tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á – chi nhánh an đông - Pdf 23

Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Hoạt Động Tín Dụng Và Hiệu Quả Hoạt Động Tín
Dụng Của NHTM
1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng (credit) xuất phát từ tiếng Latin là credo (tín nhiệm, tin tưởng).Trong thực
tế tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, ngay cả trong mối quan hệ tài chính
tín dụng, tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có một nội dung riêng.
Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thể hiểu theo các nghĩa sau :
Trong một quan hệ tài chính cụ thể ,tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở
hoàn trả giữa hai chủ thể mà phổ biến hơn cả là giao dịch giữa ngân hàng và các định
chế tài chính khác với các doanh nghiệp và cá nhân dưới hình thức cho vay, tức là ngân
hàng cấp tiền vay cho bên đi vay và sau một thời gian nhất định người đi vay phải thanh
toán cả gốc lẫn lãi.
Tín dụng còn được hiểu là sự bảo lãnh của bên thứ ba thường được gọi là tín dụng
chữ ký ví dụ như ngân hàng mở thư tín dụng cho nhà xuất khẩu hưởng theo yêu cầu của
nhà nhập khẩu.
Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế cung cấp cho khách
hàng.
Ngoài ra, thuật ngữ tín dụng còn đồng nghĩa với thuật ngữ cho vay. Trên cơ sở tiếp
cận chức năng của ngân hàng, tín dụng được hiểu như sau:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài
chính ) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác ) trong đó bên cho vay
chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả
thuận, bên đi vay có trách nhiệm trả vô điều kiện vốn gốc và lãi khi đến hạn thanh toán.
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng thương mại
Về hình thức biểu hiện, hoạt động của tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới hình
thái tiền tệ gồm tiền mặt và bút tệ. Do đặc tính về lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, để
 Trang 1 
tập trung được lượng vốn từ nhiều chủ thể, cũng như phân phối đáp ứng nhu cầu về
vốn cho các chủ thể kịp thời và đầy đủ, ngân hàng vận dụng vốn dưới hình thái tiền tệ
để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

- Cho vay ngắn hạn: là loại vay có thời hạn dưới 1 năm.
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm.
- Cho vay dài hạn: là loại vay có thới hạn trên 5 năm.
1.1.3.3 Phân loại theo mức độ tín nhiệm
- Cho vay không có tài sản đảm bảo hay tín chấp: dựa trên sự tin tưởng vào sự
liêm khiết và tài chính của người đi vay, lợi tức có thể thu được trong tương lai.
- Cho vay có tài sản đảm bảo: là cho vay thông qua hình thức thế chấp cầm cố tài
sản hay bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ 3.
1.1.3.4 Phân loại theo nguồn gốc tín dụng
- Cho vay trực tiếp: là loại cho vay trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho
khách hàng và khách hàng trả trực tiếp cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hay các
chứng từ nợ đã phát sinh còn trong thời hạn thanh toán (chiết khấu…)
1.1.3.5 Phân loại theo phương thức hoàn trả
- Cho vay trả góp: khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả
thuận số lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì
hạn trong thời gian vay. Là loại vay mà khách hàng phải trả cả gốc và lãi theo
định kì.
- Cho vay phi trả góp: là loại vay mà khách hàng trả gốc và lãi khi có yêu cầu và
không đều ở một kì nào đó.
1.1.3.6 Phân loại theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: là tiến trình cấp tín dụng dựa trên cơ sở nhu cầu tín dụng của
từng phương án kinh doanh, từng vụ mua bán cụ thể của khách hàng được thực
hiện thông qua các thủ tục vay vốn cần thiết và hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là tiến trình cấp tín dụng dựa trên đối tượng
gộp trong nhu cầu tài sản lưu động. Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
thoả thuận hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
 Trang 3 
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là hình thức cho vay mà ngân hàng thoả thuận
với khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù

Doanh nghiệp
nhỏ
Doanh nghiệp
vừa
 Trang 4 

Khu vực
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
I. Nông, lâm
nghiệp và thủy sản
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20
tỷ đồng
đến 100 tỷ
đồng

từ trên 10
tỷ đồng
đến 50 tỷ
đồng
từ trên 50
người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ)
1.2.1.2 Đặc điểm
- Cần ít vốn, chi phí quản lý đào tạo không lớn, thường hướng vào những lĩnh
vực phục vụ trực tiếp đời sống, những sản phầm có sức mua cao.
- Có thể sử dụng các loại máy móc thiết bị trong nước, dễ dàng thay đổi công
nghệ, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật mà không cần nhiều chi phí.
- Nhạy cảm với những biến động thị trường, chuyển đổi mặt hàng nhanh, phù hợp
với thị hiếu người tiêu dùng.
- Tận dụng nguồn nguyên vật liệu và nhân lực tại chỗ.
- Dễ dàng xâm nhập vào thị trường.
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Điều hoà vốn, thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh quá trình tái sản
xuất mở rộng trong nền kinh tế.
- Tín dụng Ngân hàng giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Kích thích tính năng động của các doanh nghiệp.
- Tín dụng Ngân hàng giúp tăng nhanh vòng quay của vốn, giảm lượng tiền mặt
lưu thông.
- Là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở rộng doanh nghiệp
1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng.
1.3.1 Tỷ lệ dư nợ DN vừa và nhỏ trên tổng nguồn vốn
 Trang 5 
Dựa vào chỉ tiêu này qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của
Ngân hàng.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ
1.4.1 Các nhân tố khách quan
- Các nhân tố từ phía Ngân hàng nhà nước
 Tái cấp vốn
 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
 Nghiệp vụ thị trường mở
 Lãi suất tín dụng
- Các nhân tố từ phía các doanh nghiệp
 Môi trường kinh tế
 Môi trường pháp lý
 Môi trường an ninh, chính trị xã hội
1.4.2 Các nhân tố chủ quan
- Chính sách cho vay của ngân hàng
- Quy mô nguồn vốn của ngân hàng
- Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức cho vay
- Trình độ của các bộ nhân viên của ngân hàng
- Cơ sở, vật chất, thiết bị cùng trình độ công nghệ thông tin của ngân hàng
Kết luận chương 1
Qua phần tìm hiểu cơ sở lý luận được trình bày như trên, chúng ta có thể hiểu được
như thế nào là tín dụng ngân hàng cũng như các chỉ số dùng để đánh giá tính hiệu quả
việc cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trên nền tảng lý luận trên, Chương 2 sẽ
là phần tiến hành phân tích, đánh giá chi tiết, đồng thời rút ra những ưu điểm cũng như
những tồn tại cần khắc phục về thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP
Nam Á – Chi nhánh An Đông.
 Trang 7 
Chương 2: Thực trạng tình hình tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
TMCP Nam Á – Chi nhánh An Đông
2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Nam Á
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

để thực hiện Dự án Tài chính Nông thôn II từ năm 2002.
Các danh hiệu đã đạt được tiêu biểu:
- “Top Trade Services” do Bộ Công Thương trao tặng
- “Thương hiệu vàng” do Bộ Công Thương và Hiệp hội chống hàng giả và Bảo vệ
thương hiệu Việt Nam (VATAP) trao tặng.
- “Nhãn hiệu nổi tiếng Quốc gia”và “Nhãn hiệu cạnh tranh Quốc giá” do Hội sở
hữu Trí tuệ Việt Nam trao tặng
- “Một trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” do bảng xếp hạng Top 500
doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) công bố.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Nam Á
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có vai trò xây dựng chiến lược tổng thể và định hướng lâu dài cho
ngân hàng, ấn định mục tiêu tài chính giao cho Ban điều hành. Hội đồng quản trị chỉ
đạo và giám sát hoạt động của Ban điều hành thông qua một số hội đồng và ban
chuyên môn do Hội đồng quản trị thành lập.
Ban điều hành
Ban điều hành gồm có Tổng Giám đốc có trách nhiệm điều hành chung và các Phó
Tổng Giám đốc trợ giúp cho Tổng Giám đốc. Ban điều hành có chức năng cụ thể hóa
 Trang 9 
chiến lược tổng thể và các mục tiêu do Hội đồng Quản trị đề ra, bằng các kế hoạch
phương án kinh doanh, tham mưu cho Hội đồng Quản trị về các vấn đề chiến lược,
chính sách, trực tiếp điều hành mọi hoạt động ngân hàng.
Ban kiểm soát
Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng
Nam Á về sự tuân thủ pháp luật, các quy định pháp lý của ngành Ngân hàng và các quy
chế, thể lệ, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nam Á. Qua đó, Ban Kiểm toán Nội bộ
đánh giá chất lượng điều hành và hoạt động của từng đơn vị, tham mưu cho Ban điều
hành, cũng như đề xuất khắc phục yếu kém, đề phòng rủi ro nếu có.
Hội đồng tín dụng và đầu tư
Thành lập từ ngày 23/04/2003, hiện nay có 7 thành viên. Hội đồng này là cơ quan

sát, theo dõi, kiểm tra, kiểm toán nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh
doanh. Thu thập số liệu để báo cáo và tham vấn, đề xuất ý kiến cho HĐQT trong việc
quyết định kế hoạch chi tiêu, mua sắm tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh.
Hội đồng nhân sự và tiền lương
Thực hiện dự thảo quy chế hoạt động Hội đồng Nhân sự và Tiền lương của Ngân
hàng TMCP Nam Á trình Chủ tịch Hội đồng Quản trị ban hành.
Hội đồng xử lý tài sản
Thực hiện tham vấn, đề xuất ý kiến cho Hội đồng Quản trị, Tổng Giám Đốc trong
việc tổ chức quản lý, sử dụng, mua bán có hiệu quả các tài sản của Ngân hàng Nam Á,
tài sản xử lý nợ, hoặc các tài sản liên quan khác trong hệ thống Ngân hàng Nam Á.
Hội đồng xử lý rủi ro
 Trang 11 
Xem xét việc phân loại tài sản "có" trích lập dự phòng rủi ro của quý hiện hành do
Tổng Giám Đốc thực hiện. Xem xét báo cáo tình hình theo dõi sao kê và thực hiện thu
hồi nợ đối với những rủi ro đã được xử lý. Quyết định xử lý rủi ro và phương án thu
hồi nợ; đồng thời xuất trình Hội đồng Quản trị sử dụng dự phòng để xử lý các khoản
nợ vay không khả năng thu hồi.
Ban tài chính kiểm soát
Thực hiện công tác giám sát, theo dõi, kiểm tra, kiểm toán nguồn vốn, sử dụng vốn
và kết quả hoạt động kinh doanh. Thu thập số liệu để báo cáo và tham vấn, đề xuất ý
kiến cho Hội đồng Quản trị trong việc quyết định kế hoạch chi tiêu, mua sắm tài sản
phục vụ hoạt động kinh doanh.
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh
Ngân hàng Nam Á luôn đảm bảo việc tăng vốn điều lệ nhằm phục vụ cho mục đích
mở rộng hoạt động kinh doanh, phát triển mạng lưới, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch
vụ và đứng vững hơn trước những rủi ro. Vốn điều lệ vượt 1000 tỷ đồng năm 2008 và
đạt mức 3000 tỷ đồng theo đúng lộ trình của Nghị định 141/NĐ-CP do Chính phủ ban
hành cuối năm 2006.
Bảng 2.1: Vốn Điều Lệ của Ngân hàng Nam Á qua các năm Đvt: tỷ đồng
Năm

ro
-215,056 -284,700 69,645 32.38%
Tổng Lợi nhuận trước thuế 184,818 321,019 136,201 73.69%
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011 của Ngân hàng Nam Á)
Kết quả kinh doanh của ngân hàng trong 2 năm gần đây rất khả quan. Tuy lãi thuần
từ hoạt động dịch vụ và hoạt động góp vốn – mua cổ phần có phần sụt giảm nhưng lãi
thuần từ các lĩnh vực hoạt động khác điển hình như kinh doanh ngoại hối và mua bán
chứng khoán kinh doanh gia tăng đáng kể. Tình hình tài chính thuận lợi, lợi nhuận trước
thuế tăng mạnh, năm 2011 tăng 73.69% so với năm 2010.
Năm 2011 đánh dấu nhiều sự kiện nổi bật và xem như đây là bước ngoặc để Ngân
hàng Nam Á triển khai các định hướng chiến lược dài hạn:
- Ngày 11/11/2011, Ngân hàng Nam Á đã chính thức khai trương Hội sở mới
khang trang và hiện đại với tổng diện tích trên 20.000m
2
.
- Tiếp sau việc triển khai thành công hệ thống ngân hàng lõi Core Banking –
Flexcube Ngân hàng Nam Á không ngừng tung ra các sản phẩm ngân hàng điện
tử, các sản phẩm về tiết kiệm và trong năm 2011 NamABank được tổ chức thẻ
MasterCard cấp License để phát hành thẻ tín dụng quốc tế.
- Căn cứ kết quả hoạt động kinh doanh các vấn đề về tuân thủ các chỉ số an toàn
trong hoạt động ngân hàng của NHNN, NamABank được xếp vào nhóm 2 các
tổ chức tín dụng được phép tăng trưởng tín dụng 15% trong năm 2012
- Nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh của mình, Ban lãnh đạo Ngân hàng đã
quyết định tái cấu trúc toàn bộ cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nam
 Trang 13 
Á (từ Hội sở đến kênh bán hàng), quá đó trong năm 2012 NamABank sẽ triển
khai mô hình Ngân hàng bán lẻ đa năng
- Ngân hàng Nam Á với phương châm “Phát triển-Hiệu quả-An toàn-Bền vững”
và mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ thuộc nhóm hàng đầu Việt Nam, sau
chặng đường 20 năm (1992-2012), NamABank đã có hơn 1000 nhân viên, hơn

ÔNG
CÁC PHÒNG BAN
NGHIỆP VỤ
PHÒNG NGÂN
QUỸ
PHÒNG GIAO
DỊCH
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG HỖ
TRỢ TÍN
DỤNG
PHÒNG TÍN
DỤNG
(Nguồn: Ngân hàng Nam Á-Chi nhánh An Đông)
Giám đốc :
- Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành chung mọi hoạt động của Chi nhánh
- Tổ chức xây dựng, triển khai thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
của Chi nhánh theo quy định.
- Đề xuất, chỉ đạo thực hiện, trực tiếp tham gia xây dựng, bổ sung, hoàn chỉnh các
cơ chế chính sách, quy định, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng
- Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ theo quy định của Ngân hàng.
- Thực hiện các quyền hạn khác theo sự phân công của Hội sở.
Bộ phận tín dụng
- Tiếp thị và tìm kiếm khách hàng (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế ) có nhu
cầu: vay hoặc sử dụng các dịch vụ của ngân hàng (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi
thanh toán và các tiện ích khác)
- Tiếp xúc khách hàng, căn cứ trên nhu cầu của khách hàng và khả năng cung ứng
dịch vụ, tiện ích của ngân hàng hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng hoàn tất các
thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng.

tờ có giá do phòng nghiệp vụ gửi theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á .
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và bất thường theo yêu cầu của ban giám đốc
và hoạt động ngân quỹ.
2.2.3. Các sản phẩm tín dụng hiện tại
 Trang 16 
2.2.3.1. Sản phẩm dịch vụ cá nhân
- Sản phẩm tiền gửi:
 Tiền gửi ký quỹ;
 Tiền gửi thanh toán.
- Sản phẩm tiết kiệm:
 Tiết kiệm tích lũy;
 Tiết kiệm trả lãi ngay;
 Tiết kiệm kỳ hạn linh hoạt;
 Tiết kiệm rút vốn linh hoạt;
 Tiết kiệm thông thường.
- Sản phẩm tín dụng cá nhân:
 Cho vay mua nhà trong các dự án liên kết;
 Cho vay kinh doanh chứng khoán;
 Chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư chứng khoán;
 Thấu chi tài khoản thanh toán cá nhân;
 Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, chứng từ có giá;
 Cho vay tiêu dùng nhỏ;
 Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản;
 Cho vay mua xe ô tô;
 Cho vay tín chấp (Dành cho cán bộ nhân viên của NamABank).
- Dịch vụ chuyển và nhận tiền:
 Chuyển nhận tiền trong nước;
 Chuyển nhận tiền nước ngoài;
 Chuyển tiền nhanh Western Union.

 Dịch vụ Internet Banking;
 Dịch vụ SMS Banking.
- Các dịch vụ khác:
 Dịch vụ thu hộ tiền điện;
 Dịch vụ chi hộ lương;
 Dịch vụ bảo lãnh;
 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ;
 Dịch vụ REPO chứng khoán chưa niêm yết;
 Dịch vụ cất giữ hộ chứng từ có giá, tiền, kim loại quý.
2.2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Nam Á-Chi nhánh An Đông trong 3 năm
2010-2011-2012 được thể hiện qua các bảng và biểu đồ sau:
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động KD Ngân hàng Nam Á- Chi nhánh An Đông qua các năm
2010-2011-2012 Đvt:triệu đồng
Khoản mục
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Chênh lệch
2011/2010
Chênh lệch
2012/2011
Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ
Tổng Thu
62,547 83,425
102,58
4

nhuận luôn có sự tăng trưởng.
Qua hơn 10 năm hoạt động Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh An Đông ngày càng hoàn
thiện mình hơn, Chi nhánh đã dần khắc phục được những vấn đề còn tồn tại, tận dụng
những ưu điểm và sự đổi mới để ngày càng phát triển hơn nữa.
2.3. Chính sách tín dụng của ngân hàng Nam Á về các sản phẩm tín dụng
2.3.1. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn của Ngân hàng TMCP Nam Á
2.3.1.1. Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng Nam A phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
a. Sử dụng vốn vay đúng mục đích được ghi rõ trong Hợp đồng tín dụng.
b. Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với Ngân hàng Nam Á.
2.3.1.2. Điều kiện vay vốn
Ngân hàng Nam Á chỉ xem xét và quyết định cho vay đối với những khách hàng có
đủ các điều kiện sau đây:
 Trang 19 
Bước 1: Tiếp
nhận nhu cầu
vay,
hướng dẫn hồ

Bước 1: Tiếp
nhận nhu cầu
vay,
hướng dẫn hồ

Bước 2:
Thẩm định
và trình
duyệt
Bước 2:
Thẩm định

Bước 7: Kết
thúc hợp
đồng tín
dụng
Bước 7: Kết
thúc hợp
đồng tín
dụng
a. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định pháp luật.
b. Có mục đích vay vốn hợp pháp.
c. Có dự án đầu tư, phương án kinh doanh, phương án phục vụ đời sống khả thi, có
hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.
d. Có khả năng tài chính đủ đảm bảo thực hiện phương án kinh doanh, phương án
phục vụ đời sống theo quy định của Ngân hàng Nam Á.
e. Chấp nhận và thực hiện các quy chế cho vay cũng như các quy định về đảm bảo
tiền vay của NHNN và Ngân hàng Nam Á.
2.3.2. Quy trình tín dụng
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay
Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu vay, hướng dẫn hồ sơ:
- Tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng: Vào sổ lưu, phỏng vấn sơ bộ khách
hàng về điều kiện vay vốn, mục đích vay, phương án trả nợ vay, tài sản đảm bảo…
- Tiếp nhận nhu cầu hoặc từ chối
- Hướng dẫn điều kiện, thủ tục, hồ sơ…giải thích thắc mắc, làm việc cụ thể với
khách hàng về nhu cầu vay và hướng dẫn chi tiết về các thủ tục vay.
- Hồ sơ vay gồm những nội dung cơ bản sau:
 Giấy đề nghị vay vốn
 Trang 20 
 Hồ sơ pháp lý về khách hàng
 Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính

 Trang 21 
Định kỳ, Cán bộ tín dụng theo dõi việc thực hiện hợp đồng tín dụng, đôn đốc khách
hàng trả nợ gốc, tính và thu lãi, dự thu lãi cho vay và hạch toán kế toán theo quy định
hiện hành.
Bước 7: Kết thúc hợp đồng tín dụng
Sau khi thanh lý HĐTD (khách hàng trả hết vốn vay và lãi phát sinh),nhân tín dụng
kiểm tra lại số nợ còn thiếu trước khi thanh lý, tránh có sai sót. NVTD trình lãnh đạo
ký thanh lý HĐTD, đồng thời thực hiện thủ tục giải chấp tài sản cho khách hàng theo
đúng quy định của ngân hàng (nếu có).
2.4. Phân tích tình hình huy động vốn
Không giống các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, hoạt động của
NHTM chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động. Vì vậy nhiệm vụ trọng tâm của mỗi
Ngân hàng nói chung và Ngân hàng Nam Á - Chi nhánh An Đông nói riêng là tập
trung mọi nỗ lực để tăng nguồn vốn huy động này lên, bằng nhiều biện pháp tăng
trưởng như: Mở rộng mạng lưới, tuyên truyền, quảng cáo, tạo mọi điều kiện cho khách
hàng, linh hoạt điều chỉnh lãi suất trong phạm vi cho phép…chính nhờ sự tăng cường
đó nên trong nhưng năm qua hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nam Á - Chi
nhánh An Đông khá ổn định.
2.4.1. Theo hình thức huy động vốn
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn theo hình thức Đvt: triệu đồng
Khoản
mục
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Chênh lệch
2011/2010

tư luôn tìm kiếm sự an toàn và lợi nhuận ổn định cho những khoản tiền của họ.
2.4.2. Theo kỳ hạn huy động vốn
Bảng 2.5: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn Đvt: triệu đồng
Khoản
mục
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Chênh lệch
2011/2010
Chênh lệch
2012/2011
Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ
TG KKH
315,824.64 337,929.00 352,184.70 22,104.36 7.00%
14,255.70
4.22%
TG
148,042.80 202,757.40 224,669.50 54,714.60 36.96%
21,912.15
10.81%
 Trang 23 
CCK< 12
tháng
TG
CCK> 12
tháng

 Trang 24 
Qua ba năm 2010 - 2011 – 2012, ta thấy trong cơ cấu vốn huy động có sự chuyển
dịch dần sang tiền gửi có kỳ hạn, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn. Lý do là có nhiều người
có nhu cầu sử dụng đồng tiền nhàn rỗi, họ thường gửi tiền tiết kiệm ngắn hạn để thuận
tiện cho việc đầu tư kinh doanh, tuy nhiên, với tình hình kinh tế khó khăn như hiện tại,
phần lớn họ đang có xu thế chuyển dần sang kênh gửi tiền tiết kiệm dài hạn để đảm
bảo an toàn. Ở xu hướng ngược lại là nhiều người cao tuổi đã nghỉ hưu hay những gia
đình có người thân đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài, khi có tiền nhàn rỗi thì đều có
xu hướng chọn gửi tiền tiết kiệm kỳ dài hạn để hưởng lãi suất cao.
2.4.3. Theo đối tượng huy động vốn
Bảng 2.6: Tình hình huy động vốn theo đối tượng Đvt: triệu đồng
Khoản
mục
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Chênh lệch
2011/2010
Chênh lệch
2012/2011
Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ
Tổ
chức
KT
204,754.0
0
214,021.7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status