báo cáo thực tập tại bệnh viện đa khoa huyện yên lập và chi nhánh dược yên lập – công ty cổ phần dược phú thọ - Pdf 23

Trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ Báo cỏo tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo, Khoa Thực
Hành cùng các thầy cô giáo trong trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ đã hướng
dẫn, tạo điều kiện để những sinh viên trong trường có cơ hội tiếp xúc, vận
dụng những kiến thức thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn các đơn vị: Bệnh viện Đa Khoa Huyện Yên
Lập, chi nhánh dược Yên Lập - Công Ty Cổ Phần Dược Phú Thọ. Cảm ơn
các y bác sỹ của bệnh viện, cảm ơn các anh chị tại chi nhánh dược Yên Lập.
Cảm ơn cô giáo chủ nhiệm, các thầy cô giáo trong trường Cao Đẳng
Dược Phú Thọ đã chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập
này để em có cơ hội tiếp xúc với thực tế, học hỏi được nhũng kiến thức và
kinh nghiệm bổ ích tạo dựng cho mình một bước đệm trong con đường sự
nghiệp sau này. Và tạo điều kiện để em có được những tài liệu để hoàn thành
bài báo cáo này.
Nguyễn Thị Lan Anh D6A7
1
Trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ Báo cỏo tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Sau 2 năm tiếp thu lý thuyết tại trường,nhằm thực hiện đúng chương
trình dạy và học, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, sau hơn 2 tháng em đã
kết thúc đợt thực tập tốt nghiệp theo quy định. Đó là thời gian để em kiểm
chứng lại những kiến thức đã học trong nhà trường cũng như học hỏi kinh
nghiệm, tiếp cận với nghề và nâng cao trình đô nhiều hơn. Được sự giới thiệu
của nhà trường và tiếp nhận của các đơn vị thực tập em đã có một đợt thực tập
tại các cơ sở với nhiều bài học và kinh nghiệm có ích hỗ trợ nghề nghiệp sau
này. Em đã thực tập 5 tuần tại bệnh viện Đa Khoa Huyện Yên lập (từ ngày
21/02/2011 đến ngày 28/03/2011) và 5 tuần tại chi nhánh dược Yên Lập –
Công ty Cổ phần Dược Phú Thọ (28/0/2011 đến ngày 30/04/2011). Trong
thời gian đi thực tập em đã được biết thêm nhiều thông tin, kiến thức. sau đây
là bài báo cáo tốt nghiệp của em trong thời gian thực tập.

a. Mô hình tổ chức:
Khoa Dược được bố trí thuận tiện, gần phòng khám. Hệ thống kho đảm
bảo vệ sinh sạch sẽ, cao ráo, thoáng mát, an toàn, có đầy đủ trang thiết bị
chống cháy, nổ, kho lẻ cấp phát thuốc BHYT trong khu vực khoa khám bệnh.
Trưởng khoa dược:
Có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý toàn bộ công tác Dược tại bệnh viện
và tổ chức hoạt động tại khoa Dược theo quy chế.
Kiểm tra việc bảo quản thuốc, hoá chất, sinh phẩm theo quy định.
Thông tin kịp thời các loại thuốc mới, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn,
hợp lý, có hiệu quả các loại thuốc, hoá chất trong bệnh viện.
Chủ trì giao ban hàng ngày ở khoa Dược.
Bố trí nhân lực trong khoa cho phù hợp với công việc.
Nhận xét các thành viên trong khoa và các học viên thực tập về tinh thần
trách nhiệm, thái độ, khả năng chuyên môn.
Đi kiểm tra việc bảo quản và sắp xếp thuốc tại các khoa.
Kho lẻ: kho cấp phát thuốc BHYT cho nhân dân đến khám bệnh hàng ngày.
Dự trù và nhận thuốc từ kho chính.
Thủ kho sắp xếp bảo quản thuốc trong kho sao cho dễ thấy, dễ lấy và
đúng yêu cầu bảo quản thuốc.
Có nhiệm vụ phụ trách kho chính đúng thời gian, nhiệm vụ cấp phát, bảo
quản thuốc cho các khoa: Đông y, ngoại, nội – lây, sản, nhi – cấp cứu và giúp
trưởng khoa Dược dự trù thuốc, cấp phát thuốc BHYT cho các trạm y tế các
xã đến nhận vào mồng 1 đến 25 hàng tháng.
Làm báo cáo tháng, quý, năm thống kê báo cáo số lượng thuốc đã sử
dụng, tồn kho, thuốc quá hạn sử dụng…
Thường xuyên báo cáo với trưởng kho về công tác kho và cấp phát
thuốc. Theo dõi hạn dựng của thuốc và báo cáo thuốc cận hạn trước tháng 6,
báo cáo số lượng gần hết trước 1 tháng + trước khi phát thuốc cho bệnh nhân,
Nguyễn Thị Lan Anh D6A7
4

5
Trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ Báo cỏo tốt nghiệp
…) cho điều trị nội trú và ngoại trú, đáp ứng được yêu cầu điều trị hợp lý.
- Pha chế một số thuốc dung cho bệnh viện.
- Kiểm tra, theo dõi việc sử dụng thuốc a toàn , hợp lý trong toàn bệnh
viện. Trưởng khoa dược và dược sỹ được ủ quyền có quyền thay thế thuốc
cùng chủng loại.
- Tham gia quản lý kinh phí thuốc, thực hiện tiết kiệm, có hiệu quả cao
trong phục vụ người bệnh.
- Là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Trung học chuyên nghiệp
Dược và Y, khoa Dược trong các trường Đại học.
- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thong tin vè thuốc.
II. Công tác quản lý, cung ứng thuốc, vật tư y tế trong bệnh viện
1. Quản lý, cung ứng thuốc và dụng cụ y tế tiêu hao trong bệnh viện
+ Thuốc lĩnh tại các khoa theo y lênh phải được dung trong ngày. Ngày
lễ, chủ nhật phải lĩnh thuốc trước ngày nghỉ. Khoa dược cấp phát thuốc, trực,
trực cấp cứu 24h/ ngày.
+ Phiếu lĩnh thuốc phải theo đúng mẫu quy định ( phiếu lĩnh thuốc gây
nghiện, thuốc độc, thuốc hướng tâm thần, thuốc thường).
+ Vật dụng tiêu hao lĩnh theo lịch hang tuần.
+ Hoá chất chuyên khoa lĩnh theo tháng hoặc quý( không được đóng gói
ra lẻ hoá chất tinh khiết và hoá chất tinh khiết kiểm nghiệm).
+ Thuốc cấp phát ở các khoa khám bệnh thanh toán từng tháng với
phòng tài vụ.
+ Trưởng khoa điều trị phải kiểm tra, theo dõi bảo quản, sử dụng thuốc,
hoá chất, vật dụng tại khoa.
+ Sử dụng thuốc ở tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu của các khoa theo
đúng quy định sử dụng thuốc.
+ Hoá chất độc hại tại khoa dược phải phân công dược sỹ giữ, các khoa
khác người giữ phải có trình độ trung học trở lên.

- Khi kiểm nhập phải thành lập hội đòng kiểm nhập 9 ( Giám đốc bệnh
Nguyễn Thị Lan Anh D6A7
7
Trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ Báo cỏo tốt nghiệp
viện làm chủ tịch, các uỷ viên gồm trưởng khoa dược, trưởng phòng tài chính
kế toán, người mua, thủ kho),
- Khi kiểm nhập thuốc phải đói chiếu hoá đơn( hoặc phiếu báo) với thực
nhận ( hang sản xuất, quy cách đống gói, nồng độ, hàm lượng, số lượng, nơi
sản xuất, số đăng ký, hạn dựng,…). Nếu thừa, thiếu phải tìm nguyên nhân và
kịp thời báo cáo với nơi cung ứng thuốc.
- Lập biên bản kiểm nhập và phải có chữ ký của hội đồng kiểm nhập.
- Đối với thuốc gay nghiện, thuốc hương tam thần, thuốc độc phải làm
biên bản kiểm nhập theo quy chế quản lý hiện hành.
III. Thực tập tại các lĩnh vực công tác của khoa dược
1. Thống kê, kế toán
a. Chức năng của thống kê, kế toán
Thống kê, kế toán, kiểm tra tổ kho về xuất nhập chứng từ, sổ sách, phiếu
lĩnh thuốc của từng khoa xem có hợp hệ thống không.
b. Nhiệm vụ của tổ
+ Nhiệm vụ chung: Hàng tháng, hang quý thống kê và tổng hợp đầy đủ
số lượng thuốc thực chi của các khoa trong bệnh viện, số thuốc xuất kho pha
chế và số thuốc hoá chất phát cho các khoa cận lâm sàng phù hợp với chứng
từ làm thành bản quyết toán sử dụng thông qua giám đốc bệnh viện duyệt và
đưa tài vụ thanh toán.
+ Nhiệm vụ cụ thể:
- Theo dõi và viết phiếu số lượng xuất từ kho chính đến kho cấp phát lẻ
và các khoa, phòng trong bệnh viện thông qua phiếu lĩnh.
- Theo dõi và tích kê phiếu nhập toàn bộ số lượng thuốc nhập vào các
kho chính của bệnh viện.
- Tổng hợp phiếu trả thuốc thừa của các khoa phòng cho kho.

- Quản lý xuất nhập của các nguồn trong tháng.
- Căn cứ vào số liệu xuất và tôn để làm báo cáo cụ thể.
- Nắm vững giá thuốc, hoá chất, y cụ để kịp thời thông báo với tài vụ.
Nguyễn Thị Lan Anh D6A7
9
Trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ Báo cỏo tốt nghiệp
- Quản lý tài sản dụng cụ máy móc trong bệnh viện.
2. Sắp xếp, bảo quản
a. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tam thần
+ Bảo quản trong tủ kín có khó chắc chắn, đẻ một ngăn riêng, một tủ
riêng có đủ điều kiện bảo quản, 2 lớp cửa.
+ Kho đủ điều kiện bảo quản, người giữ kho phải là dược sỹ trung học
trở lên, bảo quản trong tủ riêng có khó chắc chắn.
+ Thuốc hướng tâm thần bảo quản tong một khu riêng trong kho và có
đủ điều kiện bảo quản.
b. Các thuốc hoá chất được bảo quản theo yêu cầu riêng
+ Các thuốc mới khi xuất, nhập phải được theo dõi hằng ngày, thủ kho
phải thường xuyên kiểm tra chất lượng thuốc.
+ Phải theo dõi nhiệt độ, độ ẩm trong kho và có biện pháp thông gió, tuỳ
từng loại thuốc có chế độ bảo quản riêng.
c. Bảo quản thuốc có hạn dựng
+ Khi nhập thuốc có hạn dựng phải lập thời điểm kiểm tra phẩm chất,
hạn dung của thuốc, có sổ theo dõi nhận xét và bảnh theo dõi hạn dựng.
+ Phân phối sử dụng theo thứ tự phẩm chất, thứ tự hạn dựng.
+ Phải thường xuyên kiểm tra chất lượng, hạn dung của thuốc, những lô
xét thấy không thể phân phối, sử dụng hết trước khi hết hạn 3 tháng phải đưa
đi kiểm nghiệm xi gia hạn.
+ Thuốc được gia hạn dung phải dán tem gia hạn trên mỗi hộp, chai lọ,
ống tiêm.
+ Thuốc hết hạn dung phải được sử lý theo phương hướng sau:

+ Nhiệm vụ.
- Hàng ngày tổ kho có nhiệm vụ cấp, phát thuốc, hoá chất và y cụ cho
phòng khám và các phòng khoa lâm sàng.
- Cấp phát thuốc tận tay người bệnh ở các khoa, vào mỗi buổi sang cáp
phát thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện.
Nguyễn Thị Lan Anh D6A7
11
Trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ Báo cỏo tốt nghiệp
- Tổ chức kho phải nắm rõ tình hình xuất ra nhập vào về thuốc, hoá chất,
y cụ trong từng tháng, từng quý để đối chiếu với tổ thống kê.
- Sắp xếp, bảo quản thuốc men, hoá chất và y cụ.
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của người dược sỹ phụ trách kho cấp phát.
- Nhiệm vụ:
Có trách nhiệm cấp phát các loại thuốc theo yêu cầu công tác điều trị.
Nghiêm chỉnh chấp hành việc thực hiên quy chế bảo quản đặc biệt chú ý
thực hiện quy chế công tác khoa dược và công tác sử dụng thuốc.
Chịu trách nhiệm trước trưởng khoa về công việc được phân công trực
tiếp và cấp phát thuốc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần theo quy chế
công tác khoa dược
Kiểm tra chặt chẽ xuất nhập theo quy chế công tác khoa dược, đảm bảo
kho an toàn tuyệt đối.
Hướng dẫn phân công các thành viên làm việc tại kho nắm vững nội
dung công việc, quy chế công tác khoa dược.
Tham gia và hướng dẫn kỹ thuật viên dược, dược sỹ trung học học tập,
nâng cao nghiệp vụ.
Nắm vững số lượng, hàm lượng, hạn dựng của thuốc.Giới thiệu thuốc
mới, biệt dược, hoá chất và y cụ có trong kho để phục vụ công tác điều trị.
Thường xuyên phải báo cáo với trưởng khoa về công tác tại kho cấp phát.
Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho
các thành viên tong kho và học viên theo sự phân công.

+ Quy định kho thuốc:
- Địa điểm của kho thuốc.
Phải cao ráo, thoáng mát, kho để các chất dễ cháy nổ phải xa các kho
kho khác và nhà ở.
Thuận tiện cho công tác xuất, nhập, vận chuyển và bảo vệ.
Đảm bảo vệ sinh xa nơi nhiễm khuẩn.
- Thiết kế kho phải đảm bảo các yêu cầu sau.
Chống nóng ẩm.
Nguyễn Thị Lan Anh D6A7
13
Trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ Báo cỏo tốt nghiệp
Chống mối mọt, chuột.
Chống bão lụt.
Chống nổ.
Phải thông thoáng.
Phải an toàn.
- Phải thi hành đầy đủ các nguyên tắc, chế độ kế toán của nhà nước và
quy định của bộ y tế về chuyên môn.
- Phải trang bị các phương tiện cần thiết để bả quan an toàn tài sản theo
quy định cung của nhà nước.
- Phải có nội quy, phương tiện bảo vệ để bảo đảm an toàn theo quy định
của nhà nước.
- Phải có nội dung và trang bị đầy đủ các phương tiện phòng và chữa cháy.
- Phải trang bị các phương tiện bảo hộ lao động đảm bảo an toàn cho cán
bộ nhân viên và nhân dân quanh khu vực.
-Tiêu chuẩn người lam kho thuốc.
Có phẩm chất chính trị tốt.
Có trình độ chuyên môn để đảm bảo tốt công việc được giao.
Có đủ tiêu chuẩn, sức khoẻ cần thiết, không bố trí người có bệnh truyền
nhiễm làm việc tại các kho thuốc chưa bao kín.

Để đảm bảo cấp phát kịp thời và đầy đủ tất cả các thuốc đều phải được
kiểm tra đối chiếu trước khi xuất, nhập.
Thường xuyên vệ sinh phong làm việc, tủ quầy, sắp xếp gọn gang, ngăn
nắp, đúng quy định chung, quy chế, chế độ cho từng loại thuốc.
Tham gia học tập chuyên môn, chính trị, trau dồi đạo đức hành nghề y đức.
- Công tác quản lý và cấp phát.
Tổ chức cấp phát:
Khoa dược có kho chính, kho lẻ để tiện cho việc cấp phát, theo dõi, bảo
quản, chống tham ô.
Thể lệ cấp phát:
Các phiếu lĩnh thuốc, y dụng cụ của các khoa phòng lâm sàng phải hợp
lý, có trưởng khoa ký tên và có y ta trở lên đi lấy thuốc.
Nguyễn Thị Lan Anh D6A7
15
Trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ Báo cỏo tốt nghiệp
Thuốc quý hiếm, máy móc phải được giám đốc bệnh viện ký duyệt.
Thuốc độc do dược sỹ cấp phát và đóng gói cho bệnh nhân.
Khoa dược phải xây dựng thể lệ cấp phát cụ thể cho các khoa phòng điều
trị và các khoa lâm sàng.
+ Công tác xuất nhập, cấp phát.
- Xuất nhập.
Khoa dược xuất thuốc cho các khoa phòng theo phiếu linh thuốc phải
dược trưởng khoa ký duyệt.
Khi xuất thuốc phải ghi đầy đủ vào phiếu xuất kho và phải vào sổ thống
kê thuốc cấp phát lẻ và người nhận thuốc phải mang phiếu lĩnh.
Trước khi xuất kho thuốc phải được kiểm tra chất lượng, hạn dung để
đảm bảo an toàn cho mọi người theo quy chế 3 kiểm tra, 3 đối chiếu.
Thuốc hết hạn dung không được xuất.
Khi có thuốc về thủ kho chịu trách nhiệm nhập thuốc, khi đó người phụ
kho có trách nhiệm kiểm tra số lượng và đưa vào sắp xếp trong kho theo đúng

lưu lại đẻ làm cơ sở cấp phát tong năm.
Lập dự trù phải theo đúng mẫu quy định.
Trường hợp thiếu thuốc, dụng cụ thì làm dự trù bổ sung.
3. Chế độ kiểm nhập
khi hang về khoa dược phải thành lập ngay hội đồng kiêm kê, thành
phần gồm có:
Giám đốc bệnh viện.
Trưởng khoa dược.
Thủ kho
Kế toán dược.
Thống kê.
Trong biên bản cần ghi rõ cách đóng gói, số dòm, nơi sản xuất, hạn
dung, tên người đóng gói, hòm đó. Ghi hư hao, thừa, thiếu, nguyên nhân đổ
vỡ( nếu có).
Thuốc men hay viện trợ đều phải kiểm nhập.
4. Chế độ quản lý thuốc men, dụng cụ y tế
a. Chế độ quản lý chung
Nguyễn Thị Lan Anh D6A7
17
Trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ Báo cỏo tốt nghiệp
+ Mua thuốc chủ yếu là 100% tại doanh nghiệp nhà nước. và thực hiện
theo quy định.
+ Theo quy chế mới: Khoa dược có trách nhiệm quản lý thuốc và vật tư
tiêu hao tại các khoa trên bệnh án. Phát huy được ưu điểm: đảm bảo thuốc
không bj giảm chất lượng, ổn định thuốc, các thuốc phải lên đúng, lên đủ,
phiếu lĩnh theo đúng quy định.
+ Kiêm kê thuốc hay vật tư tiêu hao 1tháng/ 1lần có sự tham gia của tài
chính (Gồm: trưởng kho, kế toán, thủ kho).
+ Nội dung kiểm kê, đối chiếu với xuất, nhập chứng từ.
+ Quản lý theo 4 nguồn chính:

+ Thuốc dễ cháy nổ, ăn mòn phải để riêng khó kỹ.
+ Bệnh nhân nằm viện mà vì lý do gì mà ngừng thuốc thì số thuốc còn
lại phải vào sổ trả thuốc” nộp trả cho khoa dược bệnh viện.
+ Các loại hoá chất nguy hiểm phải có nhãn đúng quy định và sắp xếp
đúng quy định bảo quả.
5. Chế độ kiểm kê tài sản kỹ thuật chuyên môn
+ Mỗi năm làm tổng kiểm kê tài sản chuyên môn toàn bệnh viện 2l ần
vào giữa tháng 7 va cuối tháng 12.
+ Mỗi bệnh viện thành lập một hội đồng kiểm kê gồm:
-Lãnh đạo bệnh viện ( Chủ tịch hội đồng).
-Trưởng khoa dược.
- Trưởng phòng tài vụ.
-Trưởng phòng y vụ.
-Trưởng phòng hành chính quản trị.
-Kế toán dược bệnh viện.
+Mỗi khoa lâm sàng, cận lâm sàng thành lập tổ kiểm kê gồm 2 - người
do trưởng khoa làm tổ trưởng.
+ Sau khi các khoa đó chuẩn bị chu đáo, hội đồng kiểm kê cử uỷ viên
xuống từng khoa xác định lại số lượng, chất lượng, nguyên nhân thừa thiếu
cùng tổ kiểm kê lập biên bản kiểm kê cho từng khoa.
+Báo cáo tổng kết.
+ Khoa dược cùng với các khoa mở sổ tài khoản cho năm sau.
Nguyễn Thị Lan Anh D6A7
19
Trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ Báo cỏo tốt nghiệp
6. Chế độ thanh toán
+ Khoa dược thống kê và tổng hợp số lượng thuốc thực chia của các
khoa trong bệnh viện, số thuốc xuất kho, pha chế va số thuốc thực chi, hoá
chất phát cho các khoa cận lâm sàng phù hợp với các chứng từ xuất, nhập
thực chi làm thành bản quyết toán sử dụng thông qua giám đốc bệnh viện

của giám đốc bệnh viện hoặc người đại diện.
+ Nếu người thuyên chuyển là cán bộ công nhân viên trong khoa dược
thì phải có trưởng khoa dược chứng kiến.
+ Có tài liệu thì phả bàn giao cho người mới nhận.
+ Tất cả các vấn đề bàn giao phải ghi lại trong biên bản bàn giao.
+ Biên bản phải có giám đốc ký duyệt mới có giá trị và làm thành 4 bản:
- Giám đốc bệnh viện giữ 1 bản.
- Trưởng khoa dược giữ 1 bản.
- Người giao giữ 1 bản.
- Người nhận giữ 1 bản.
9. Công tác kiểm tra
+ Trưởng khoa có trách nhiệm xây dựng lịch, nội dung về tổ chức kiểm tra.
+ Hình thúc kiểm tra: Đình kỳ, đột xuất kiểm tra tại các khoa phòng có
sự phối hợp của trưởng phòng kế hoạch tổng hợp và trưởng y tá khi cần thiết
có sự chủ trì của giám đốc bệnh viện.
10. Công tác thông tin và tư vấn sử dụng thuốc
+ Trưởng khoa giám sát và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả.
+ Thực hiện dược lâm sàng trong bệnh viện, dược sỹ trong khoa cùng
các bác sỹ phòng ban tham gia chộn thuốc với một số bệnh nhân bệnh nặng,
mãn tính cụ thể: Khoa dược chịu trách nhiệm thông tin về thuốc triển khai
mạng lưới thông tin. Phản hồi có hại của thuốc, giới thiệu thuốc.
Nguyễn Thị Lan Anh D6A7
21
Trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ Báo cỏo tốt nghiệp
DANH MỤC THUỐC KHOA DƯỢC
Gồm có: tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, tên biệt dược, công dụng,
chống chỉ định, cách dung, liều lượng.
Nhóm kháng sinh
S
TT

500mg
Trị các bệnh
nhiễm trùng
đường hô hấp,
phổi, tai mũi,
họng.
- Trị các bệnh
nhiễm trùng
đường tiết niệu,
sinh dục: bệnh
lậu, viêm nhiễm
phần phụ, viêm
tuyến tiền liệt.
- Các bệnh nhiễm
trùng da và mô
mềm, nhiễm trùng
xương khớp,
nhễm trùng huyết,
viêm đường mật.
- Không dùng cho
PNCT và cho con
bơ, trẻ em dưới
15 tuổi.
- Bệnh nhân nhạy
cảm với
Ciprofloxacin và
các
hydroquynolon
khác.
- Dựng uống ở

niệu kỳ loại penicillin
nào.
4
Roxithin(roxy
thomycin)
150mg
-Nhiễm khuẩn hô
hấp, tai, mũi,
họng, sinh dục,
niệu đạo, da mô
mềm.
-Nhiễm khuẩn
trong phẫu thuật
Người mẫn cảm
với thuốc.
Người lớn:
150mg *
2lần/ngày.
Trẻ em: 2,5-
5mg/kg/12h.
5
Haginat 250
(cefuroxime)
250mg
- Điều trị nhiễm
khuẩn đường hô
hấp trên tai, mũi,
họng,viêm xoang,
viêm tai giữa,
nhiễm khuẩn

hợp nhiễm khuẩn
nặng(bệnh viêm
phế quản và viêm
phổ) có thể tăng
liều lên
500mg*2lần/ngà
y. Lậu không
biến chứng: liều
duy nhất 1g.
Hoặc theo sự chỉ
dẫn của bác sỹ.
6 Erythromycin
250
250mg - Điều trị bệnh
nhiễm khuẩn như:
viêm phế quản,
viêm ruột do
Campylobacter,
hạ cam, bạch hầu,
viêm kết mạc trẻ
- Người bệnh quá
mẫn với
erythromycin,
người bệnh trước
đây đã dung
erythromycin có
rối loạn về gan,
-NL: 1-2g/ ngày,
chia làm 2-4 lần,
khi nhiễmkhuẩn

nặng dung liều
có thể tăng lên
gấp đôi.
- Trẻ em từ 2-8
tuổi dung
1g/ngày chia làn
nhiều lần.
- Trẻ em dưới
2tuổi dung
500mg/ngày,
chia làm nhiều
lần.
7 amoxicillin 250mg
Nhiễm trùng do vi
khuẩn nhạy cảm
trong các bệnh lý:
hô hấp, tai, mũi,
họngvà vùng
miệng, thận, tiết
niệu, sinh dục,
phụ khoa, tiêu hoá
và mật.
Điều trị tạm thời
trong viêm màng
não, nhiễm trùng
máu và viêm nội
tâm mạc.
Tiền sử với bất
cứ penicillin nào,
tăng bạch ầu đơn

của bác sỹ.
9 lincomycin 500mg Trị các bệnh ở tai-
mũi-họng, phế
quản, phổi,miệng,
Dị ứng với
Licomycin và
Clindamy.
Uống xa bữa ăn:
NL: uống
500mg/lần *
Nguyễn Thị Lan Anh D6A7
24
Trường Cao Đẳng Dược Phú Thọ Báo cỏo tốt nghiệp
da, đường sinh
dục, xương khớp
ổ bụng sau phẫu
thuật, nhiễm
khuản huyết.
Bệnh màng não lần/ngày. Bệnh
nặng
1g/lần*3lần/24h.
TE: Ngày uống
30-60mg/kg thể
trọng/24h, chia
3-4 lần. Hoặc
theo chỉ dẫn của
bác sỹ.
10
Azithromycin
(azỉthomycin

lây qua đường
sinh dục do
Chlamyditracho
matis: liều dựng
duy nhất 4viên.
+ Điều trị các
nhiễm khuẩn
khác:
2viên/lần/ngày *
ngày hoặc đầu
tiên uống 1liều
2viên, 4ngày tiếp
theo uống
1viên/ngày.
TE: Theo sự chỉ
dẫn của bác sỹ.
11 Clarythromyc
in
250mg Điều trị các bệnh
nhiễm khuẩn do
các vi khuẩn nhạy
cảm:
Điều trị các nhiễm
trùng đường hô
hấp và các nhiễm
khuẩn da mô mềm
nhẹ đến vừa.
Đặc biệt điều trị
Người bị dị ứng
với macrolid.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status