phép so sánh trong danh ngôn việt nam - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGÔ THỊ THU HẢI

PHÉP SO SÁNH TRONG DANH NGÔN
VIỆT NAM
PHÉP SO SÁNH TRONG DANH NGÔN
VIỆT NAM

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 60.22.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS - TS. Đào Thị Vân

THÁI NGUYÊN, NĂM 2012

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục i
Danh mục các bảng iii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN 10
1.1. Khái quát về danh ngôn 10
1.1.1. Định nghĩa danh ngôn 10
1.1.2. Vấn đề phân loại các câu danh ngôn 11
1.2. Khái quát về phép so sánh và cấu trúc so sánh 12
1.2.1. Một số định nghĩa về “so sánh” và “phép so sánh” 12
1.2.2. Phân biệt so sánh luận lí và so sánh tu từ 15
1.2.3. Cấu trúc so sánh 17
1.3. Khái quát về văn hóa, sơ lược về văn hóa Việt Nam thể hiện trong
danh ngôn Việt Nam. 25
1.3.1. Khái quát về văn hoá 25
1.3.2. Sơ lược về văn hoá Việt Nam thể hiện trong danh ngôn Việt Nam 30

3.2.1. Tri thức văn hóa về thực vật 88
3.2.2. Tri thức văn hóa về động vật 94
3.2.3. Tri thức về văn hóa ẩm thực 101
3.2.4. Tri thức văn hóa về tôn giáo, tín ngưỡng 103
3.2.5. Tri thức văn hóa về quan niệm tình yêu, hôn nhân, hạnh phúc
gia đình 105
KẾT LUẬN 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng tổng kết so sánh luận lí và so sánh tu từ trong danh ngôn
Việt Nam 35
Bảng 2.2: Bảng tổng kết các tiểu loại so sánh đồng nhất trong danh ngôn
Việt Nam 38
Bảng 2.3: Bảng tổng kết các tiểu loại so sánh dị biệt trong danh ngôn Việt Nam 41
Bảng 2.4: Bảng tổng kết các kiểu cấu trúc so sánh trong danh ngôn Việt Nam 43
Bảng 2.5: Bảng tổng kết các tiểu loại thành tố A trong phép so sánh sử
dụng trong danh ngôn Việt Nam 64
Bảng 2.6: Bảng tổng kết các tiểu loại thành tố A trong cấu trúc so sánh sử
dụng trong danh ngôn Việt Nam 64
Bảng 2.7: Bảng tổng kết các tiểu loại thành tố t trong phép so sánh sử
dụng trong danh ngôn Việt Nam 69
Bảng 2.8: Bảng tổng kết từ ngữ chỉ phương diện so sánh trong danh ngôn
Việt Nam 69
Bảng 2.9: Bảng tổng kết các từ ngữ biểu thị quan hệ so sánh trong danh

chung, văn học nghệ thuật nói riêng.
1.2. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân loại được lưu giữ dưới
nhiều hình thức. Một trong số những hình thức ấy là các lời danh ngôn. Theo
Từ điển tiếng Việt, (Nxb Từ điển bách khoa, Viện Ngôn ngữ học, tái bản năm
2010 ; Hoàng Phê chủ biên) thì “Danh ngôn là những lời nói hay được người
đời truyền tụng” [36,218]. Danh ngôn có thể khuyết danh hoặc có tên tác giả.
Các lời danh ngôn chứa đựng những bài học kinh nghiệm quý báu, những lời
khuyên hữu ích, những tri thức hiểu biết, ứng xử xã hội sâu rộng trên tất cả
các lĩnh vực của đời sống: kinh tế, chính trị xã hội, khoa học, nghệ thuật
Việc nghiên cứu danh ngôn thế giới nói chung, danh ngôn Việt Nam nói riêng
là một công việc không hề đơn giản nhưng lại hết sức thú vị.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
1.3. Người đọc thường biết đến danh ngôn với tư cách là “những câu
nói hay, có ý nghĩa được người đời truyền tụng” [36,218], có tác giả hoặc
khuyết danh. Tuy nhiên, hiếm có ai đi sâu vào tìm tòi nghiên cứu cách thức sử
dụng từ ngữ, giá trị của các biện pháp tu từ mà cụ thể là phép so sánh trong
danh ngôn. Đây là một vấn đề khá mới mẻ đối với nhiều bạn đọc. Việc lựa
chọn nghiên cứu “phép so sánh trong danh ngôn của Việt Nam” là một việc
làm cần thiết, phù hợp với nhu cầu hiểu biết, cần khám phá sâu hơn về danh
ngôn của độc giả.
Vì những lí do trên nên trong luận văn này, chúng tôi đã mạnh dạn tìm
hiểu về: Phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam.
2. Lịch sử vấn đề
2.1. Tình hình nghiên cứu danh ngôn nói chung và nghiên cứu danh
ngôn Việt Nam nói riêng
2.1.1. Tình hình nghiên cứu danh ngôn nói chung
Với những bài học sâu sắc và ý nghĩa thiết thực, đã từ lâu danh ngôn

nền văn hóa, văn học mang đậm dấu ấn dân tộc. Có thể nói những lời danh
ngôn Việt Nam chính là cái hồn, là thần thái của con người nơi đây, bởi
chúng được hoài thai, sinh ra và nuôi dưỡng trong lòng dải đất hình chữ S.
Danh ngôn Việt Nam không chỉ là những câu nói hay của các danh nhân
người Việt, mà còn là các câu tục ngữ, ca dao sâu sắc do cha ông từ xưa
truyền đời để lại. Biên soạn sưu tầm các lời danh ngôn này có các công trình
tiêu biểu: Từ điển danh ngôn: Thế giới và Việt Nam (Nguyễn Nhật Hoài, Vũ
Tiến Quỳnh, Nxb Phương Đông, 2006); Danh ngôn Hồ Chí Minh (Sưu tầm và
biên soạn: Trí Thắng, Kim Dung, Nxb Văn hoá Thông tin, 2000); Danh ngôn
Đông - Tây: Pháp - Việt (Biên soạn: Vương Trung Hiếu, Trần Đức Tuấn, Nxb
Đà Nẵng, 1994); Tục ngữ Anh - Pháp - Việt (Lê Ngọc Tú, Nxb Khoa học xã
hội, 1996); Danh ngôn tình yêu hôn nhân gia đình: Việt - Anh - Pháp (Vương
Trung Hiếu, Nxb Đồng Nai, 1998); Lời non nước: Danh ngôn Chủ tịch Hồ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
Chí Minh (Đào Thản sưu tầm và chú dẫn, Tp. Hồ Chí Minh, Nxb Trẻ, 2005);
Danh ngôn thế giới và Việt Nam (Huỳnh Hữu Lộc biên soạn, Nxb Thuận Hóa,
2005); 365câu danh ngôn cho cuộc sống hàng ngày (Việt Phương biên soạn,
Nxb Thanh niên, 2010); Danh ngôn làm giàu, Đức Uy biên soạn, Nxb Thanh
niên, 2008)
Nhìn chung, các công trình trên đã sưu tầm và biên soạn một số lượng
tương đối các lời danh ngôn Việt Nam trên nhiều lĩnh vực của cuộc sống:
kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, gia đình, ứng xử, quan niệm về hôn
nhân, công việc, xử thế Dưới ảnh hưởng của nền văn hóa dân tộc, các lời
danh ngôn đều mang đậm chất Việt Nam, những hình ảnh, từ ngữ, cách thức
diễn đạt đều lưu giữ dấu ấn văn hóa Việt Nam.
2.2. Tình hình nghiên cứu danh ngôn Việt Nam về phương diện ngôn ngữ
2.2.1. Nghiên cứu về phương diện ngôn ngữ nói chung

công trình nghiên cứu tiếng Việt thì trong đó phương thức so sánh cũng được
miêu tả trong giáo trình bài giảng Phong cách học. Nghiên cứu về phép so
sánh có thể kể đến các tác giả tiêu biểu như: Đinh Trọng Lạc với Giáo trình
Việt ngữ (Nxb Giáo dục, H. 1964), Phong cách học tiếng Việt (Nxb Giáo dục,
H. 1998), 99 phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt (Nxb Giáo dục, H.
2005); Cù Đình Tú với cuốn Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt
(Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, H. 1973); Nguyễn Thế Lịch với
Từ so sánh đến ẩn dụ (T/c Ngôn ngữ, số 3, 1991); Hữu Đạt với Phong cách
học Tiếng Việt hiện đại (Nxb ĐHQGHN, 2001); Hoàng Kim Ngọc với cuốn
So sánh và ẩn dụ trong ca dao trữ tình (Nxb KHXH, 2009)…
Ở những công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã đi đến sự hình thành
khái niệm, phân loại và tìm ra giá trị của phương thức so sánh. Đây là cơ sở
lý thuyết vô cùng quý báu giúp chúng ta tham khảo trước khi đi sâu nghiên
cứu, khám phá về phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam.
2.3. Tổng kết về tình hình nghiên cứu danh ngôn Việt Nam
Kết quả khảo sát tư liệu cho thấy, đã có nhiều công trình sưu tầm và
biên soạn danh ngôn Việt Nam, danh ngôn thế giới. Nhưng để đi sâu và tìm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
hiểu đầy đủ, toàn vẹn về danh ngôn trên phương diện ngôn ngữ thì hiếm có
hoặc có rất ít công trình. Đặc biệt, tìm hiểu về phép so sánh trong danh ngôn
Việt Nam thì chưa thấy có tài liệu nghiên cứu riêng nào. Bởi vậy, trong
khuôn khổ luận văn này, bước đầu chúng tôi đi tìm hiểu về phép so sánh trong
danh ngôn Việt Nam, từ đó thấy được giá trị của chúng trong sáng tạo nghệ
thuật truyền thống.
3. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phép so sánh trong danh ngôn

với vai trò lưu giữ tri thức văn hoá dân tộc.
4. Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục đích nghiên cứu:
4.1.1. Về mặt lí luận: Nghiên cứu phép so sánh trong danh ngôn của
Việt Nam, người viết nhằm tìm hiểu đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa của phép so
sánh và phân loại phép so sánh trong danh ngôn Việt Nam, đồng thời qua đó
thấy được vai trò lưu giữ tri thức văn hóa dân tộc của phép so sánh trong danh
ngôn người Việt.
4.1.2. Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu phép so sánh trong danh ngôn Việt
Nam, người viết hi vọng kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là tài liệu tham
khảo cho những ai muốn nghiên cứu danh ngôn về phương diện ngôn ngữ nói
chung và phép so sánh nói riêng.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt mục tiêu nói trên, luận văn đặt ra một số nhiệm vụ chính sau đây:
1. Nghiên cứu và lựa chọn một số lí thuyết liên quan được dùng làm
căn cứ lí luận cho đề tài;
2. Thống kê và phân loại đối tượng nghiên cứu theo các tiêu chí đã
định trước;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
3. Miêu tả, phân tích đối tượng nghiên cứu đã phân loại;
4. Tổng kết các kết quả đã nghiên cứu được và rút ra kết luận.
5. Các phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này, luận văn sẽ sử dụng một số phương pháp nghiên
cứu chủ yếu sau đây:
5.1. Phương pháp thống kê, phân loại
Các phương pháp nghiên cứu này được dùng để thống kê và phân loại
đối tượng nghiên cứu, cụ thể ở đây là thông kê và phân loại những trường hợp

thức văn hóa.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Khái quát về danh ngôn
1.1.1. Định nghĩa danh ngôn
1.1.1.1. Định nghĩa danh ngôn trong từ điển
Theo Từ điển tiếng Việt (Nxb Từ điển bách khoa, Viện Ngôn ngữ học,
Hoàng Phê chủ biên ; H. 2010 ) thì “Danh ngôn là những lời nói hay được
người đời truyền tụng” [33,218].
Trong cuốn Từ điển Hán Việt (Nxb Khoa học xã hội; Đào Duy Anh chủ
biên, năm 2003), các tác giả lại quan niệm: “Danh ngôn là lời nói minh chính,
mọi người đều phục” [1,93].
Cuốn Đại từ điển tiếng Việt (Nxb Đại học quốc gia TPHCM; Nguyễn
Như Ý chủ biên, năm 2009) đưa ra định nghĩa về danh ngôn như sau:
“Danh ngôn là câu nói ngắn gọn, sâu sắc của một nhà tư tưởng, nhà
hoạt động chính trị xã hội hay nhà khoa học, văn nghệ sĩ nổi tiếng về con
người và cuộc sống” [46,523].
Tóm lại, các định nghĩa về danh ngôn dẫn trên tuy có những điểm khác
nhau nhưng đều gặp nhau ở một điểm: Danh ngôn là những câu nói hay, nổi
tiếng, có tính triết lí được người đời truyền tụng.
1.1.1.2. Quan điểm của luận văn về danh ngôn
Các định nghĩa về danh ngôn vừa dẫn cho thấy có nhiều quan niệm về
danh ngôn. Mỗi quan niệm đều dựa trên những tiêu chí, nội dung nhất định.
Kế thừa và tiếp thu các quan niệm dẫn trên, luận văn này bước đầu đưa ra
định nghĩa về danh ngôn như sau:

này, những lời danh ngôn được đưa vào khảo sát nghiên cứu đều là danh ngôn
Việt Nam. Nội dung, đề tài của các lời danh ngôn cũng rất đa dạng và phong
phú, nó phản ánh tương đối toàn diện và sâu sắc mọi lĩnh vực trong đời sống
văn hóa vật chất cũng như tinh thần của người dân Việt Nam.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
1.2. Khái quát về phép so sánh và cấu trúc so sánh
1.2.1. Một số định nghĩa về “so sánh” và “phép so sánh”
1.2.1.1. Định nghĩa trong từ điển
So sánh là một thao tác của tư duy. Đó là thao tác đem sự vật này đối
chiếu với sự vật khác để nhìn thấy nét tương đồng và khác biệt giữa chúng.
Phép so sánh được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội:
trong thơ ca, trong các ngành khoa học, trong sinh hoạt xã hội, v.v
Theo Từ điển tiếng Việt (Nxb Từ điển bách khoa – Viện Ngôn ngữ học;
Hoàng Phê chủ biên ; H. 2010 ) thì so sánh là “nhìn vào cái này mà xem xét
cái kia để thấy sự giống nhau, khác nhau hoặc sự hơn kém” [33,789];
Theo Từ điển tiếng Việt dành cho học sinh (Nxb Văn hóa Thông tin;
Song Dương, Đặng Thông chủ biên; H. 2010) thì so sánh là “xem xét để tìm
ra những điểm giống, tương tự hoặc khác biệt về mặt số lượng, kích thước,
phẩm chất” [7,382].
Tóm lại, các định nghĩa về so sánh dẫn trên tuy có khác nhau nhưng
đều có điểm chung: so sánh là đối chiếu hai hay nhiều sự vật với nhau để tìm
ra điểm tương đồng hoặc khác biệt giữa chúng.
Trên thực tế, ta thường gặp hai kiểu so sánh:
- So sánh logic (so sánh luận lí);
- So sánh tu từ.
1.2.1.2. Định nghĩa của một số nhà nghiên cứu khác:
So sánh là một phương thức phổ biến ở mọi ngôn ngữ. Đây là một vấn

ra hình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc,
người nghe” [17,190].
Như vậy, trong định nghĩa trên, hai tác giả không chỉ đưa ra quan niệm về
so sánh tu từ mà còn đề cập đến hiệu quả nghệ thuật khi sử dụng phép so sánh.
c) Định nghĩa của tác giả Nguyễn Thế Lịch:
Trong bài viết “Các yếu tố và cấu trúc của so sánh nghệ thuật tiếng
Việt” (đăng trên Số phụ, Tạp chí Ngôn ngữ số 1, 1988), tác giả đã đưa ra định
nghĩa về so sánh như sau:

Trích đoạn Phép so sánh có đối tượng được so sánh và đối tượng so sánh đều Phép so sánh có đối tượng được so sánh không nói về người, đố Nhận xét chung về vai trò của phép so sánh trong danh ngôn Việt Tri thức văn hóa về tôn giáo, tín ngưỡng Tri thức văn hóa về quan niệm tình yêu, hôn nhân, hạnh phúc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status