SKKN một số biện pháp dạy giải nghĩa từ cho học sinh tiểu học - Pdf 24

Một số biện pháp dạy giải nghĩa từ cho học sinh tiểu học
A PHẦN MỞ ĐẦU
I -LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong đời sống hàng ngày bản thân mỗi chúng ta đều sử dụng ngôn ngữ
nói,viết để giao tiếp ,trao đổi công việc hay bộc lộ cảm xúc .Tuy nhiên,để thực
hiện được những công việc đó ,chúng ta cần phải có vốn từ phong phú và những
hiểu biết về nghĩa của từ ,về cách dùng từ.Thực tế đã có những truờng hợp do
hiểu sai về nghĩa của từ nên dẫn đến sử dụng từ không phù hợp trong giao tiếp
,trong viết văn bản .Ví dụ : Một vị khách đến chơi nhà ,sau một số câu hỏi xã
giao,ông ta nói tiếp:
-Vợ ông năm nay mấy tuổi rồi?
Rõ ràng ,vị khách dùng từ “mấy”trong câu là không phù hợp vì”mấy chỉ dùng
để chỉ số lượng không nhiều,về giá trị biểu cảm lại thiếu tôn trọng, nên chăng vị
khách thay từ “mấy” bằng từ “bao nhiêu”.
Đối với học sinh tiểu học,việc hiểu sai nghĩa của từ,dùng từ sai,kết hợp
các từ trong câu văn,đoạn văn không phù hợp là một hiện tượng tương đối phổ
biến .Chẳng hạn có học sinh viết:
“Đôi mắt em bé rất đen láy”hoặc có em lại viết:’’Nhờ có cây chuối mà gia đình
em đã khấm khá lên”hoặc đặt câu:’’Vì khú chơi nên em quên lời mẹ
dặn”.v v Có lần ,một em học sinh lớp 1từ sân trường chạy vào lớp học mách
với tôi một cách rất hồn nhiên:’’Cô ơi, một đàn các anh chị chạy vào lớp
con”.Tôi buồn cười nhưng chợt hiểu rằng vốn từ của các em còn ít ỏi quá ,cách
dùng từ của các em đôi khi ngây thơ,ngộ nghĩnh đến đáng yêu.
Từ những câu nói,viết ngộ nghĩnh của các em,tôi nhận thấy việc giúp các em
hiểu rõ nghĩa của từ và biết dùng từ một cách chính xác là một việc làm hết sức
cần thiết đối với mỗi giáo viên tiểu học.Qua thực tế giảng dạy và nghiên cứu,tôi
Lưu Thị Hương –Trường Tiểu học Thống Nhất
1
Một số biện pháp dạy giải nghĩa từ cho học sinh tiểu học
đã tích luỹ được một số biện pháp giải nghĩa từ cho học sinh tiểu học xin được
trình bày trong đề tài:’’Một số biện pháp dạy giải nghĩa từ cho học sinh tiểu

gai hơi giống quả mít,trong có nhiều múi,mùi thơm,vị ngọt.
Hoặc: quả địa cầu: là hình ảnh thu nhỏ của trái đất …
Hoặc : Làu bàu : là nói như trong miệng tỏ vẻ bực dọc,khó chịu v v
Thực ra cách giải nghĩa truyền thống này giúp học sinh hiểu được nghĩa
của từ ngay lúc đang học bài có chứa từ đó,nếu sang bài học khác gặp lại từ đã
được giải nghĩa trước đây học sinh sẽ lúng túng khi giáo viên yêu cầu nhắc lại
nghĩa của từ đó.Một nguyên nhân dẫn đến sự lúng túng đó là nhiều cách giải
nghĩa của giáo viên không gây được ấn tượng và khắc sâu nội dung ý nghĩa của
từ.Để kiểm tra sự hiểu biết của các em về một số từ ngữ đã học,tôi đã cho làm
một bài kiểm tra như sau (Đối với học sinh lớp 4):
Nêu cách giải nghĩa của em về các từ sau: Tự kiêu,tự tin,tự ái,tự trọng.
Kết quả là:
Lưu Thị Hương –Trường Tiểu học Thống Nhất
3
Một số biện pháp dạy giải nghĩa từ cho học sinh tiểu học
10 em = 12,8% nêu đúng nghĩa của cả 4 từ
13 em = 16,7% nêu đúng nghĩa của 3 từ
25 em = 32,1% nêu đúng nghĩa của 2 từ
20 em = 25,6% nêu đúng nghĩa của 1 từ
10 em = 12, 8% không nêu đúng nghĩa của từ nào.
Kết quả trên cho thấy mong muốn của giáo viên đối với việc hiểu nghĩa
của từ ở học sinh chưa đạt được.Và đó cũng là một động cơ khiến bản thân tôi
tìm tòi,nghiên cứu,tự rút kinh nghiệm trong giảng dạy giúp học sinh nắm được
nghĩa của từ tốt hơn.
II CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1- Dự giờ –Tham khảo các biện pháp dạy giải nghĩa từ của đồng nghiệp
Từ tháng 9/2007đến tháng 2/2008,tôi đã dự 18 tiết dạy của đồng
nghiệp .Qua thực tế dự giờ ,tôi nhận thấy điểm chung trong việc dạy giải nghĩa
từ là dùng biện pháp giải nghĩa từ vựng.Giáo viên hiểu nghĩa của từ thế nào thì
dùng lời mô tả,giải nghĩa cho học sinh thế ấy.Đối với các lớp đầu cấp,một số

Để dạy giải nghĩa từ ,trước hết thầy cô giáo phải hiểu nghĩa của từ và biết
giải nghĩa từ phù hợp với mục đích bài học,phù hợp với đối tượng học sinh.Việc
dạy giải nghĩa từ là nhiệm vụ sống còn trong sự phát triển ngôn ngữ của trẻ.Bởi
vậy,trong giảng dạy,chúng ta có thể sử dụng một số biện pháp sau đây nhằm
giúp học sinh hiểu nghĩa của từ.
1 . Giải nghĩa từ bằng trực quan
Giải nghĩa từ bằng trực quan là biện pháp đưa ra các vật thật,tranh ảnh,sơ đồ
v.v để giải nghĩa từ.Những hình ảnh cảm tính ,những biểu tượng của trẻ về thế
giới xung quanh là một tổ hợp cần thiết cho bất kì việc dạy học nào.
Ví dụ: Thầy giáo đưa ra bức tranh về hình quả măng cụt,sầu riêng cho học sinh
miền Bắc xem nói:’’Đây là quả măng cụt”,’’Đây là quả sầu riêng”
Khi học bài có từ”quả địa cầu”,cô giáo lấy quả địa cầu và cho học sinh quan sát.
Trực quan chiếm vị trí quan trọng trong giải nghĩa từ ở tiểu học vì nó giúp
học sinh hiểu nghĩa của từ một cách dễ dàng.Nhưng cách giải nghĩa này đòi hỏi
Lưu Thị Hương –Trường Tiểu học Thống Nhất
5
Một số biện pháp dạy giải nghĩa từ cho học sinh tiểu học
giáo viên phải chuẩn bị khá công phu và không thể dùng để giải thích những từ
trừu tượng.Biện pháp này nên dùng ở các lớp đầu cấp.
Tương ứng với các biện pháp giải nghĩa từ bằng trực quan có các bài tập giải
nghĩa từ .
Ví dụ: Bài tập yêu cầu học sinh: Hãy nhìn vào tranh và chỉ xem đâu là’’đỉnh
núi,chân núi,sườn núi”hoặc đưa tranh yêu cầu học sinh nêu một nét nghĩa:’’Dựa
vào hình vẽ,em hãy nói xem xe buýt là loại xe dùng để làm gì?”.
2 Giải nghĩa từ bằng chiết tự
Giải nghĩa từ bằng chiết tự nghĩa là phân tích các từ thành các từ tố
(tiếng).Biện pháp giải nghĩa từ này thường được sử dụng trong khi dạy các từ
Hán Việt.Qua quá trình tiếp xúc ngôn ngữ hàng nghìn năm giữa hai dân tộc
Trung Hoa và Việt Nam,kho từ vựng Tiếng Việt đã tiếp nhận và sử dụng một số
lượng rất lớn các từ ngữ gốc Hán.Dạy cho học sinh hiểu và sử dụng vốn từ Hán

-Vũ công(Vũ :múa; công: người biểu diễn),vũ công là người biểu diễn
nhảy múa,diễn viên múa.
Dạy cho học sinh nắm được ngữ nghĩa của các yếu tố này thì sẽ nắm được
ngữ nghĩa của phần lớn các từ vựng Tiếng Việt và vốn từ được mở rộng một
cách nhanh chóng.
Ví dụ :Nếu học sinh hiểu nghĩa của từ “siêu”(là vượt lên,vượt qua một,vượt
hẳn)thì sẽ hiểu được nghĩa các từ: siêu nhân,siêu tốc,siêu thị,siêu hình,siêu đẳng.
3 Giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa,gần nghĩa,trái nghĩa.
Ví dụ : “Siêng học,siêng làm” tức là “chăm học,chăm làm” (dùng từ đồng
nghĩa).
-“Ngăn nắp” là “không lộn xộn”(dùng từ trái nghĩa).
-“Siêng năng” là “cần cù, chăm chỉ”(dùng từ gần nghĩa)
Tương ứng với cách giải nghĩa này là các bài tập yêu cầu giải nghĩa bằng
đồng nghĩa,gần nghĩa,trái nghĩa.
Ví dụ “Ngày khai trường còn gọi là ngày gì?”,“cha còn gọi là gì?”,hoặc tìm từ
cùng nghĩa với “mẹ”, “chạy”, “ăn”, “chết”(Kể cả những từ cùng nghĩa với nhau
nhưng sắc thái biểu cảm khác nhau).
Hoặc: Tìm các từ chỉ vẻ đẹp của con người
Lưu Thị Hương –Trường Tiểu học Thống Nhất
7
Một số biện pháp dạy giải nghĩa từ cho học sinh tiểu học
Mẫu: xinh đẹp (Học sinh có thể tìm từ xinh xắn,xinh tươi,duyên dáng).
Hoặc : Tìm từ trái nghĩa với “lười biếng” : thật thà,ngoan ngoãn.
Các nội dung từ đồng nghĩa,gần nghĩa.trái nghĩa được học ở lớp thành từng bài
riêng.Tuy nhiên từ lớp 1đến lớp 4,chúng ta cũng có thể sử dụng biện pháp giải
nghĩa từ này trong một số trường hợp cụ thể ở mỗi bài học.
4 Giải nghĩa từ bằng đối chiếu,so sánh
Ví dụ: Giải nghĩa từ “đồi” bằng cách so sánh “đồi” với “núi”, “đồi thấp hơn
núi,sườn thoai thoải hơn”.
- Giải nghiã từ “sách” với “vở” bằng cách so sánh đối chiếu chúng với nhau:

giỏo viờn hoc hc sinh nờu ni dung ngha ca t bng mt nh ngha.
Vớ d : -ễng ni l cha ca cha em.
-T trng l coi trng phm giỏ ca mỡnh.
tiu hc,t lp 4 cỏc em ó bt u lm quen vi cun t in Ting Vit
trong cỏc gi luyn t v cõu tỡm t ,hiu ngha ca t .Hỡnh thc gii ngha
t ny cú 3 dng bi tp c k ra theo th t t d n khú nh sau:
a) Mc thp nht l cho sn c ni dung(tc l ngha ca t ) v tờn gi (tc
t) yờu cu hc sinh phỏt hin s tng ng gia chỳng.õy l dy bi ni mt
ụ ct n vi mt ụ tng ng ct kia sao cho hp ngha:
Vớ d A B
Gan d (chng chi) kiờn cng khụng lựi bc
Gan gúc
Gan n mc tr ra khụng cũn bit s l
gỡ

Gan lỡ

Khụng s nguy him

Khi hớng dẫn giải bài tập này,giáo viên phải làm cho học sinh hiểu ý
nghĩa của từng yếu tố ở hai cột để thấy sự tơng ứng của từng cặp. Các em sẽ lần
lợt lấy một từ ở cột A ghép thử với một từ ở cột B xem có tơng ứng không,cặp
nào có sự tơng ứng sẽ đợc nối lại với nhau.
b) Mức thứ hai là cho sẵn nội dung từ ( các nét nghĩa của từ ) yêu cầu học sinh
tìm tên gọi (từ ) hoặc xếp các từ cho sẵn vào các nhóm nghĩa khác nhau.
Lu Th Hng Trng Tiu hc Thng Nht
9
Mt s bin phỏp dy gii ngha t cho hc sinh tiu hc
Ví dụ : Bài tập yêu cầu học sinh điền tiếp vào chỗ trống trong các câu Ngời
làm nghề cày ruộng , trồng trọt trên ruộng đồng gọi là từ các học sinh cần

Ví dụ : Trong các từ sau từ nào không cùng nhóm nghĩa ?
a.Lạc quan b. Yêu đời c. Tốt đẹp d. Tin tởng
Đáp án là từ : tốt đẹp.
Lu Th Hng Trng Tiu hc Thng Nht
10
Mt s bin phỏp dy gii ngha t cho hc sinh tiu hc
Hoặc bài tập : từ nào (trong mỗi dãy từ dới đây )có tiếng nhânkhông cùng
nghĩa với tiếng nhântrong các từ còn lại ?
a. Nhân loại , nhân tài , nhân đức , nhân đân.
b. Nhân ái , nhân vật , nhân nghĩa , nhân hậu .
c. Nhân quả , nhân tố , nhân chứng , nguyên nhân .
Đáp án : Từ không cùng nghĩa với các từ còn lại ở câu a là nhân đức,
Câu b là : nhân vật ; câu c là : nhân chứng .
Khi dạy bài tập dạng này , sau khi học sinh nêu kết quả giáo viên chốt kết
quả đúng và mở rộng nghĩa để các em hiểu rõ nghĩa của nhóm từ.
Ví dụ: Trong dãy từ : nhân quả , nhân tố , nhân chứng , nguyên nhân , từ nhân
chứngcó tiếng nhân không cùng nghĩa với các từ còn lại.Các từ nhân quả ,
nhân tố , nguyên nhân , tiếng nhân có nghĩa là cái sinh ra kết quả.
C . KT LUN
I -KT QU NGHIấN CU
L mt giỏo viờn c dy cỏc phõn mụn Ting Vit, bn thõn tụi nhn
thc rừ vai trũ ca dy gii ngha t. Vn dng cỏc bin phỏp gii ngha t ó
trỡnh by phn ni dung, tụi thy cỏc tit hc cú ni dung dy gii ngha t nh
Lu Th Hng Trng Tiu hc Thng Nht
11
Một số biện pháp dạy giải nghĩa từ cho học sinh tiểu học
nhàng hơn, học sinh không phải gò mình vào việc hiểu nghĩa của từ một cách

Một số biện pháp dạy giải nghĩa từ cho học sinh tiểu học
Việc lựa chọn các biện pháp giải nghĩa và hình thức bài tập giải nghĩa từ
tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Nó bị quy định bởi nhiệm vụ học tập ( từ
sẽ đưa vào vốn từ tích cực hay tiêu cực), bởi đặc điểm của từ ( trừu tượng hay cụ
thể, danh từ hay động từ , tính từ, thuần Việt hay Hán Việt), bởi trình độ của học
sinh ( trước đó đã được chuẩn bị để nắm nghĩa như thế nào ?)vv.
III- ĐỀ XUẤT
- Đối với mỗi giáo viên : Cần không ngừng làm giàu vốn từ của bản thân
và nắm vững nghĩa của từ.

Ngày 24 - 02 -2008
Người viết
Lưu Thị Hương

Lưu Thị Hương –Trường Tiểu học Thống Nhất
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status