáp ứng được nhu cầu
tiêu thụ của các công tác khai thác dầu khí trong và ngoài nước trong những năm
vừa qua.Đầu tư công nghệ và thiết bị sản xuất các hoá phẩm dầu khí thay thế nhập
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
khẩu và tiến tới mở rộng xuất khẩu là hướng đi đúng đắn tạo cơ sở cho sự phát triển
bền vững DMC bước vào thời kỳ mới: đầu tư là chiều sâu, đầu tư công nghệ cao là
một chiến lược lâu dài.
1.3.3 Công nghệ sản xuất hiện nay của DMC
Hình 1.1:Sơ đồ đường đi của sản phẩm
Sản phẩm chủ yếu của DMC là Barite API, Bentonit API, Fensar, Dolomite,
CaCO
3
.Trong sơ đồ đường đi từ quặng đến sản phẩm trên, nhận thấy rằng khâu
nghiền quặng là quan trọng nhất. Hiện nay, xí nghiệp trang bị máy nghiền 5R để
phục vụ cho việc nghiền quặng.
Quy trình sản xuất của máy 5R:
Nguyên liệu khô sau khi rửa sạch phơi khô được đưa vào hệ thống cấp liệu cơ
giới. Theo hệ thống xích tải, băng tải đi vào máy kẹp hàm sau khi qua máy kẹp hàm
nguyên liệu tinh có kích thước nhỏ và đồng đều (hơn 20mm) từ đây lên hệ thống
cấp liệu bằng gầu tải, hệ thống cấp liệu theo nguyên lý rung đệm từ đảm bảo cung
cấp nguyên liêu ổn định cho máy nghiền. Trong máy nghiền nguyên liệu được lưỡi
xẻng đưa vào khe giữa con lăn và vành nghiền, bột nghiền có kích thước đủ nhỏ sẽ
được đẩy lên bởi hệ thống quạt, những hạt đạt yêu cầu sẽ qua hệ thống phân cấp hạt
nhân vào bồn chứa (Silô lớn) những hạt không đạt yêu cầu có kích thước nhỏ một
phần được giải phóng ra ngoài còn những hạt lớn được thu gom lại. Thành phần ở
Silô lớn sẽ qua máy đóng bao 4 vòi, được đóng và đưa sang kho chứa.
Tuyển rửa và làm
khô quặng
Kho thành phẩm
Quặng Nghiền

Quặng thông
thường
SG:4.20-4.28
g/cm
3
Quặng kẹp đất
SG:4.20 g/cm
3
Min
Quặng sạch
SG:4.02-4.28
g/cm
3
MBT≤1.2ml
Quặng SG cao
SG:4.28
g/cm
3
Min
MBT≤2.0ml
MBT:
1.2-2m
MBT:
≥2.0ml
Xác định tỷ lệ phù hợp
để phối cùng tuyển rửa
Xác định tỷ lệ
phối trộn hợp lý
Nếu quặng
ướt cần phơi

BAN KIỂM SOÁT
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
VĂN PHÒNG
PHÒNG THƯƠNG MẠI HỢP ĐỒNG
PHÒNG TỔ CHỨC & PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
PHÒNG KẾ HOẠCH
PHÒNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
PHÒNG AN TOÀN CHẤT LƯỢNG-MT
PHÒNG MARKETING
PHÒNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
PHÒNG DỊCH VỤ KỸ THUẬT
PHÒNG KHOÁNG SẢN
VP ĐẠI DIỆN CTCP
DMC TẠI CHDCND
LÀO
CT LIÊN DOANH
M-IVIỆT NAM
Cty. TNHH một
thành viên
DMC-WS
Cty. TNHH một
thành viên
DMC-WS
Cty. TNHH
một thành viên
hoá phẩm dầu khí

Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề của
Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành và
những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và điều lệ
của công ty quy định, các quy chế nội bộ của công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy
định
Ban Kiểm soát:
Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm
vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động điều hành hoạt động kinh doanh,
báo cáo tài chính của công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và TGĐ.
Ban Giám đốc :
Bao gồm Tổng giám đốc và 03 Phó giám đốc là Phó Tổng giám đốc nội chính
QLCL ISO, Phó Tổng giám đốc kế hoạch đầu tư sản xuất vật tư vận tải, Phó Tổng
giám đốc phụ trách tài chính.Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng
ngày của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các
quyền và nhiệm vụ được giao.Các Phó Tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng
giám đốc và chiụ trách nhiệm trước Tổng giám đốc về việc phân công, chủ động
giải quyết những công việc đó được Tổng giám đốc ủy quyền và phân công theo
đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của công ty.
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
Các phòng ban chức năng của Tổng công ty :
Phòng Tổ chức và phát triển nguồn nhân lực
Phòng tổ chức và phát triển nguồn nhân lực có chức năng tham mưu giúp
Tổng giám đốc công ty tổ chức, thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra
các đơn vị thành viên trong Tổng công ty thực hiện các chủ trương, chế độ chính
sách của nhà nước, các quy chế nội quy của Tổng công ty và công ty về công tác tổ
chức, cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo, bảo vệ chính trị nội bộ, bảo mật, thanh
tra, thi đua khen thưởng.
Phòng Hành chính và tổng hợp :

hóa phẩm vật liệu tham gia kinh doanh vật liệu chuyên dụng, thực hiện nghiên cứu
ứng dụng công nghệ mới, sản phẩm mới, triển khai các dịch vụ kỹ thuật chuyên
dụng được giao
Phòng Kỹ thuật – An toàn – Chất lượng :
Phòng có chức năng chủ trì xây dựng hướng điều chỉnh các quy trình công
nghệ sản xuất, quy trình kiểm tra chất lượng các sản phẩm của các công ty cũng như
các sản phẩm thiết bị máy móc công ty mua đảm bảo yêu cầu đặt ra. Quản lý hướng
dẫn thực hiện công tác an toàn lao động vệ sinh môi trường và công tác y tế nhằm
đảm bảo an toàn con người, thiết bị, tăng cường sưc khỏe cho CBCNV toàn công
ty.
1.5.Tình hình sử dụng lao động và chế độ làm việc của nhân viên trong Tổng
công ty.
1.5.1. Tình hình sử dụng lao động :
Trong năm 2010 tổng số lao động của công ty là 706 người.Tổng công ty đã
sử dụng hợp lý nguồn lao động của mình.Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực có nhiều chuyển biến tốt,cán bộ tham gia các lớp đào tạo trong và ngoài nước
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn kiến thức trong lĩnh vực hoạt động của Tổng
công ty. Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân viên nhe mua
sắm thêm các trang thiết bị hiện đại,cung cấp đầy đủ trang bị bảo hộ lao động cho
công nhân tại nhà máy và phân xưởng vận hành.
Ngoài ra Tổng công ty còn không ngừng nâng cao chất lượng đời sống vật
chất, tinh thần cho CBCNV như :
+ Đăng ký thỏa ước lao động với những điều khoản mà theo đó người lao
động được hưởng quyền lợi cao hơn, tạo sự gắn bó hơn giữa người lao động với
Tổng công ty.
+ Các chế độ bồi dưỡng độc hại, phụ cấp độc hại được Tổng công ty duy trì
thực hiện đầy đủ.Tổng công ty thực hiện tốt các chính sách theo quy định của nhà
nước về mua BHXH,BHYT.
+ Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV,điều này càng khẳng định
thêm sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Tổng công ty đối với sức khỏe của người

chồng, hoặc con chết: Người Lao động nghỉ 05 ngày (không kể ngày đi đường) và
được thanh toán tiền chỉ phí đi lại theo quy định của Tổng Công ty.
1.5.2.Định mức lao động - tiền lương - tiền thưởng
Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức xây dựng các tiêu chuẩn định
mức lao động, định biên phù hợp với đặc điểm của Tổng Công ty trên cơ sở các
nguyên tắc định mức của nhà nước
Khi xây dựng, điều chỉnh, bổ sung mức lao động, người sử dụng lao động phải
tham khảo ý kiến của ban chấp hành công đoàn của Tổng công ty và công bố công
khai cho người lao động biết. Mức lao động mới hoặc được sửa đổi, bổ sung phải
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
được áp dụng thử tối đa không quá 3 tháng, sau đó kiểm tra và diều chỉnh rồi mới
thực hiện chính thức.
Tổng Giám đốc Tổng Công ty lựa chọn và áp dụng các hình thức trả lương đối
với Người Lao động phù hợp với các Điều 58 và 59 của Bộ Luật Lao động và quy
chế trả lương của Tổng Công ty.
Tuỳ theo tính chất và đặc thù của loại công việc mà áp dụng phù hợp với các
hình thức trả lương sau đây:
- Trả lương theo thời gian.
- Trả lương theo sản phẩm.
- Trả lương khoán theo công việc.
* Tiền lương của Người Lao động được ghi trong Hợp đồng Lao động. Mức
lương của Người Lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước
quy định và thu nhập không thấp hơn 1.000.000 đồng/tháng.
* Việc trả lương cho Người Lao động được thực hiên theo Quy chế trả lương
của Tổng Công ty.
* Người Lao động hưởng lương khoán khi nghỉ hưởng nguyên lương theo
quy định sẽ được trả lương theo thời gian (lương ngày) trên mức cơ sở lương được
sắp xếp hoặc mức tiền công ghi trong Hợp đồng Lao động.
Quỹ tiền thưởng của tổng công ty được xác định theo quy chế quản lý Tài
chính của Tổng công ty và được sử dụng theo hình thức:

số 1996/NQ-DKVN ngày 19/08/2010 của Hội đồng Thành viên Tập đoàn DKVN
- Căn cứ Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 của DMC đã được Tập đoàn
chấp thuận, Người đại diện phần vốn của Tập đoàn tại DMC chịu trách nhiệm phê
duyệt kế hoạch SXKD năm 2011 của các đơn vị thành viên theo quy định.
- Hoàn chỉnh các quy chế quản lý nội bộ, rà soát, hoàn chỉnh hệ thống định
mức kinh tế kỹ thuật cho các sản phẩm, dịch vụ và định mức chi phí quản lý.Kiểm
soát tốt các chi phí.
- Khai thác tốt các nguồn lực của DMC. Tổ chức hạch toán, thường xuyên có
đánh giá kết quả hoạt động của từng lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để có
định hướng chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, dịch vụ đúng hướng theo kế hoạch giai
đoạn 2011 – 2015 đã được Tập đoàn phê duyệt
- Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ, đặc biệt đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho các
loại hình dịch vụ kỹ thuật, đảm bảo có nguồn nhân lực đủ trình độ đáp ứng nhu cầu
phát triển dài hạn của DMC. Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý của Tổng
công ty và các đơn vị thành viên phù hợp với thực tế phát triển của đơn vị
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các Dự án đầu tư, đảm bảo triển khai
các dự án đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng, an toàn.
- Duy trì tốt việc áp dụng hệ thống tích hợp ISO 9000 – ISO 1400 – OHSAS
18000 về quản lý Chất lượng – An toàn – Sức khỏe – Môi trường
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, cải tiến, phát huy sáng kiến và
ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giao.
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất
2.Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2011:
Bảng chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 của Tổng công ty Dung
dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí
Bảng 1.2
- Vốn chủ sở hữu bình quân
TroTrong đó: Vốn điều lệ bình quân
Tỷ lệ tham gia của tập đoàn

nguyên liệu và cung cấp sản phẩm và các hợp đồng có liên quan khác. Tổng công ty
đã có cố gắng thực hiện công việc của chủ đầu tư trong công tác quản lý, giám đốc
các nhà thầu xây dựng và lắp đặt những biện pháp tích cực thúc đẩy sự hỗ trợ hoạt
động của các liên doanh. Sắp xếp bố trí lao động, điều hòa nhân lực theo thứ tự
công việc và yêu cầu của công việc. Đặc biệt nhờ phân cấp kinh doanh các sản
phẩm hóa chất hợp lý giữa công ty mẹ - Tổng công ty và các đơn vị thành viên trực
thuộc phát huy được cao nhất thế mạnh của các đơn vị và theo vùng miền( đặc biệt
đối với sản phẩm Bentonite). Thiết lập hệ thống phân phối sản phẩm, chính sách
phân phối, xây dựng thương hiệu DMC.
Ngoài những thuận lợi của ngành DMC còn có :
- Liên doanh MI-VN hoạt động hiệu quả hàng năm đảm bảo doanh số và lợi
nhuận chia cho DMC
- Có đội ngũ cán bộ công nhân viên gắn bó, nhiệt huyết với Tổng công ty
Bên cạnh những thuận lợi trên, DMC còn phải đối mặt với nhiều khó khăn
thách thức:
- Năng lực lãnh đạo, quản lý đơn vị của cán bộ DMC còn nhiều hạn chế.
- Thói quen làm việc còn thụ động, kém hiệu quả
- Tổng công ty chịu nhiều sức ép cạnh tranh lớn từ các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh các loại sản phẩm cùng loại trong khi thế mạnh sản phẩm có sức cạnh
tranh trên thị trường thì hầu như không có.
- Hệ thống kinh doanh còn thiếu chuyên nghiệp.
- Năm 2010 biến động của thị trường tiền tệ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
Trong chương một, tác giả đã tìm hiểu những đặc điểm chung về điều kiện sản
xuất kinh doanh của Tổng công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí ( DMC ).
Để hiểu rõ hơn về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như những thành
quả đạt được của Tổng công ty DMC, trong chương 2 tác giả sẽ đi sâu phân tích
toàn diện các hoạt động chủ yếu của Tổng công ty năm 2010.
Đồ án tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - Địa chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status