tìm hiểu lối sống tiêu dùng của sinh viên thành phố hồ chí minh - Pdf 25

SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
TP. HỒ CHÍ MINH
THÀNH ĐOÀN
TP.HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH VƢỜN ƢƠM
SÁNG TẠO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ
 * 
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

TÌM HIỂU LỐI SỐNG TIÊU DÙNG CỦA
SINH VIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THUỘC ĐỀ TÀI

Nghiên cứu mô hình tiêu dùng hƣớng đến xã hội ít phát thải
carbon của sinh viên thành phố Hồ Chí Minh

CƠ QUAN CHỦ TRÌ
GIÁM ĐỐC
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

PHỤ TRÁCH CHUYÊN ĐỀ

3 MỤC LỤC

I. TỔNG QUAN 7
1.1. Mục tiêu nghiên cứu 7
1.2. Nội dung nghiên cứu 7
1.3. Phương pháp nghiên cứu 7
1.4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 7
II. KẾT QUẢ KHẢO SÁT 8
2.1. Thông tin đối tượng khảo sát 8
2.2.1. Độ tuổi 8
2.2.2. 8
2.3. Thói quen sinh hoạt và học tập 9
2.3.1. Di chuyển, đi lại 9
a. 9

8. Tần suất giặt đồ của sinh viên 13
14
14
14
15
16
17
ạ ống với
gia đình 17
18
19
Hình 18. Thời gian học bài của sinh viên 20
Hình 19. Cách học bài của sinh viên 20
Hình 20. Lựa chọn nguồn gố 21
22
22
23
Hình 24. Thói quen mang túi sử dụng nhiều lần khi đi mua sắm của sinh
viên 24
24
25
- 26
27
27
6

Hình 30. Ý kiến của sinh viên về 28
Hình 31. Tiêu chí khi mua xe 30
Hình 32. Khoảng cách di chuyển theo phương tiện 30


- Số liệu được xử lý, phân tích bằng phần mềm SPSS.
1.4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu là đối tượng sinh viên đang học tập và sinh sống
trên địa bàn TP.HCM.
8

II. Kết quả khảo sát
2.1. Thông tin đối tƣợng khảo sát
2.1.1. Độ tuổi
K 5
tham gia
,
1 độ tuổi
2.1.2.
.
- -
. V -
-
. M
Sinh viên
năm 1
24%
Sinh viên
năm 2
34%
Sinh viên
năm 3

KTX
u
- u
- u
Đi bộ
52%
Xa đạp
6%
Xe bus
23%
Xe máy
18%
Khác
1%
10 4
,x
ơn
.

0
10
20
30
40
50
60
70

1
http://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=428&CateID=24&ID=102949&Code=VW64102949
0
5
10
15
20
25
30
35
không bao giờ
thỉnh thoảng
Thường xuyên
Thường xuyên
<20s
20-30s
30-40s
>40s
12

2.2.2. Sử dụng điện, nƣớc
a. Cách thức giặt đồ
và tiết kiệm nước hơn so với giặt máy

6. Cách thức giặt đồ của sinh viên
.


sống với gia đình, ở trọ và ở ký túc xá). Về phía sinh viên sống với gia
đình, đa số đều sử dụng chung máy giặt với gia đình nên tần suất giặt đồ
hàng ngày hay hàng tuần là không quá quan trong, công suất của máy giặt
là một yếu tố quan trọng trong việc quyết định sẽ giặt trong ngày hay
không. Một số sinh viên do sống với gia đình, có người phụ giặt nên không
quan tâm đến yếu tố này. 8. Tần suất giặt đồ của sinh viên

b. Thói quen tắm
1 sinh
viên.
(69%).

0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
nh
KTX
Hằng ngày
Hàng tuần
Đầy máy giặt

50
100
nh
KTX

Không
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
nh
KTX

Khôn
g
15

và khá tương đồng ở các nhóm đối tượng. H
.
. Ngoài tiết kiệm tiền, còn có suy nghĩ hướng
tới lợi ích chung cho cộng đồng khi cho rằng tiết kiệm điện nước không
những mang lại lợi ích cho nhà mình mà còn cho những người khác
đề cập đến lợi ích của việc tiết kiệm điện nước là tiết
kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo vệ trái đất và ngăn biến đổi khí

không ảnh hưởng đến thiết bị thì không phải sinh viên nào cũng biết.
62%.
heo như ện ra
khỏi ổ cắm điện (nghĩa là còn được nối với nguồn điệ ẫn tiêu
thụ điệ
. H
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
nh
KTX
Tivi
nh
17

. Điều này
sẽ giúp tuổi thọ của pin được ổn định, không bị hư pin nhanh.

14. Thói quen
Đối với tình hình sử dụng máy lạnh và tivi của sinh viên sống với gia
đình, hầu hết sinh viên đều có thói quen tắt các thiết bị này mà không rút
phích cắm (chiếm tỷ lệ khá cao, khoảng 65% cho mỗi hành vi), chỉ có
khoảng 15% sinh viên vừa tắt và rút phích cắm.

Hình 15. Thói ạ ống với
gia đình

30
40
50
60
70
Máy lạnh
Tivi
Tắt và rút
Tắt mà không rút phích
cắm
Không tắt mà rút phích
cắm
18

2.2.3.
hơn
ịt sẽ giúp hạn chế số lượng gia súc cần nuôi,
từ đó làm giảm lượng khí methane, nitrous oxide, CO2… thải ra từ gia súc,
góp phần làm chậm tiến trình biến đổi khí hậu trên hành tinh. Trong các
loại thịt, thịt bò với lượng khí thải 13 kg CO2/1kg, 3 CO2/1kg,
2
ỉ .

16
phương. 2
European Commission: Climate change. What can you do to fight it?
0

Ban ngày
10%
Buổi tối
90%
20 Hình 18. Thời gian học bài của sinh viên

Khảo sát tình hình ghi chép của sinh viên trên giảng đường cho thấy
hầu hết sinh viên ghi chép bài đầy đủ (66%), chỉ phần nhỏ sinh viên không
chép bài mà mượn bài của bạn để chép lại hoặc photo, tỷ lệ sinh viên còn
lại chọn cách khác là photo các slide bài giảng

Hình 19. Cách học bài của sinh viên
2.2.5. Thói quen trong mua sắm
Về nguồn gố : hầu hết sinh viên của 3 nhóm đối tượng đều
có xu hướng mua hàng hóa trong nước với tỷ lệ của 3 nhóm đều trên 50%,
đặc biệt nhóm sinh viên sống tại nhà trọ thì tỷ lệ này lên đến 73%, trong
khi đó tỷ lệ sinh viên sử dụng hàng nhập khẩu chiểm tỷ lệ nhỏ, và trong tỷ
17h-20h
9%
20h-22h
73%
Sau 22h
18%
Đầy đủ
66%
Ít
chép, mượn

80
nh
KTX
Trọ
Trong nước
Nhập khẩu
Không quan tâm
22 21
50%,
.

22

0
10
20
30
40
50
60
nh
KTX
Trọ
Không thể tái
chế
Có thể tái chế
Không quan

10
20
30
40
50
60
nh
KTX
Trọ
Dùng 1 lần
Dùng nhiều lần
Không quan tâm
24 Hình 24. Thói quen mang túi sử dụng nhiều lần khi đi mua sắm của sinh
viên

, và
đây cũng là yếu tố
.

25

0
5
10
15
20
25

như Ngày hội Tái chế do Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hàng năm
tại TP.HCM, Ngày hội Motannai được tổ chức tại Hà Nội…, vì vậy việc
tuyên truyền để sinh viên hiểu rõ hơn về lợi ích khi sử dụng các sản phẩm
đã qua sử dụng là rất cần thiết.

26
-
túi ni-lông
-
luôn luô -
20%,
0
10
20
30
40
50
60
nh
KTX
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao giờ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status