nghiên cứu các biểu hiện của mắt cận thị cao trên lâm sàng, cận lâm sàngsiêu âm, điện võng mạc và chụp cắt lớp võng mạc - Pdf 24

ĐẶT VẤN ĐỀ
Cận thị là một tật khúc xạ hay gặp nhất, chiếm khoảng 25% tổng dân
số trên thế giới. Cận thị gồm cận thị sinh lý (cận thị đơn thuần) và cận thị
bệnh lý (cận thị cao). Theo thống kê, nhóm cận thị bệnh lý chiÕm 2,1% ở
Mỹ và ở Châu Âu, là nguyên nhân đứng thứ 7 gây mù loà ở Mỹ, là gánh
nặng kinh tế và xã hội đáng kể. Đây là tình trạng bệnh lý nặng, do sù kéo
dài quá mức của trục nhãn cầu, thường kèm theo những biến chứng nghiêm
trọng.
Cận thị cao gây ra những biểu hiện lâm sàng rất đa dạng và phức tạp ở
hầu nh tất cả các thành phần trong nhãn cầu. Việc thăm khám lâm sàng
một cách có hệ thống toàn bộ nhãn cầu kết hợp với siêu âm, điện võng
mạc… rất quan trọng trong việc chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, tiên
lượng bệnh cũng như xác định phương hướng điều trị thích hợp.
Ngày nay, với những ưu thế lớn của phương pháp mổ tán nhuyễn thủy
tinh thể bằng siêu âm (phacoemulsification), với những ưu việt của dịch
nhầy các tác giả đã chỉ định mổ lấy thủy tinh thể rất sớm, ngay cả khi
thủy tinh thể còn trong hoặc chỉ đục rất Ýt để điÒu trị cận thị, phục hồi thị
lực, mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn cho người bệnh, góp phần giải
phóng mù loà. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh rằng tán
nhuyễn thủy tinh thể và đặt thủy tinh thể nhân tạo (IOL) công suất phù
hợp là một phương pháp điều trị cận thị cao an toàn và hiệu quả. Chính vì
vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm các mục tiêu:
Nghiên cứu các biểu hiện của mắt cận thị cao trên lâm sàng, cận lâm
sàng:siêu âm, điện võng mạc và chụp cắt líp võng mạc.
Đánh giá kết quả điều trị cận thị cao bằng phương pháp tán nhuyễn
thủy tinh thể và đặt thủy tinh thể nhân tạo công suất thấp.
ý nghĩa thực tiễn và đóng góp mới của luận án
Đây là nghiên cứu mô tả tiến cứu không đối chứng lần đầu tiên
thực hiện ở Việt Nam nhằm đánh giá một cách toàn diện nhất về cận thị
bệnh lý, cho phép đánh giá kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả
sau mổ lấy TTT còn trong, tính toán và đặt IOL công suất thấp trong

1.2.3. Những biểu hiện lâm sàng của cận thị bệnh lý:
1.2. 3.1. Thoái hoá dịch kính:
1.2.3.2. Teo hắc võng mạc:
1.2.3.3. Các biến đổi của hoàng điểm:
Khi cận thị từ - 20D trở lên thì mắt luôn có thoái hoá hoàng điểm.
2
Lỗ hoàng điểm thường gặp trong cận thị cao. Tỷ lệ bị lỗ lớp tăng lên ở
những mắt cận thị nặng và thường dẫn đến lỗ hoàng điểm toàn bộ, cuối
cùng dẫn đến bong võng mạc hậu cực.
1.2.3.4. Đáy mắt vùng chu biên: Gồm vÕt trắng không Ên, thoái hóa
dạng rào, thoái hóa sắc tố, thoái hoá đá lát và thoái hóa dạng bọt sên.
1.2.4. Thay đổi cận lâm sàng trên mắt cận thị cao:
1.2.4.1. Những thay đổi về điện võng mạc (ERG):
Điện võng mạc của mắt cận thị nặng đều tổn hại cả trong 2 pha sáng
và pha tối. Tuy nhiên, có sự thống nhất chung là giảm điện thế trên những
mắt cận thị cao và khi cận thị tiến triển. Một số tác giả cho rằng giảm sóng
B có liên quan đến mức độ cận thị.
1.2.4.2. Siêu âm:
* Siêu âm mode A:
Đo trục nhãn cầu rất quan trọng trong việc đánh giá cận thị, theo
phần lớn các tác giả thì khi trục nhãn cầu ở mức ≥ 26,5mm thì thường có
nguy cơ thoái hóa đáy mắt rất lớn
* Siêu âm mode B:
Siêu âm B có nhiều lợi Ých hơn vì cho thấy những biến dạng thành
nhãn cầu, vị trí và mức độ giãn lồi củng mạc, các tổn hại của dịch kính và
võng mạc.
1.2.4.3. Chụp cắt lớp võng mạc (Optical coherence Tomography-
OCT):
Trong cận thị cao, kỹ thuật này rất có giá trị trong chẩn đoán và theo
dõi bệnh lý tại hoàng điểm, định lượng chiều dày của võng mạc thần kinh.

Chống chỉ định khi cận thị quá cao hoặc có chiều dày giác mạc mỏng,
không đủ triệt tiêu hoàn toàn độ cận thị, cận thị cao kèm theo loạn thị trên
5D .
1.3.2.3. Các phẫu thuật tác động lên thể thủy tinh:
1.3.2.3.1. Phẫu thuật đặt thủy tinh thể nhân tạo trên mắt còn thể thủy
tinh:
*Phẫu thuật đặt thủy tinh thể nhân tạo tiền phòng:
Do tỷ lệ biến chứng cao như phù, tổn thương tế bào nội mô giác mạc,
loạn dưìng giác mạc kéo dài, viêm màng bồ đào mãn tính, glôcôm, chấn
thương thể thủy tinh khiến cho phẫu thật này bị rơi vào quên lãng.
*Phẫu thuật cài thủy tinh thể nhân tạo vào mống mắt:
4
Do kính phân kỳ được cài vào mống mắt nên Ýt di lệch . Nhược điểm
của phương pháp là nÕp mống mắt kẹt vào càng TTTNT có khả năng bị
thoái hoá teo, dẫn đến xếch đồng tử, tổn thương tế bào nội mô giác mạc,
tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể do sang chấn khi phẫu thuật Phương
pháp này chống chỉ định khi cận thị cao có dấu hiệu đục TTT hoặc có độ
sâu tiền phòng dưới 3mm.
*Đặt thủy tinh thể nhân tạo hậu phòng trên mắt còn TTT (phakic):
Phương pháp này được tiến hành từ năm 1993. Ưu điểm của phương
pháp là phù hợp sinh lý , kỹ thuật tương đối đơn giản, áp dụng được khi
cận thị cao, phối hợp loạn thị, giác mạc mỏng , thủy tinh thể tự nhiên
được bảo tồn và vẫn duy trì khả năng điều tiết, kết quả khúc xạ được cải
thiện, Ýt biến chứng. Nhược điểm chính của phương pháp này là giá
thành cao, có mét số biến chứng như: đục bao trước thủy tinh thể, tăng
nhãn áp Chống chỉ định khi cận thị có kèm theo đục TTT, độ sâu tiền
phòng dưới 3mm.
1.3.2.3.2. Phẫu thuật lấy TTT, đặt TTTNT công suất phù hợp :
Phương pháp mổ lấy thủy tinh thể còn trong ở bệnh nhân bị cận thị
cao còn gọi là phương pháp phẫu thuật quang học là một kỹ thuật dễ thực

Bệnh nhân ≥ 18 tuổi, cận thị cao ≥ -6D, trục nhãn cầu dài ≥ 26mm.
Bệnh nhân cận thị cao, kèm đục thủy tinh thể ở các mức độ, nhưng
vẫn có thể soi võng mạc chu vi bằng kính 3 mặt gương và điều trị laser dự
phòng bong võng mạc khi có chỉ định.
Bệnh nhân bị cận thị cao, TTT còn trong nhưng có chống chỉ định với
các phương pháp điều trị khúc xạ khác như laser excimer hoặc phakic.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:
- Cận thị cao tiến triển, bong võng mạc, rách võng mạc, thoái hoá quá
nặng trên võng mạc vùng ngoại vi.
- Tổn thương trên giác mạc như sẹo đục giác mạc, tân mạch giác
mạc.
Các bệnh mắt khác phối hợp: glôcôm, viêm bán phần trước nhãn
cầu
Bệnh nhân đang có bệnh cấp, mãn tính toàn thân, phụ nữ có thai hoặc cho
con bó.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả tiến cứu, không đối chứng
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu:
Cỡ mẫu được tính theo công thức:
6
2
2
2/1
**
d
qpZ
n
α


• Thị lực 3/10 - <5/10 (P7).
7
Kết quả khúc xạ được chia làm các mức độ nh sau:
Khúc xạ - 6D ữ < -10D
Khúc xạ -10D ữ -19.9D
Khúc xạ ≥ - 20D
- Đo nhãn áp bằng nhãn áp kế Maclakov, quả cân10g. Nhãn áp cũng
được đo tại các thời điểm theo dõi sau mổ.
- Khám mắt bằng máy soi đáy mắt : Đánh giá tình trạng vận nhãn, có
liệt hay hạn chế vận nhãn, có lác mắt hoặc rung giật nhãn cầu hay không,
tình trạng dịch kính võng mạc…
- Khám mắt trên sinh hiển vi:
+ Nhận xét về tình trạng của mống mắt, đánh giá tình trạng của
đồng tử, phản xạ đồng tử, tính chất của ánh đồng tử.
+ Khám TTT sau khi tra giãn đồng tử bằng Tropicamid 0.5%
hoặc Mydriaticum 0.5%, cắt đèn khe để khám tình trạng TTT, độ cứng
TTT, độ đục và hình thái đục TTT
- Soi đáy mắt bằng kính Goldmann ba mặt gương để kiểm tra võng
mạc hậu cực và võng mạc chu biên.
2.2.4.2. Khám siêu âm: Bao gồm cả siêu âm A và siêu âm B.
- Siêu âm A: đo trục nhãn cầu, độ sâu tiền phòng, kích thước TTT,
kích thước buồng dịch kính.
- Siêu âm B: Kiểm tra tình trạng giãn lồi của nhãn cầu , kiểm tra tình
trạng dịch kính, võng mạc và các tổn thương phối hợp khác.
- Tính công suất IOL: Tính theo công thức SRK/T.
2.2.4.3. Ghi đo điện vâng mạc: Là phương pháp đánh giá chức năng
võng mạc hậu cực và toàn bộ võng mạc chu vi, ghi đo điện võng mạc
được thực hiện cả pha sáng và pha tối.
2.2.4.4. Khám võng mạc hậu cực bằng máy OCT.
Đánh giá độ dày võng mạc vùng hoàng điểm, kiểm tra các tổn thương

- Theo dõi sự biến đổi của các môi trường trong suốt của mắt như thủy dịch,
dịch kính.
- Khám đáy mắt hậu cực, võng mạc chu biên nhằm phát hiện những
bệnh lý mới của võng mạc hậu cực, hoàng điểm, thị thần kinh và bệnh lý
võng mạc chu biên cần điều trị laser bổ xung.
- Khám siêu âm và điện võng mạc từ 3 tháng sau mổ trở đi cho đến
hết thời điểm theo dõi.
2.2.4.9. Đánh giá kết quả sau mổ:
9
- Đánh giá kết quả chủ quan: bằng mức độ hài lòng của bệnh
nhân thông qua bảng câu hỏi.
- Kết quả giải phẫu:
• Giác mạc: • Tiền phòng: • Đồng tử: • Mống mắt: • Vị trí IOL:
yên, cân, lệch tâm, nằm trong bao TTT hay trên bao trước…
• Tình trạng bao sau TTT: trong hay đục, mức độ đục…
• Tình trạng võng mạc: thoái hóa, lỗ rách, bong võng mạc
- KÕt quả chức năng:
• Đánh giá kết quả thị lực, số hàng thị lực tăng so với trước mổ ở các thời
điểm khác nhau. So sánh mức tăng thị lực với thị lực không kính và chỉnh kính
tốt nhất trước mổ.
• Đánh giá kết quả tăng thị lực qua các thời điểm theo dõi của
từng nhóm cận thị, so sánh.
• Đánh giá kết quả khúc xạ ở các thời điểm khác nhau. So sánh kết quả
khúc xạ với khúc xạ trước mổ, khúc xạ tồn dư sau mổ, đánh giá kết quả
khúc xạ của các nhóm, so sánh giữa các nhóm.
* Phân loại kêt quả:
• Kết quả tốt:
- Bệnh nhân hài lòng hoặc rất hài lòng với kết quả sau mổ.
- Thị lực chỉnh kính bằng hoặc tăng so với thị lực có chỉnh kính tốt nhất
trước mổ.

tuổi), chủ yếu tập trung ở độ tuổi 40- 69 chiếm tỷ lệ 80,78%. Đây là độ
tuổi TTT bắt đầu đục và mất dần khả năng điều tiết.
3.1.2. Tình trạng thị lực trước mổ:
3.1.2.1 Thị lực nhìn xa trước mổ:
Bảng 3.1: Thị lực nhìn xa chỉnh kính tốt nhất trước mổ
Thị
lực
ST (+)-
đnt
<1m
đnt
1m-
đnt
<3m
đnt
3m-
<1/10
1/10
-<3/10
≥3/10 Tổng sè
Số mắt 17 24 51 12 0 104
Tỷ lệ
%
16,4 23,1 49 11,5 0 100
11
Thị lực trước mổ rất kém, 89 mắt có thị lực đếm ngón tay < 1m
(85,6%). 15 mắt (14,4%) đnt 1-5m. Không có mắt nào thị lực trên 1/10.
Thị lực chỉnh kính tốt nhất có 92 mắt (88,5%) dưới 1/10, 12 mắt còn lại có
thị lực ≥1/10 - <3/10 (11,5%). Không có mắt nào thị lực chỉnh kính ≥
3/10.

Khóc xạ
tương
đương
cầu
-6D - <-10D 29 27,8
-14,43D±
4.24
-10D ữ -19.9D 56 53,9
≥ -20D 19 18,3
Khúc xạ cầu trung bình trước mổ - 13,05D ± 4,07 (- 7D ữ -23,5D), phần
lớn các mắt có độ cận thị cao > -10D (71,1%), trong đó có 17 mắt (16,3%)
khúc xạ cầu trên - 20D.
Khúc xạ trụ trung bình trước mổ -1,97D ± 0,94 ( - 0,5D ữ - 4D.
Khúc xạ tương đương cầu trước mổ - 14,43D ± 4,24 (-7,5D ữ -24,5D),
khúc xạ > -10D chiếm chủ yếu, 72,2%, trong đó có 18,3% khúc xạ ≥-20D.
12
3.1.6. Tình trạng võng mạc hậu cực:
Hầu hết các mắt đều có tổn hại dịch kính, võng mạc, đây là hậu quả của
quá trình giãn lồi quá mức của nhãn cầu. Tỷ lệ mất ánh hoàng điểm là 94,23%,
teo hắc võng mạc 91,35%, đục dịch kính có ở 100% số mắt, trong đó 28,84%
có bong màng dịch kính sau.
3.1.7. Tình trạng võng mạc chu biên (VMCB):
Bảng 3.7: Tình trạng võng mạc chu biên
Thoái
hóa VM
CB
Vết
trắng
không
Ên

3.2. Kết quả sau mổ:
3.2.1.Kết quả chủ quan:
13
Kết quả cho thấy 100% bệnh nhân hài lòng với kết quả sau mổ,
trong đó 84,6% bệnh nhân có ý kiến rất hài lòng.
3.2.2. Kết quả thị lực sớm sau mổ:
3.2.2.1. Kết quả thị lực nhìn xa khi ra viện:
Bảng 3.12: Kết quả thị lực nhìn xa khi ra viện:
Thị lực đnt
<1
m
đnt
1m
-3m
đnt
3m-
<1/
10
1/1
0-
<3/
10
3/1
0-
<5/
10
5/1
0-
<7/
10

Tỷ lệ% 16,
4
23,
1
49 11,
5
0 0 0 100
Chỉnh
kính
sau mổ
Số mắt 4 16 20 33 15 12 4 104
Tỷ lệ % 3,9 15,
4
19,
2
31,
7
14,
4
11,
5
3,9 100
Thị lực nhìn xa được cải thiện rõ rệt sau mổ, thị lực nhìn xa không
kính đnt <1 m trước mổ là 85,6%, tại thời điểm ra viện, đã giảm xuống
còn (9,6%).Trước mổ, không có mắt nào có thị lực ≥1/10 nhưng sau mổ đã
có 30 mắt đạt thị lực trên 1/10, đặc biệt có 4 mắt (3,9%) thị lực đạt gần
7/10. Thị lực có chỉnh kính từ đnt 1m đến 3m là 16 mắt (15,4%), thị lực từ
đnt 3m-5m là 20 mắt (19,2%), thị lực từ 1/10- 3/10 là 33 mắt (31,7%). Thị
lực tốt trên 3/10 trở lên có 31 mắt, chiếm 29,8%. KÕt quả chức năng sau
mổ 1 ngày cao hơn một cách có ý nghĩa so với thời điểm trước phẫu thuật

Tổn
g sè
Không
kính
trước mổ
Số
mắt
89 12 3 0 0 0 0 104
Tỷ lệ
%
85,6 11,5 2,9 0 0 0 0 100
Không
kính
sau mổ
Số
mắt
4 23 19 29 17 7 5 104
Tỷ lệ
%
3,8 22,1 18,3 27,9 16,3 6,7 4,8 100
Chỉnh
kính
trước mổ
Số
mắt
17 24 51 12 0 0 0 104
Tỷ lệ
%
16,4 23,1 49 11,5 0 0 0 100
Chỉnh

(37,5%), trên 5/10-10/10 có 34 mắt (32,7%). Sự cải thiện thị lực nhìn gần
không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
3.2.2.4. Kết quả thị lực tại thời điểm 6 tháng sau mổ:
Bảng 3.15: Thị lực sau 6 tháng
Thị lực đnt
<1m
đnt1
m
-3m
đnt3
m-
<1/1
0
1/10-
<3/1
0
3/10-
<5/1
0
5/10-
<7/1
0
7/10-
10/1
0
Tổn
g sè
Khôn
g
kính

Nhìn
xa có
kính
Số
mắt
2 9 14 25 31 13 10 104
Tỷ
lệ
%
1,9 8,7 13,4 24,1 29,8 12,5 9,6 100
%
Nhìn
gần
trước
mổ
Số
mắt
4 19 45 26 10 104
Tỷ 3,9 18,2 43,3 25 9,6 100
16
lệ
%
Nhìn
gần
sau
mổ
Số
mắt
27 38 31 8 104
Tỷ

3/10
÷<5/
10
5/10
÷<7/
10
7/10
÷
10/10
Tổng

1
năm
2 10 12 24 33 14 9 104(
m)
1,9 9,6 11,5 23 31,8 13,5 8,7 100(
%)
2
năm
2 9 10 27 23 11 6 88(m
)
2,3 10,2 11,4 30,7 26,1 12,5 6,8 100(
%)
3 0 8 12 18 19 7 4 68(m
)
17
năm 0 11,8 17,6 26,5 27,9 10,3 5,9 100(
%)
4
năm

nhất. Mức tăng thị lực khá ổn định từ thời điểm 3 tháng trở đi.
18
Đồ thị 3.1: Diễn biến thị lực tăng thêm sau mổ giữa các nhóm
3.2.3.2. Số hàng thị lực tăng sau mổ:
Biểu đồ 3.5: Số hàng thị lực tăng sau mổ
Thị lực chỉnh kính tốt nhất trước mổ trung bình là 1,56 ± 0,78
hàng, sau mổ 1 ngày tăng thêm 1,84 ± 1,47 hàng, sau 1 tuần tăng thêm
2,05 ±1,49 hàng, sau 1 tháng tăng thêm 2,23 ± 1,48 hàng, sau 3 tháng
tăng thêm 2,51 ± 1,36 hàng, sau 6 tháng tăng thêm 2,73 ± 1,53 hàng, sau
1năm tăng thêm 2,85 ±1,51 hàng, sau 2 năm tăng thêm 2,48 ± 1,38 hàng,
sau 3 năm tăng thêm 2,35 ± 1,40 hàng, sau 4 năm tăng thêm 2,24 ± 1,45
hàng. Nh vậy so với trước mổ thị lực tăng thêm ở tất cả các thời điểm theo
dõi đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,01), so sánh giữa các
thời điểm sau mổ, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
3.2.3.3. Kết quả thị lực nhìn gần sau theo dõi lâu dài:
Bảng 3.18: Thị lực nhìn gần có chỉnh kính tốt nhất theo thời gian
Thời
điểm
<1/10 1/10
-<3/10
3/10-
<5/10
5/10-
<7/10
7/10-
10/10
Tổng

Trước
mổ

Biểu đồ 3.6. Kết quả khúc xạ cầu sau mổ
Sù thay đổi khúc xạ cầu trước và sau mổ rất đáng kể : từ khúc xạ cầu
trung bình trước mổ là -13,05D ± 4,07 giảm xuống còn - 0,68D ± 0,83
ngay ngày đầu sau mổ, còn - 0,65 ± 0,87D sau khi mổ 1 tuần. Tại thời điểm
1 tháng sau mổ, khúc xạ cầu là - 0,67 ± 0,82D. Tại thời điểm 3 tháng khóc xạ
cầu giảm còn - 0,69 ± 0,93D. Thời điểm 6 tháng khúc xạ cầu còn- 0,76D ±
0,72. 1 năm theo dõi sau mổ cho thấy khúc xạ cầu còn lại - 0,74D ± 0,86. Sau
2 năm khóc xạ cầu là - 0,76D ± 0,75. Sau 3 năm, khúc xạ cầu trung bình
của 76 mắt còn lại là - 0,83D ± 0,76. Sau 4 năm, khúc xạ cầu trung bình của 31
mắt được theo dõi là - 0,81D ± 0,85
3.2.4.2. Kết quả khúc xạ trụ sau mổ:
Đồ thị sau đây cho ta thấy rõ hơn sự biến đổi của khúc xạ trụ theo thời gian:
Đồ thị 3.3. Kết quả khúc xạ trụ sau mổ
Nh vậy, khả năng cải thiện khúc xạ trụ sau mổ của phương pháp này
so với các phương pháp khác có hạn chế, do không có loại IOL điều chỉnh
21
loạn thị. ĐÓ triệt tiêu một phần loạn thị, chúng tôi cũng đã lợi dụng đường
mở giác mạc tùy theo trục loạn thị. Tuy nhiên, so sánh kết quả độ loạn thị
trước mổ và các thời điểm theo dõi lâu dài sau mổ cho thấy, sù thay đổi độ
loạn thị không có ý nghĩa thống kê ( p > 0,05).
3.2.3.3. Kết quả khúc xạ tương đương cầu sau mổ:
Bảng 3.20: Kết quả khúc xạ tương đương cầu tại các thời điểm theo
dõi
Thời điểm Khúc xạ
cầu (D)
Độ lệch Cao nhất
(D)
Thấp
nhất
(D)

KX tồn

≤ ± 2D
KX tồn dư
>±2D,
Tổng số mắt
(n)
1 tháng 44 67 37 104
42,3 64,4 35,6
3 tháng 58 82 22 104
55,8 78,9 21,1
6 tháng

57 84 20 104
54,8 80,8 19,2
1 năm 54 82 22 104
51,9 78,9 21,1
2 năm 48 70 18 88
54,5 79,5 20,5
3 năm 36 55 13 68
52,9 80,8 19,2
4 năm 15 25 6 31
48,4 80,6 19,4
Kết quả khúc xạ tồn dư sau mổ được xem xét từ 1 tháng sau mổ
trở đi, vì vào thời điểm này chúng tôi tiến hành cắt chỉ giác mạc trên những
mắt được khâu sau mổ. Kết quả cho thấy, trước khi cắt chỉ khúc xạ tồn dư
còn cao, ở mức ≤ ± 1D, có 44 mắt (42,3%), còn mức ≤ ±2D có 67 mắt
(64,4%), mức > ±2D có 37 mắt (35,6%). Sau 3 tháng, kết quả nh sau, ở
mức ≤ ±1D tăng lên 58 mắt (55,8%), mức ≤ ±2D có 82 mắt (78,9%), mức
> ± 2D giảm còn 22 mắt (21,1%) .Tại thời điểm 6 tháng, kết quả ≤ ±1D có

Tổn thương mống
mắt
2 1,9
Rách bao sau 4 3,8
Thoát dịch kính 3 2,8
Tổn thương nội mô 1 0,9
3.2.6.2. Biến chứng sớm sau phẫu thuật:
Bảng 3.24: Biến chứng sớm sau phẫu thuật
Biến chứng Số mắt Tỷ lệ %
Phù giác mạc 1 0,9
Phản ứng MBĐ
trước
3 2,8
24
Viêm nội nhãn 0 0
Lệch TTT NT 2 1,9
Bong VM 0 0
Biến chứng sớm sau mổ TTT hay gặp nhất là phản ứng viêm MBĐ,
trong nghiên cứu của chúng tôi, 3 mắt (2,8%) có phản ứng viêm này. Các
mắt này đều được điều trị ngay bằng thuốc liệt đồng tử , các thuốc chống viêm,
kháng sinh tại chỗ. Kết quả sau điều trị, mắt này ổn định không có tái viêm trong
suốt quá trình theo dõi lâu dài. Chúng tôi không gặp trường hợp nào viêm nội
nhãn sau mổ.
3.2.5.3.Biến chứng muộn:
Biến chứng muộn gặp chủ yếu là đục bao sau TTT, theo thời gian
cho thấy, tại thời điểm 3 tháng sau mổ có 5 mắt (4,8%), thời điểm 6 tháng
có 13 mắt (12,5%), còn tại thời điểm 1 năm có 27 mắt (26%), sau 2 năm có
24 mắt (27,3), ở thời điểm 3 năm có 20 mắt (29,4%) bị đục bao sau. 4 năm
sau mổ tỷ lệ đục bao sau tăng lên là 35,5%. Như vậy tỷ lệ đục bao sau tăng
theo thời gian, sự khác biệt tại các thời điểm theo dõi có ý nghĩa thống kê

Trích đoạn Những thay đổi cận lâm sàng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status