nghiên cứu tỷ lệ mổ lấy thai ở sản phụ con so tại bệnh viện phụ sản trung ương cách nhau 5 năm 2004 và 2009 - Pdf 24

ĐẶT VẤN ĐỀ
Mổ lấy thai (MLT) là thai và phần phụ của thai được lấy ra khỏi buồng
tử cung qua đường rạch ở thành bụng và đường rạch ở thành tử cung. Mổ lấy
thai đó cú một lịch sử lâu đời từ hàng trăm năm trước công nguyên. Phẫu
thuật mổ lấy thai ngày càng hoàn thiện, cùng với sự phát triển không ngừng
của nghành Y học, sự ra đời của kháng sinh và các kỹ thuật gây mê hồi sức,
các kỹ thuật vô khuẩn và tiệt khuẩn đã cứu sống biết bao bà mẹ và trẻ sơ sinh.
Nhờ có những tiến bộ này mà sinh đẻ thực sự trở thành thiên chức sinh
lý của phụ nữ mà không bị ám ảnh bởi nỗi lo sợ khi mang thai. Nhưng khụng
vỡ những ưu điểm của nó mà cho phép sự lạm dụng quá mức các chỉ định mổ
lấy thai của các thầy thuốc lâm sàng. Trên thực tế mổ lấy thai chỉ thực sự
đúng đắn trong những trường hợp không thể sinh theo đường âm đạo. Trong
những năm gần đây xã hội ngày một văn minh, chất lượng cuộc sống ngày
một nâng cao , mỗi gia đình thường chỉ sinh một đến hai con nên người ta
càng quan tâm đến sức khoẻ và thai nghén của mình, họ muốn “mẹ tròn con
vuông”, lại có quan niệm cho rằng “mổ lấy thai thì con thông minh hơn”, sợ
đẻ bị đau, một số trường hợp xin mổ theo yêu cầu để chọn ngày chọn giờ và
“sản phụ cho rằng họ có quyền được lựa chọn cách đẻ theo ý muốn”, trước
những sức ép tâm lý đó người thầy thuốc sản khoa có thể sẽ bị động đi tới
quyết định mổ lấy thai. Tỷ lệ mổ lấy thai ở nhiều nước trên thế giới tăng
nhanh trong những năm gần đây, đặc biệt ở những nước đang phát triển. Ở
Mỹ, năm 1988 tỷ lệ MLT trung bình là 25%, đến năm 2004 tỷ lệ MLT là
29,1% [55]. Ở Pháp trong vòng 10 năm (1972 – 1981) tỷ lệ MLT tăng từ 6%
lên 11% có nghĩa là tăng gần gấp đôi [20]. Tại Việt Nam, tỷ lệ MLT ngày
1
càng tăng cao : theo các nghiên cứu tại BVPSTƯ qua các năm, năm 1998 là
34,6% [30], năm 2000 là 35,1% [45], năm 2005 là 39,1% [49].
Trong những năm gần đây nhiều chỉ định mổ lấy thai ở sản phụ con so
đang được các nhà sản khoa quan tâm vì nếu tỷ lệ MLT con so tăng lên sẽ có
thể làm ảnh hưởng không tốt tới sức khoẻ của bà mẹ và trẻ sơ sinh cũng như
các chi phí khác. Do đó kiểm soát và đưa ra những chỉ định MLT hợp lý ở sản

cung vào thành bụng.
Đến năm 1882 Max Sanger người Đức đã đưa ra cách phẫu thuật là rạch
dọc thân tử cung để lấy thai sau đó khâu phục hồi thân tử cung, đem lại kết quả
3
khả quan hơn mà ngày nay gọi là MLT theo phương pháp cổ điển thỉnh thoảng
vẫn phải làm ở một vài nơi cũn cú khó khăn về tay nghề, khách quan khác.
Năm 1805 Osiander lần đầu tiên đã mô tả phẫu thuật rạch dọc đoạn dưới
tử cung để lấy thai. Nhưng mãi đến năm 1906 FranK cải tiến phương pháp
Osiander và sau đó được áp dụng rộng rãi nhờ công của William và Delee và
cũng chớnh ụng là người đầu tiên so sánh đối chiếu với mổ dọc thân tử cung
với mổ dọc đoạn dưới tử cung để lấy thai. Đến năm 1926 Keer đề xuất thay
đổi kỹ thuật từ rạch dọc đoạn dưới tử cung sang rạch ngang đoạn dưới tử cung
để lấy thai, đây là bước thay đổi quan trọng đem lại kết quả cao đã được áp
dụng và phổ biến rộng rãi thịnh hành cho tới ngày nay.
Vào đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX ở Việt Nam MLT lần đầu tiên được
áp dụng tại khoa sản bệnh viện Bạch Mai (Hà Nội) là MLT theo phương pháp
cổ điển. Sau đó giáo sư Đinh Văn Thắng thực hiện mổ ngang đoạn dưới tử
cung lấy thai tại bệnh viện Bạch Mai và ngày nay phương pháp này được áp
dụng rộng rãi ở các địa phương trong toàn quốc
1.2. Sơ lược về tình hình MLT ở thế giới cũng như ở Việt Nam
Trước những năm 50 của thế kỷ XX, do nguy cơ nhiễm trùng là lớn,
chưa có kháng sinh và hạn chế trong gây mê nên mổ lấy thai được áp dụng rất
hạn chế. Chỉ từ khi có kháng sinh ra đời, mổ lấy thai mới được áp dụng rộng
rãi và từ đó tới nay, do sự phát triển của phẫu thuật, phương tiện vô khuẩn và
tiệt khuẩn, kháng sinh, truyền máu, gây mê hồi sức đã làm giảm hẳn các nguy
cơ của mổ lấy thai nờn cỏc chỉ định mổ ngày càng rộng rãi.
4
Bảng 1.1: Tình hình mổ lấy thai ở Việt nam
Năm Tác giả Bệnh viện
Tỷ lệ

1999 Mark Hill [64] Pháp 17,30
1999 Mark Hill [64] Italia 12,60
2004 Hyattsville [59] Hoa Kỳ 29,10
Bảng 1.3: Tỷ lệ mổ lấy thai con so tại Việt Nam
Năm Tác giả Bệnh viên Tỷ lệ ( % )
1993 Lê Thanh Bình [1] Viện BVBMTSS 24,83
1996 Đỗ Quang Mai [50] BVPSTƯ 28,71
1997 Vũ Công Khanh [30] Viện BVBMTSS 32,30
1999 Touch Bunlong [45] Viện BVBMTSS 31,30
2000 Touch Bunlong [45] Viện BVBMTSS 27,20
2002 Vương Tiến Hòa [25] BVPSTƯ 33,44
2006 Đỗ Quang Mai [50] BVPSTƯ 37,09
1.3 . Tình hình mổ lấy thai con so trên thế giới cũng như ở Việt Nam
1.3.1. Mổ lấy thai con so trên thế giới
Hyattsvill MD và cộng sự đã nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mổ lấy thai ở
Hoa kỳ tăng nhanh trong những năm gần đây từ 14,6% năm 1996 lên đến
20,6% năm 2004 và tỷ lệ mổ lại ở lần sau là 90% điều này góp phần làm tăng
tỷ lệ mổ lấy thai chung, từ 20,7% năm 1996 lên 29,1% năm 2004 [ 59 ]
Tại Hylạp: Tampkoudis P và các cộng sự nghiên cứu tình hình mổ lấy thai tại
bệnh viện Thessaloniki trên 34575 sản phụ được chia thành hai giai đoạn: 1977 –
1983 và 1994 – 2000. Kết quả cho thấy tỷ lệ mổ lấy thai con so tăng nhanh từ 6,1%
( ở giai đoạn 1977 – 1983 ) lên 19% (ở giai đoạn 1994 – 2000 ) [77]
6
Chin-Yuan Hsu và cộng sự thống kê và phân tích các chỉ định mổ lấy
thai trên 55114 sản phụ đẻ con so tại Đài Loan năm 2000 cho kết quả tỷ lệ mổ
lấy thai con so là 21% . Các chỉ định chính gồm ngôi thai bất thường (34,7%)
bất tương xứng thai – khung chậu (13,6%) chuyển dạ kéo dài (23,0%) suy
thai (10,1%) còn lại là do nguyên nhân khác [53]
1.3.2. Mổ lấy thai con so tại Việt Nam
Lê Thanh Bình đã nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân chỉ định mổ lấy

* Nhóm nguyên nhân do khung chậu
- Khung chậu hẹp: Khung chậu có tất cả các đường kính đều giảm cả eo
trên và eo dưới. Đặc biệt là đường kính nhô - hậu vệ đo được dưới 8,5 cm.
- Khung chậu lệch: Hỡnh trám Michaelis không cân đối
- Khung chậu hình phễu: Khung chậu biến dạng lam hẹp eo dưới, eo
trên rộng. Thai qua eo trên nhưng khó xổ hoặc không xổ qua được eo dưới.
Chẩn đoán dựa vào đo đường kính lưỡng ụ ngồi, khi đường kính này nhỏ hơn
9cm thỡ cú chỉ định mổ lấy thai.
- Vỡ khung chậu: để lại di chứng méo, lệch ,… đưa đến khung chậu bất
thường.
* Nhóm do tử cung
- Sẹo búc nhõn xơ
- Dị dạng tử cung : tử cung đôi, tử cung hai sừng, hoăc tử cung co vách ngăn
- Rối loạn cơn co: cơn co cừng tính, cơn co ngược dòng …
8
- Dọa vỡ tử cung
* Do cổ tử cung
- Cổ tử cung không tiến triển
- Sẹo rách cổ tử cung, sẹo khoột chúp cổ tử cung, sẹo cắt cụt cổ tử
cung , ung thư cổ tử cung ……
* Do âm đạo tầng sinh môn
- Sẹo phẫu thuật: Rò bàng quang trực tràng, sẹo tạo hình thẩm mỹ cần
bảo tồn kết quả.
- Vách ngăn âm đạo.
* U tiền đạo: U xơ tử cung, u nang buồng trứng ….
9
1.4.2. Nhóm chỉ định mổ lấy thai nguyên nhân do thai
- Do ngôi, kiểu thế của thai bất thường: Ngôi ngang, ngụi trỏn, ngụi mặt
cằm sau, ngụi thúp trước, ngôi ngược.
- Do thai to: từ 3500 gram trở lên. Cần loại trừ những thai bệnh lý như

mẹ , trẻ sơ sinh theo yêu cầu của nghiên cứu.
Hồ sơ bệnh án của sản phụ con so có tuổi thai lớn hơn hoặc bằng 38 tuần.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ khỏi mẫu nghiên cứu
Các trường hợp sản phụ hoặc hồ sơ không đủ giữ kiện cần thiết hoặc mổ
ở nơi khác chuyển đến trong thời gian nghiên cứu.
Hồ sơ bệnh án của sản phụ MLT con so từ 37 tuần trở xuống.
Hồ sơ bệnh án ghi chép không đầy đủ thông tin nghiên cứu.
Hồ sơ bệnh án MLT con so dị dạng.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Áp dụng phương pháp nghiên cứu hồi cứu ở những sản phụ con so có
thời gian nhập viện từ ngày 01/01/2004 đến hết 31/12/2004 và từ ngày
01/01/2009 đến hết 31/12/2009.
11
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
Hồ sơ bệnh án được lấy vào nghiên cứu toàn bộ sản phụ con so trong
năm 2004 và năm 2009 nên không áp dụng công thức tính cỡ mẫu.
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tiến hành tại BVPSTƯ.
2.2.4. Phương pháp thu thập thông tin
Do đặc điểm nghiên cứu là nghiên cứu hồi cứu các trường hợp MLT ở
sản phụ con so nên kỹ thuật thu thập thông tin được áp dụng là ghi lại số liệu
có sẵn trong hồ sơ bệnh án gốc, sổ đẻ, sổ phẫu thuật được lưu trữ tại
BVPSTƯ trong 2 năm 2004 và 2009 vào phiếu thu thập thông tin về tuổi,
nghề nghiệp các đặc điểm lâm sàng về người mẹ, các chẩn đoán trước và sau
phẫu thuật.
2.2.5. Phân tích số liệu
- Lập bảng thống kê, vẽ biểu đồ.
- Tính tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình.
- Kiểm định bằng các thuật toán thống kê.

Nội trợ
Khác
Tổng
Nhận xét bảng ( khi có kết quả nghiên cứu )
Bảng 3.3. Tỷ lệ MLT của sản phụ con so theo nhóm tuổi của sản phụ
Năm 2004 2009
n % n %
13
Nhóm tuổi
< 19
20 - 24
25 -29
30 - 34
> 35
Tổng
Nhận xét bảng ( khi có kết quả nghiên cứu )
Bảng 3.4. Tỷ lệ MLT của sản phụ con so theo tuổi thai
Năm
Tuổi thai
2004 2009
n % n %
38 - 41
> 41
Tổng
Nhận xét bảng ( khi có kết quả nghiên cứu )
14
3.2. Các chỉ định MLT
Bảng 3.5. Các chỉ định MLT ở sản phụ con so
Nguyên nhân mổ
2004 2009

Ngôi thóp trước
Thai to
Thai suy
Thai quá ngày sinh
Đầu không lọt
Đa thai
Do
phần
phụ của
thai
Rau tiền đạo
Rau bong non
Sa dây rau
Cạn ối
OVN , OVS
Do
bệnh
của mẹ
Bệnh tim
Bệnh Basedow
TSG , SG
Bệnh khác
Nguyên
nhân
XH
Mẹ lớn tuổi
TSSKNN
Vô sinh
Xin mổ
15

n % n %
16
< 2
2 – 6
6 – 12
> 12
Tổng
Nhận xét bảng ( khi có kết quả nghiên cứu )
Bảng 3.9. Cơn co tử cung trong nhóm MLT do ối vỡ sớm và ối vỡ
sớm CTC không tiến triển
Năm
Cơn co TC
2004 2009 P
n % n %
Cơn co thưa
Cơn co đều
CCCT
Tổng
Nhận xét bảng ( khi có kết quả nghiên cứu )
Bảng 3.10. Tỷ lệ sản phụ được dùng thuốc giảm co trước mổ trong MLT do
CCCT và dọa vỡ tử cung
Năm
2004 2009
P
n % n %
Có dùng thuốc
Không dùng thuốc
Tổng
Nhận xét bảng ( khi có kết quả nghiên cứu )
17

2004 2009
P
n % n %
< 7
> 7
Tổng
Nhận xét bảng ( khi có kết quả nghiên cứu )
Bảng 3.13. chỉ số Apgar của trẻ sơ sinh ở phút thứ 5 (MLT do thai suy)
Năm
Điểm số Apgar
2004 2009
P
n % n %
19
< 7
> 7
Tổng
Nhận xét bảng ( khi có kết quả nghiên cứu )
Bảng 3.14. Bảng phân bố trọng lượng trẻ sơ sinh-
Năm
Trọng lượng thai
2004 2009
P
n % n %
< 2400
2500 – 2900
3000 – 3500
> 3500
Tổng
Nhận xét bảng ( khi có kết quả nghiên cứu )

3.5. Chỉ định MLT con so do phần phụ của thai
Bảng 3.18. Tỷ lệ MLT con so do phần phụ của thai
Năm
Chỉ định
2004 2009
P
n % n %
21
Rau tiền đạo
Rau bong non
Cạn ối
Sa dây rau
OVN , OVS
Tổng
Nhận xét bảng ( khi có kết quả nghiên cứu )
3.6. Chỉ định MLT con so do bệnh lý của người mẹ
Bảng 3.19. Tỷ lệ MLT con so do bệnh lý của người mẹ
Năm
Chỉ định
2004 2009
P
n % n %
TSG
Bệnh tim
Bệnh Basedow
Bệnh khác
Tổng
Nhận xét bảng ( khi có kết quả nghiên cứu )
3.7. Chỉ định mổ lấy thai do nguyên nhân xã hội
Bảng 3.20. Tỷ lệ MLT con so do nguyên nhân xã hội

Mổ chủ động
Mổ trong chuyển dạ
Tổng
Nhận xét bảng ( khi có kết quả nghiên cứu )
- Có bao nhiêu hồ sơ có làm biểu đồ chuyển dạ ( tỷ lệ %
23
- Có bao nhiêu hồ sơ MLT phù hợp với thời điểm trong biểu đồ chuyển
dạ ( tỷ lệ % )
CHƯƠNG 4
DỰ KIẾN BÀN LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Bàn luận theo mục tiêu và kết quả các bảng biểu chỉ ra cho nghiên cứu
Phõn tích và đánh giá nội dung của các chỉ định (so sánh với các nghiên
cứu đã có và quan điểm của tác giả về điều đó).
24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Lê Thanh Bình (1993), "Bước đầu tìm hiểu nguyên nhân chỉ định mổ lấy
thai ở con so", Luận văn chuyên khoa cấp II, Trường đại học Y Hà Nội.
2. Bộ môn phụ sản trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
(1996), "Mổ lấy thai", Sản phụ khoa, NXB TP Hồ Chí Minh, tr. 568 – 579
3. Bộ y tế (2004), Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc
sức khỏe sinh sản.
4. Bựi Hữu Chuân (1994), "Bước đầu nhận xét tình hình mổ lấy thai tại
bệnh viện đa khoa Thái Bình trong hai năm 1992 – 1993", Luận văn
chuyên khoa cấp II.
5. Dương Thị Cương (1971), "Tỡnh hình mổ lấy thai tại viện BVBMTSS
1965 – 1970 hội nghị chuyên đề mổ lấy thai", Số 2/1971, tr. 17 – 25
6. Phan Trường Duyệt (1998), "Phẫu thuật sản khoa", Nhà xuất bản y
học Hà Nội, tr. 758.
7. Phan Trường Duyệt (1993), "Các phương pháp thăm dò trong sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status