Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Sinh viên: Trần Thị Hồng Mã SV: 8CD10382
Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT
QUỐC TẾ
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Vũ Thị Hồng Ngoãn
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Hồng
Lớp : KT05
MSV : 8CD10382
HÀ NỘI – 2013
Sinh viên: Trần Thị Hồng Mã SV: 8CD10382
Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Sinh viên: Trần Thị Hồng Mã SV: 8CD10382
Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH
CƠ KHÍ HUY HÙNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Vũ Thị Hồng Ngoãn
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Hồng
Lớp : KT05
MSV : 8CD10382
HÀ NỘI - 2013
và đứng vững cần phải tạo ra những sản phẩm có giá trị, chất lượng cao. Để
làm được điều này, doanh nghiệp cần áp dụng linh hoạt nhiều cách thức khác
nhau, và kế toán đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng các
công cụ tài chính và sản xuất một cách có hiệu quả nhất.
Qua thời gian thực tập tại công ty CP bia và nước giải khát quốc tế
được sự giúp đỡ tận tình của phòng kế toán và sự hướng dẫn đặc biệt của cô
giáo chủ nhiệm Vũ Thị Hồng Ngoãn, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt
nghiệp theo đúng quy định. Nội dung báo cáo thực tập của em gồm có 3 phần
chính
Phần 1 Tổng quan về Công ty CP bia và nước giải khát quốc tế
Phần 2 Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty CP bia và
nước giải khát quốc tế
Phần 3 Thu hoạch và nhận xét
Do kiến thức và kinh nghiệm về thực tế của em còn có nhiều thiếu sót
nên trong bài báo cáo thực tập của em còn có nhiều hạn chế, khuyết điểm, vì
vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, Ban giám
đốc và các phòng ban nghiệp vụ trong công ty và tất cả các ban.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Trần Thị Hồng Mã SV: 8CD10382
Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
PHẦN 1
TỔNG QUAN VÈ CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT
QUỐC TẾ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Bia và nước
giải khát quốc tế
Tên công ty: Công ty cổ phần Bia và nước giải khát quốc tế
Tên giáo dịch: Công ty Cổ phần Bia và nước giải khát quốc tế
Địa chỉ: 132 Nguyễn Tuân – Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại: 043557821 Fax: 0435578213
ngành.
1.2. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm tại công ty CP Bia
và nước giải khát quốc tế
- Những sản phẩm chủ yếu : Công ty CP Bia và nước giải khát quốc
tế là công ty chuyên sản xuất, cung cấp những sản phẩm bao bì đóng gói cho
thị trường nông sản, thực phẩm, thức ăn gia súc trong nước cũng như quốc tế.
- Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty (phụ lục 01).
Tạo sợi PP: Hạt nhựa pp được nạp vào phễu chứa của bộ thiết bị tạo
sợi, nhờ máy hút đưa vào máy đùn, gia nhiệt nóng chảy, trục vít đùn nhựa
lỏng ra miệng khuôn có chiều dài, chiều dày điều chỉnh theo yêu cầu, màng
nhựa hình thành qua bể nước làm lạnh định hình, màng đi vào trục dao xẻ
thành sợi có chiều rộng theo yêu cầu (2-3 mm), sợi trải qua bộ phận gia nhiệt
để ổn định sợi rồi đến máy cuốn sợi
Dệt tấm vải PP: Các cuộn sợi pp được đưa vào máy dệt tròn 04 thoi dệt thành
Sinh viên: Trần Thị Hồng 8 Mã SV: 8CD10382
Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
ống vải pp, nhờ dao xẻ thành mành vải pp qua cơ cấu cuốn thành cuộn vải pp.
Tráng màng vải PP: Cuộn vải pp được xe nâng vận chuyển lắp lên máy
tráng màng, tấm vải pp được tráng lóp nhựa pp dày 30 để tăng liên kết của sợi
vải chống ẩm.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty: Sơ đồ bộ máy tổ
chức của công ty được khái quát theo sơ đồ (phụ lục 02).
* Hội đồng quản trị: Đứng đầu là chủ tịch HĐQT, HĐQT gồm những
thành viên sáng lập, là cơ quan có quyền lực cao nhất của công ty, phê duyệt
các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Giám đốc công ty. Bổ nhiệm giám đốc
điều hành, các phó giám đốc và kế toán trưởng.
* Giám đốc điều hành: là người do HĐQT bổ nhiệm và là nười đại diện
theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm tổ chức điều hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty và chị trách nhiệm trước pháp luật và HĐQT.
* Các phòng ban trực thuộc công ty:
- Lợi nhuận thuần từ sản xuất kinh doanh năm 2012 là 68.181.602
đồng, giảm 38% so với năm 2011.
Sinh viên: Trần Thị Hồng 10 Mã SV: 8CD10382
Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
- Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2012 là 40.732.342 đồng, giảm 64%
so với năm 2011. Việc lợi nhuận trước thuế giảm là do năm 2012 doanh
nghiệp đã gặp phải nhiều khó khăn bởi tác động chung của suy thoái kinh tế.
Sinh viên: Trần Thị Hồng 11 Mã SV: 8CD10382
Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
PHẦN 2
TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỐ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CP BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT QUỐC TẾ
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ công
việc kế toán được thực hiện tại phòng kế toán của công ty. Tại các nhà máy
sản xuất, công ty chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn,
thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ về phòng tài chính kế
toán của công ty (phụ lục 04).
- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Kế toán trưởng: giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công
tác kế toán tài chính và thông tin kinh tế trong công ty. Tổ chức bộ máy kế
toán, kiểm tra kế toán, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tài
chính kế toán của công ty. Phổ biến thực hiện các chính sách chế độ, công tác
hạch toán kế toán. Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước giám đốc công
ty và nhà nước về toàn bộ công tác kế toán.
* Kế toán tổng hợp: tập hợp số liệu quyết toán SXKD. Kiểm tra
giám sát cá bộ phận kế toán.Hàng tháng căn cứ vào nghiệp vụ của cá bộ phận
để vào sổ cái và lên các biể
* Kế toán thuế: Hàng ngày ghi chép, kiểm tra hóa đơn đầu vào.
Tính toán, quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của Công ty đối với
Sinh viên: Trần Thị Hồng 13 Mã SV: 8CD10382
Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
* Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N đến 31/12/N.
* Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng.
* Hình thức kế toán áp dụng: Nhật kí chung.(Phụ lục 05)
* Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: Theo hình thức tập trung.
* Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
* Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường
thẳng.
* Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán: theo phương
pháp nhập trước - xuất trước.
2.3. Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán một số phần hành
kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần Bia và nước giải khát quốc tế
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền: Là tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng, tiền đang
chuyển
Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo
Nợ, giấy xác nhận số Dư, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, phiếu chuyển khoản.
Sinh viên: Trần Thị Hồng 14 Mã SV: 8CD10382
Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Tài khoản sử dụng: TK111- Tiền mặt; TK112-Tiền gửi ngân hàng;
TK113-Tiền đang chuyển.
Phương pháp kế toán
Ví dụ 1: Ngày 03/09/2012, công ty trả tiền mua chỉ may công nghiệp
cho công ty sản xuất Najn.Ash số tiền là 67.700.000 đồng, trả bằng TGNH.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 33 l (Cty Nam Anh): 67.700.000 đ
Có TK 112: 67.700.000 đ
Tài khoản sử dụng: TK152- Nguyên liệu, vật liệu
TK khác có liên quan: TK111, TK112, TK133, TK331
Phương pháp kế toán
Ví dụ 1: Ngày 25/9/2012, nhập kho 40 tấn nhựa PE nguyên chất, đơn
giá 34.000.000 đ/tấn (34.000 đ/kg) chưa có thuế VAT là 10%. Phí vận chuyển
là 20.000.000 đồng. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng và phiếu nhập kho (Phụ
lục 07) Kế toán định khoản :
Đánh giá NVL theo trị giá vốn thực tế:
Sinh viên: Trần Thị Hồng 16 Mã SV: 8CD10382
Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Giá thực tế NVL nhập kho = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí vận
chuyển, bốc dỡ
Trị giá thực tế của 100 tấn PE nguyên chất là :
(40 x 34.000.000) + 20.000.000 = 1.380.000.000 đồng
Số tiền thuế VAT 1.380.000.000 x 10% = 138.000.000 đồng
Kế toán định khoản:
Nợ TK 152: 1.380.000.000 đ
Nợ TK 1331: 138.000.000 đ
Có TK 112: 1.518.000.000 đ
Ví du 2: Ngày 15/9/2012, xuất kho 5 tấn nhựa PE cho sản xuất sản
phẩm, số tiền 189.750.000 đ (Phụ lục 08). Kế toán định khoản:
Nợ TK 621 : 189.750.000 đ
Có TK 152: 189.750.000 đ
2.3.3. Kế toán tài sản cố định
* Phân loại TSCĐ của công ty: TSCĐ của công ty bao gồm:
- TSCĐ hữu hình: Thiết bị, máy móc, nhà xưởng, ô tô, máy tính
TSCĐ vô hình: Giấy sử dụng đất, phần mềm kế toán
* Xác định nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ = Trị giá mua thực tế (đã trừ CKTM, GG) + Các
khoản thuế không được hoàn lại + Chi phí khác
Có TK 711 : 35.000.000 đ
Có TK 3331 : 3.500.000 đ
BT3: Chi phí thanh lý:
Nợ TK 811 : 2.600.000đ
Nợ TK 1332 : 260.000đ
Có TK 111 : 286.000đ
* Kế toán Khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp theo
phương pháp thấu hao đường thẳng, từ đó việc trích khấu hao được tiến hành
như sau:
Mức khấu hao năm =
Nguyên giá TSCĐ
Thời gian sử dụng
Mức khấu hao hàng tháng
=
Mức khấu hao trung bình năm
12
Ví du 3: Công ty có 1 máy phát điện có nguyên giá 18.700.000 đ (đã
bao gồm cả thuế GTGT, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%), sử dụng trong
vòng 5 năm.
Mức khấu hao tháng = (18.700.000 :5):12 = 311.666 đồng.
: Kế toán trích khấu hao hàng tháng :
Nợ TK 627(4): 311.666 đ
Có TK 214: 311.666 đ
2.3.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Các hình thức trả lương và phương pháp tính lương
Sinh viên: Trần Thị Hồng 19 Mã SV: 8CD10382
Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Công ty trả lương theo thời gian, cuối tháng dựa vào bảng chấm công,
phiếu báo làm thêm giờ (được tính bằng 200% lương ngày bình thường), trả
lương trực tiếp. Lương trả được tính như sau:
Nợ TK 622: 7.265.700 đ
Nợ TK 627:13.802.760 đ
Nợ TK 641:11.662.610 đ
Nợ TK 334: 13.519.355 đ
Có TK 338: 46.250.425 đ
2.3.5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.
2.3.5.1. Kế toán giá vốn hàng bán:
Phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán: Công ty áp dụng theo phương
pháp nhập trước xuất trước.
TK kế toán sử dụng: TK 632 - giá vốn hàng bán.
Phương pháp kế toán:
Ví du: Phiếu xuất kho số 406 ngày 13/9/2012, xuất kho bao bì bán cho
Sinh viên: Trần Thị Hồng 21 Mã SV: 8CD10382
Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
khách hàng, trị giá vốn của lô hàng này là 390.200.000 đ ( Phụ lục 09). Kế
toán ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632: 390.200.000 đ
Có TK 155: 390.200.000 đ
2.3.5.2. Kế toán doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng: chủ yếu thu được từ việc bán bao bì và tư vấn thiết kế
các mẫu bao bì cho các công ty.
Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu xuất kho
Tài khoản kế toán: TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Phương pháp kế toán:
Ví du: Phiếu xuất kho số 404 ngày 13/9/2012, Công ty xuất.kho bao bì
bán cho khách hàng, giá xuất kho chưa bao gồm thuế GTGT là 523.500.000đ,
thuế suất thuế GTGT 10%. Giá vốn hàng bán là 390.200.000đ, khách hàng
chưa thanh toán tiền hàng. (phụ lục 10). Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng:
Nợ TK 131: 575.850.000 đ
Có TK 511: 523.500.000 đ
Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
vật liệu quản lý; TK 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng; TK 6424- Chi phí
khấu hao TSCĐ; TK 6425- Thuế, phí và lệ phí; TK 6426- Chi phí dự phòng;
TK 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6428- Chi phí bằng tiền khác.
Phương pháp kế toán:
Ví dụ 1: Tháng 1/2013 Công ty trả tiền điện bằng tiền mặt số tiền là
20.000.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 10%). Kế
toán ĐK:
Nợ TK 642: 20.000.000 đ
Nợ TK 1331: 2.000.000 đ
Có TK 111: 22.000.000 đ
Ví dụ 2: Trích khoản TSCĐ có bộ phận quản lý doanh nghiệp tháng
9/2012 số tiền là 4.570.400 đồng. Kế toán ĐK.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 642: 4.570.400đ
Có TK 214: 4.570.400đ
2.3.4.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng = DTT - GVHB - CPBH - CPQLDN
Trong đó: DTT — Doanh thu bán hàng — Các khoản giảm trừ doanh thu
Phương pháp kế toán:
Sinh viên: Trần Thị Hồng 24 Mã SV: 8CD10382
Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Ví du: Căn cứ vào các sổ cái TK511, TK632, TK641, TK642 và các
khoản giảm trừ doanh thu tháng 9 năm 2012. Kế toán định khoản:
Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511 15.853.501.749 đ
Có TK 911 15.853.501.749 đ
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí BH, chi phí QLDN:
Nợ TK 911 15.853.501.749 đ
Có TK632 15.233.769.674 đ