50 Báo cáo kết quả khảo sát về đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam - Pdf 25



B¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t về đổi mới công nghệ
tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
1
Mục lục
Danh sách các chữ viết tắt.........................................................................................3

Danh sách các bảng ....................................................................................................4

Danh sách các hình.....................................................................................................6

Các khái niệm sử dụng trong khảo sát...................................................................7

Tóm tắt chính...............................................................................................................8

Phần I:

Giới thiệu về cuộc Khảo sát đổi mới công nghệ tại các doanh
nghiệp công nghiệp Việt Nam............................................................16

1. Mục đích khảo sát........................................................................................................16
2. Nội dung khảo sát........................................................................................................16
3. Quy mô và phạm vi khảo sát .......................................................................................17
3.1. Về lĩnh vực hoạt động ...........................................................................................17
3.2. Về hình thức sở hữu: .............................................................................................18
3.3. Về địa bàn..............................................................................................................18
4. Phương pháp khảo sát..................................................................................................19

2. Tình hình đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ................................................46
2.1. Sự cần thiết phải đổi mới công nghệ .....................................................................47 B¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t về đổi mới công nghệ
tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
2
2.2. Các hoạt động đổi mới công nghệ được doanh nghiệp tiến hành..........................51
2.3. Đầu tư về tài chính cho đổi mới công nghệ...........................................................57
2.4. Kết quả của quá trình đổi mới công nghệ..............................................................61
2.5. Nguồn gốc ý tưởng đổi mới và phương thức tiến hành đổi mới công nghệ..........62
2.6. Đầu tư cho đào tạo và nâng cao trình độ nguồn nhân lực .....................................69
2.7. Hoạt động nghiên cứu thị trường và đăng ký bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp.72
2.8. Những hỗ trợ từ phía nhà nước cho hoạt động đổi mới công nghệ của doanh
nghiệp ....................................................................................................................76
3. Các nhân tố tác động đến đổi mới công nghệ và trình độ công nghệ của các doanh
nghiệp ......................................................................................................................77
3.1. Về các nhân tố thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ...................................77
3.2. Về các nhân tố cản trở quá trình đổi mới công nghệ của các DN .........................84
Phần IV:

Kết luận và các khuyến nghị...............................................................88

1. K ết luận về trình độ và tình hình đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp .............88
2. Các kiến nghị về chính sách nhằm tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới công nghệ
của các doanh nghiệp...................................................................................................90

ĐMCN Đổi mới công nghệ
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
GĐ Giám đốc
HĐH Hiện đại hóa
KH Khoa học
KH - CN Khoa học - Công nghệ
KH&CN Khoa học và công nghệ
KHCN Khoa học công nghệ
KS Khảo sát
LD Liên doanh
NC & TK Nghiên cứu và triển khai
NCQLKTTW Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương
NSNN Ngân sách nhà nước
R&D Nghiên cứu và phát triển
SP Sản phẩm
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh
XNK Xuất nhập khẩu B¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t về đổi mới công nghệ
tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
4
Danh sách các bảng


DN chia theo loại hình sở hữu................................................................................ 60
Bảng 20 Kết quả của quá trình đổi mới công nghệ............................................................... 62
Bảng 21 Nguồn gốc ý t
ưởng đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp............................... 62
Bảng 22 Nguồn gốc ý tưởng đổi mới công nghệ của doanh nghiệp theo loại hình sở hữu..64
Bảng 23 Phương thức thực hiện đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp ......................... 65
Bảng 24 Các phương thức tiến hành ĐMCN được DN sử dụng chia theo loại hình sở hữu67 B¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t về đổi mới công nghệ
tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
5
Bảng 25 Các phương thức tiến hành ĐMCN được DN sử dụng chia theo địa bàn .............. 68
Bảng 26 Năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật trong các DN ............................ 70
Bảng 27 Tỷ lệ đầu tư cho đào tạo công nhân, cán bộ kỹ thuật trên tổng doanh thu............. 72
Bảng 28 Tỷ lệ doanh nghiệp tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường ...................... 73
Bảng 29 Tỷ lệ doanh nghiệp nhận được sự h
ỗ trợ của Nhà nước cho quá trình đổi mới công
nghệ ........................................................................................................................ 76
Bảng 30 Tác động của các nhân tố thúc đẩy quá trình đổi mới công nghệ trong các doanh
nghiệp ..................................................................................................................... 80
Bảng 31 Đánh giá tác động của các văn bản pháp luật liên qan đến đổi mới công nghệ của
doanh nghiệp........................................................................................................... 83
Bảng 32 Các nhân tố cản trở quá trình đổi mới công nghệ của các DN............................... 87

ngành ......................................................................................................................... 74
Hình 14 Tỷ lệ DN tiế
n hành các hoạt động nghiên cứu thị trường và đăng ký bảo hộ theo loại
hình sở hữu ................................................................................................................ 75
B¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t về đổi mới công nghệ
tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
7
Các khái niệm sử dụng trong khảo sát

• Trình độ công nghệ

Công nghệ theo nghiên cứu của APCTT ( Trung Tân chuyển giao công nghệ Châu á Thái
Bình Dương) bao gồm 4 thành phần chính : T là thành phần công nghệ hiện thân trong phần
cúng, trang thiết bị công nghệ, H là thành phần con người trong công nghệ bao gồm kỹ năng,
năng lực sử dụng công nghệ, I là thành phần thông tin trong công nghệ bao gồm các tài liệu
hướng dẫn sử dụng, các bí quyết công nghệ và cuối cùng là O bao gồm năng lực quản lý điều
hành, tổ chức trong hoạt động công ngh
ệ. Tuy nhiên việc đánh giá trình độ công nghệ theo
các tiêu chí này khá phức tạp khó áp dụng cho các nước đang phát triển một khi các số liệu
thống kê về công nghệ không thường xuyên được cập nhật và cônng nghệ (phần cứng là chủ
yếu) không đồng bộ và chắp vá.

Để khắc phục khó khăn trên, trong khảo sát này với mục tiêu có một bức tranh chung về 2
lĩnh vực được khảo sát, nhóm khảo sát điều tra đã cố g

tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
8
Tóm tắt chính
1. Giới thiệu về khảo sát

Nằm trong khuôn khổ của Dự án VIE/01/025 do Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung
ương chủ trì thực hiện, Công ty Công ty Vision & Associates được giao nhiệm vụ thực hiện
cuộc khảo sát theo hợp đồng dịch vụ về đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp công
nghiệp Việt Nam.


Mục đích của khảo sát:
Khảo sát về đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp công
nghiệp ở Việt Nam được thực hiện nhằm tìm hiểu hiện trạng công nghệ và tình hình
đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp hiện nay cũng như các nhân tố tác động đến quá
trình đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, tạo cơ sở cho việc đưa ra các quyết định
mang tính chính sách.


Nội dung khảo sát:
Khảo sát sẽ thu thập các thông tin bao gồm: thông tin chung của
doanh nghiệp; thông tin về hiện trạng đổi mới công nghệ của doanh nghiệp như trình
độ công nghệ, tình hình đầu tư ĐMCN, nguồn gốc và phương thức tiến hành, nhu cầu
và chiến lược ĐMCN.... ; đánh giá của DN về các nhân tố tác động đến ĐMCN của DN;
kế hoạch ĐMCN của DN trong thời gian tới.




Nhìn chung, trình độ công nghệ, máy móc thiết bị của các doanh nghiệp đạt mức trung bình
tiên tiến. Phần lớn các DN hiện đang sử dụng các dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị có
mức độ đồng bộ từ mức trung bình đến cao và thuộc thế hệ từ những năm 80 trở lại đây.
Mức độ tự động hóa trong các DN cũng được nâng cao với 60% DN được khảo sát có tỷ lệ
thiết bị t
ự động và bán tự động trong dây chuyền công nghệ đạt từ 40% trở lên. Số DN sử
dụng dây chuyền công nghệ đồng bộ thấp và chắp vá thuộc thế hệ những năm 70 còn không
nhiều. Về mức độ làm chủ công nghệ, các DN vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu
nhập khẩu, thiết bị công nghệ nhập khẩu; phụ thuộc ít hơn vào bí quyết công nghệ và
chuyên gia nước ngoài.

Sự khác bi
ệt về trình độ công nghệ giữa các DN phân theo ngành là tương đối rõ nét do khác
nhau về đặc thù về lịch sử phát triển, cấu trúc, đặc trưng công nghệ, đặc trưng sản phẩm và
thị trường, chiến lược phát triển ngành. Tuy nhiên, việc so sánh trình độ công nghệ giữa các
DN thuộc ngành này với các DN thuộc ngành khác chỉ có ý nghĩa khi xem xét đến mối quan
hệ giữa trình độ công nghệ với yêu cầu phát triển của ngành đó.

- Trong lĩ
nh vực dệt may, trình độ công nghệ của các DN may trong ngành đã được
nâng lên một bước so với những khảo sát trước đây, trong khi đó, trình độ công
nghệ trong các DN dệt chưa có sự cải thiện đáng kể. Nguyên nhân do ngành may
công nghệ không quá phức tạp, vốn đầu tư thấp; sản phẩm chủ yếu xuất khẩu, nên
có tốc độ đổi mới công nghệ nhanh hơn, vì vậy máy móc thiết bị trong các doanh
nghiệp may khá tiên tiến, đồng bộ
và hiện đại. Trong khi đó, máy móc thiết bị trong
nhiều DN dệt, ít nhiều đã được đầu tư cải tiến và đổi mới trong mấy năm gần đây,
nhưng vẫn còn ở mức thấp, lạc hậu và chắp vá, dẫn đến năng suất thấp do đầu tư
vào các thiết bị dệt đòi hỏi vốn lớn, thời gian hoàn vốn dài trong khi hiệu quả lại

doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều công nghệ, máy móc thiết bị cũ, thủ công, và chắp vá
hiện vẫn được sử dụng tương đối phổ biến. Nguyên nhân là do hầu hết các doanh nghiệp
này thi
ếu vốn để đầu tư cho các hoạt động đổi mới công nghệ.


Thái độ/hành vi đối với hoạt động đổi mới công nghệ của các DN

Hầu hết các DN được phỏng vấn đã nhận thức được vai trò quan trọng của công nghệ trong
việc nâng cao năng suất, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế như hiện nay và có thái độ tương đối tích cực khi đánh giá sự cần thiết phải
ĐMCN. Tuy nhiên, đánh giá mức độ cần thiết giữa các hoạt động của DN chưa có sự
khác
biệt đáng kể và điều này đặt ra câu hỏi phải chăng DN chưa xác định được rõ hoạt động nào
là cấp thiết nhất trong hoàn cảnh của mình mà mới nhận thức các nhu cầu đổi mới công nghệ
một cách khá chung chung.

Không có sự khác biệt đáng kể về đánh giá của các DN thuộc hai ngành nghiên cứu về mức
độ cần thiết tiến hành các hoạt động ĐMCN. Tuy nhiên, xét theo loại hình sở hữu, các
DNNN đánh giá hầu hết các hoạt động ĐMCN là ở mức độ cần thiết khá cao và gần như
ngang bằng nhau, ngoại trừ hoạt động bố trí lại tổ chức sản xuất được các DN dệt may đánh
giá cần thiết hơn. Đối với các DN có vốn ĐTNN, điều dễ hiểu là do có ưu thế về trình độ
công nghệ, lại chịu sức ép của thị trườ
ng nước ngoài, nên các DN này đánh giá các hoạt động
liên quan đến sản phẩm mới và nâng cao nguồn nhân lực công nghệ cần thiết hơn các hoạt
động cải tiến/đầu tư mới dây chuyền công nghệ. Đánh giá về mức độ cần thiết đối với các
hoạt động ĐMCN của các DNTN thường thấp hơn so với các khối khác, tuy nhiên việc bố trí
lại tổ chức sản xuất được các DN này cho là cầ
n thiết tương đương với cải tiến dây chuyền
công nghệ hay đầu tư cho sản phẩm mới. Điều này là do các DNTN do ít vốn, sản phẩm chủ

giữa tỷ lệ các DN tiến hành, tuy nhiên theo loại hình sở hữu, các DNTN có tỷ lệ tiến hành
thấp nhất.

Nghiên cứu triển khai đã được chú ý đầu tư ở nhiều doanh nghiệp, kể cả các DNTN. Tuy
nhiên, nghiên cứu triển khai ở đây phần nhiều là những nghiên cứu nhằm hỗ trợ cho việc
tiếp thu và v
ận hành những công nghệ nhập khẩu hơn là các nghiên cứu liên quan đến cải
tiến/nâng cấp, sáng tạo ra công nghệ mới. Các DN dệt may có tỷ lệ tiến hành nghiên cứu
triển khai cao hơn so với các DN hoá chất. Theo loại hình sở hữu, hầu hết các DNNN và DN
có vốn ĐTNN đều tiến hành hoạt động này do có động lực là sự hỗ trợ từ phía nhà nước đối
với DNNN và từ công ty mẹ đối với DN có vốn Đ
TNN. Trong khi đó, các DNTN ít thực hiện
hoạt động này hơn vì trong điều kiện của họ, hoạt động này chưa thực sự cần thiết.

Mức độ đầu tư tài chính cho ĐMCN của DN đã tăng lên so với những kết quả khảo sát trước
đây, chiếm khoảng 3% doanh thu một năm, tương đương với khoảng 5 tỷ đồng một doanh
nghiệp/năm. Tuy nhiên, mức độ đầ
u tư tài chính rất khác biệt trong từng DN. Những DN
thành công và có chỗ đứng trên thị trường, những DN có vốn nước ngoài thường có tỷ lệ đầu
tư tài chính cho ĐMCN trên doanh thu cao hơn so với các DN khác.

Do cơ chế đầu tư ĐMCN xuất phát từ nhu cầu cấp bách của bản thân DN, nên hoạt động
ĐMCN đã đem lại một số kết quả nhất định. Tỷ lệ DN tiến hành ĐMCN thu được kế
t quả là
tương đối cao, mặc dù đây chỉ là những tính toán tương đối vì quá trình ĐMCN không có
chu kỳ xác định.


Các yếu tố tác động đến đổi mới công nghệ của DN


của doanh nghiệp.

Tương tự
, các nhân tố cản trở chính cũng chính là những nhân tố từ bên trong doanh nghiệp
như thiếu vốn, thiếu thông tin công nghệ/thị trường, thiếu nhân lực có trình độ chuyên môn.
Trong khi đó, tác động cản trở của các nhân tố khác như môi trường luật pháp, những rủi ro
đầu tư, quy trình xin hỗ trợ đổi mới kéo dài tương đối hạn chế và không mang tính quyết
định.

Xét theo ngành, các nhân tố tác động đến quá trình ĐMCN giữa các nhóm DN không có sự
khác biệ
t đáng kể. Điều này cho thấy, yếu tố ngành không có tác động nhiều đến việc ĐMCN
của các DN.

Xét theo loại hình sở hữu, có sự khác biệt giữa mức độ tác động của một số nhân tố đến các
nhóm DN khác nhau. Những khác biệt này chủ yếu do đặc thù về sở hữu của DN tạo nên.
Chẳng hạn, các DN có vốn ĐTNN ít chịu tác động thúc đẩy của các nhân tố thúc đẩy bởi l

việc ĐMCN ở nhóm DN này được thực hiện mang tính chiến lược và thường xuyên, tuy
nhiên, nhân tố có tác động cản trở lớn nhất đối với các DN này lại là thiếu nguồn nhân lực có
trình độ chuyên môn cao để có thể thích ứng được với những đổi mới.

B¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t về đổi mới công nghệ
tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam

Xét theo ngành, các DN hoá chất dường như chủ động trong việc ĐMCN hơn là các DN dệt
may. Điều này thể hiện ở chỗ, việc ĐMCN ở các DN hoá chất xuất phát từ nhiều nguồn hơn,
trong đó bao gồm những đề xuất của cán bộ đượ
c đào tạo, trung tâm thông tin, hội chợ, hội
thảo, vv...

Xét theo loại hình sở hữu, một điều dễ hiểu là các DNTN và DN có vốn ĐTNN chủ yếu
ĐMCN xuất phát từ nhu cầu nảy sinh trong quá trình sản xuất và do khách hàng yêu cầu gợi
ý. Trong khi đó, việc ĐMCN ở các DNNN xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, và
mang tính tổng hợp.

- Về phương thức tiến hành:

Về phương thức thực hiện
ĐMCN, thông thường các DN kết hợp một số phương thức để
quá trình ĐMCN đạt hiệu quả, tuy nhiên vẫn mang tính tương đối khép kín, chủ yếu là mua
công nghệ từ nước ngoài vốn được cho là có hiệu quả nhanh nhất, và bắt chước thiết kế lại
theo mẫu. Số các DN tự nghiên cứu triển khai trong nội bộ DN hay số DN có quan hệ hợp tác
với các cơ quan KH trong nước và số DN mua công nghệ từ nguồn trong nước
đã có nhưng
chưa nhiều. DN chưa chú ý liên kết, hợp tác với các cơ quan khoa học trong nước và nếu có B¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t về đổi mới công nghệ
tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
14
phần nhiều ở các DNNN và do phía cung chủ động tiếp cận. Mối quan hệ giữa các DN thuộc

cần thiế
t.
3. Các kiến nghị chính

Kết quả khảo sát cho thấy mặc dù Nhà nước đã ban hành và thực hiện những chính sách hỗ
trợ DN tiến hành ĐMCN, tuy nhiên về phía DN, họ vẫn chưa nắm bắt đầy đủ thông tin về
các chính sách này cũng như chưa tích cực hưởng ứng các cơ chế và chính sách đó. Vì vậy, để
nâng cao nhận thức cũng như thúc đẩy DN tiến hành ĐMCN, trước hết Nhà nước cần thực
hiện đồ
ng bộ các chính sách mang tính vĩ mô nhằm tạo sân chơi bình đẳng cho các DN và tạo
lòng tin cho DN vào các chính sách của NN. Cụ thể:
B¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t về đổi mới công nghệ
tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
15
- Tiếp tục thực hiện cải cách kinh tế vĩ mô, hoàn thiện môi trường pháp lý theo hướng
kinh doanh bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh cho các DN thuộc mọi thành phần kinh
tế, soạn thảo và ban hành luật DN chung cho tất cả các loại hình DN, đẩy nhanh quá
trình sắp xếp, đổi mới các DNNN

- Tạo cơ chế gắn kết giữa DN và các tổ chức nghiên cứu triển khai để tăng tính ứng dụng
của các đề tài nghiên cứu, sao cho các
đề tài nghiên cứu xuất phát từ và phục vụ nhu
cầu thực tế trong sản xuất kinh doanh của DN.


- Có chính sách cho vay ưu đãi với lãi suất thấp cho các dự án ĐMCN nhằm hỗ trợ DN
về vốn.
B¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t về đổi mới công nghệ
tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
16
Phần I: Giới thiệu về cuộc Khảo sát đổi mới công nghệ tại
các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam

Phần I sẽ trình bày các nội dung liên quan đến mục đích của khảo sát, nội dung khảo sát, quy
mô và phạm vi khảo sát, phương pháp sử dụng để thực hiện khảo sát, những khó khăn trong
quá trình tổ chức thực hiện khảo sát cũng như những hạn chế của kết quả thu được nhằm tạo
thuận lợi cho việc sử dụng kết quả khảo sát vào công tác nghiên cứu một cách hiệu qu
ả.

1. Mục đích khảo sát

Công nghệ và đổi mới công nghệ đang ngày càng trở thành yếu tố quan trọng tác động đến
năng suất, sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay. Trong những năm qua, Đảng và nhà
nước đã ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Tuy
nhiên, các chính sách đó trên th
ực tế đã có tác động như thế nào đến hoạt động đổi mới công
nghệ ở doanh nghiệp, hiện vẫn còn là vấn đề cần nghiên cứu. Do đó, việc tìm hiểu về tình
hình đổi mới công nghệ của doanh nghiệp trong thời gian qua cũng như những đánh giá của


17
mới công nghệ (về tài chính và nhân lực), phương thức tiến hành đổi mới, nhu cầu
và chiến lược đổi mới công nghệ của doanh nghiệp...

3. Đánh giá của doanh nghiệp về các nhân tố tác động đến quá trình đổi mới công
nghệ của doanh nghiệp, bao gồm các nhân tố thúc đẩy và cản trở.

4. Kế hoạch đổi mới công nghệ của doanh nghiệp trong thời gian tới và các khuyến
nghị đối v
ới các chính sách hỗ trợ của nhà nước.

3. Quy mô và phạm vi khảo sát

Dựa trên Bản Điều khoản tham chiếu và những đề xuất đã được Viện Nghiên cứu Quản lý
Kinh tế Trung Ương (CIEM) phê duyệt, quy mô và phạm vi của chương trình khảo sát bao
gồm 100 doanh nghiệp trong lĩnh vực dệt may và hoá chất trên địa bàn Hà Nội và TP. Hồ
Chí Minh, thuộc 3 loại hình sở hữu: DNNN, DNTN và DN có vốn ĐTNN. Các doanh nghiệp
khảo sát được phân bổ theo lĩnh vực hoạt động, địa điểm và loạ
i hình sở hữu như trong Bảng
1 dưới đây:

Bảng 1 Cơ cấu mẫu khảo sát

Ngành Dệt may Ngành Hóa chất
Loại hình sở hữu Hà Nội TP. HCM Hà Nội TP. HCM
DN nhà nước
9 14 6 6
DN tư nhân
14 16 6 7

Trong khi đó, sản xuất hoá chất và các sản phẩm hoá chất chiếm trung bình khoảng 6% giá
trị sản xuất công nghiệp của toàn ngành công nghiệp và là lĩnh vực quan trọ
ng phục vụ đời
sống của người dân cũng như thúc đẩy các ngành công nghiệp khác phát triển. Năm 2003,
ngành sản xuất hoá chất và các sản phẩm hoá chất có khoảng 630 doanh nghiệp, chiếm 4%
tổng số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong cả nước.

3.2. Về hình thức sở hữu:

Các doanh nghiệp được lựa chọn khảo sát thuộc 3 thành phần kinh tế chính là khu vực nhà
nước, khu vực tư nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Để đảm bảo tính khách quan
của mẫu khảo sát, mỗi khu vực này bao gồm các loại hình doanh nghiệp khác nhau. Cụ thể:

9 Khu vực nhà nước gồm các loại hình doanh nghiệp sau:
+ Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động theo luật DNNN
+ Công ty cổ phần mà nhà nước chiếm giữ
trên 50% vốn điều lệ và công ty TNHH
một thành viên hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

9 Khu vực tư nhân bao gồm các loại hình doanh nghiệp
+ Các DNTN;
+ Các công ty hợp danh;
+ Các công ty trách nhiệm hữu hạn;
+ Các công ty cổ phần tư nhân
+ Các công ty cổ phần có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống.

9 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, bao gồm:
+ Các doanh nghiệp 100% vố
n nước ngoài;
+ Các doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài với các đối tác trong nước.

4.1. Nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu tài liệu nhằm mục đích:

• Thu thập và nghiên cứu các thông tin tài liệu liên quan đến vấn đề đổi mới công
nghệ trong các doanh nghiệp Việt Nam bao gồm các báo cáo của các khảo sát
trước đó cũng như các dự án phát triển thị trường khoa học công nghệ ở Việt
Nam.

• Thu thập và nghiên cứu thông tin tài liệu liên quan đến sự phát triển của ngành
dệt may và hóa chất cũng như xu hướng đổ
i mới công nghệ trong hai lĩnh vực
này.

• Thu thập và nghiên cứu chính sách của nhà nước về khoa học công nghệ nói
chung, các văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề đổi mới công nghệ của các
doanh nghiệp

4.2. Khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa được tiến hành nhằm tìm hiểu các thông tin theo nội dung khảo sát như đã
trình bày trong phần 2 ở trên.

Khảo sát thực địa được tiến hành thông qua phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp được lựa
chọn theo các tiêu chí như đã trình bày trong phần Đối tượng và phạm vi khảo sát. Quá trình
khảo sát thực địa đã được thực hiện trải qua các bước như sau:


sau thời gian phỏng vấn)

5. Những khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện khảo sát và những hạn
chế của kết quả thu được

5.1. Những khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện khảo sát

Trong quá trình triển khai khảo sát, đơn vị thực hiện khảo sát gặp một số khó khăn làm ảnh
hưởng đến tiến độ khảo sát. Cụ thể:

• Khó khăn trong việc thu xếp thời gian phỏng vấn
: do thời điểm tiến hành khảo sát
trùng với thời điểm các doanh nghiệp tổng kết 6 tháng đầu năm, một số doanh nghiệp
bận kiểm toán, các doanh nghiệp dệt may bận lo quôta xuất khẩu nên các doanh nghiệp
không bố trí được thời gian và phân công cán bộ để tiếp thành viên nhóm nghiên cứu.
Đối với một số doanh nghiệp từ chối tham gia vì những lý do trên, đơn vị thực hiện
khảo sát phải tìm và liên hệ với các doanh nghi
ệp khác để thay thế. Đối với những
doanh nghiệp hứa sẽ tham gia nhưng chưa thu xếp được thời gian và cán bộ, đơn vị
thực hiện phải liên hệ lại nhiều lần để hẹn gặp.

• Khó khăn trong việc thu thập số liệu trong và sau khi phỏng vấn: Do lãnh đạo bận
không thể tham gia phỏng vấn, một số doanh nghiệp cử nhân viên (kế toán, thư ký, B¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t về đổi mới công nghệ
tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam

số cá nhân trong doanh nghiệp được khảo sát, bao gồm:

- Thông tin về trình độ công nghệ của doanh nghiệp (tính đồng bộ, m
ức độ hiện đại
hay mức độ làm chủ)
- Thông tin về các hoạt động đổi mới công nghệ được doanh nghiệp tiến hành
- Đánh giá của DN về các nhân tố tác động đến ĐMCN, về các văn bản pháp luật,
vv...

Đánh giá chủ quan của người trả lời phỏng vấn sẽ hạn chế tính chính xác của kết quả thu
được. Nguyên nhân là do:

9 Bản thân doanh nghiệp/ngườ
i trả lời phỏng vấn có thể chưa hiểu rõ và chính xác
một số khái niệm mà khảo sát đưa ra, do đó, một số thông tin trả lời sẽ sai lệch.
Đồng thời, sự hiểu biết cũng như thẩm quyền của một số người trả lời phỏng vấn B¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t về đổi mới công nghệ
tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
22
chỉ giới hạn trong một phạm vi nào đó, do vậy, các đánh giá không thuộc phạm vi
đó sẽ mang tính tham khảo nhiều hơn là thống kê.

9 Không có chuẩn mực cụ thể cho các ước lượng và đánh giá của doanh nghiệp.
Chẳng hạn một doanh nghiệp có thể có rất nhiều loại máy móc thiết bị khác nhau
về chủng loại, tính năng, các thông số kỹ thuật, thế hệ, xuất xứ cũng như
1
Chẳng hạn ở doanh nghiệp Phát triển xuất nhập khẩu may mặc, việc thay thiết bị là khô bằng thiết bị là hơi tuy
có ảnh hưởng không lớn đến chất lượng sản phẩm và năng suất nhưng cũng được coi là đổi mới công nghệ.
2
Như công ty LD Choong Nam Việt Thắng, Công ty LD Hoá chất LG Vina, Công ty TNHH Yara Việt Nam B¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t về đổi mới công nghệ
tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
23
Phần II: Tổng quan về lĩnh vực dệt may và hoá chất

Phần II sẽ trình bày khái quát về vai trò, vị trí của hai ngành dệt may và hoá chất, cơ cấu các
doanh nghiệp trong mỗi ngành, trình độ công nghệ và đổi mới công nghệ của mỗi ngành cũng
như đặc điểm cung công nghệ trong nước cho mỗi ngành nhằm tạo cơ sở cho những nhận
định, đánh giá và những so sánh liên quan đến kết quả khảo sát được trình bày ở phần III.

1. Tổng quan về lĩnh vực dệt may

1.1. Vai trò và vị trí của ngành dệt may trong phát triển kinh tế xã hội

Công nghiệp dệt may là ngành có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển công nghiệp
B¸o c¸o kÕt qu¶ kh¶o s¸t về đổi mới công nghệ
tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
24

Bảng 2 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may giai đoạn 2000 - 2003

Chỉ số
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Trị giá xuất khẩu (tỷ USD) 1,89 1,98 2,73 3,68
Tăng trưởng (%) 4% 38% 35%
Nguồn: Niên giám Thống kê 2003

Dệt may còn là ngành sử dụng nhiều lao động nhất với gần 1,6 triệu lao động công nghiệp,
chưa kể lực lượng lao động tham gia trong các lĩnh vực như phát triển cây bông và trồng dâu
nuôi tằm (ước tính khoảng 70 nghìn người). Theo chiến lược tăng tốc phát triển ngành dệt
may, đến năm 2005 và 2010, lực lượng lao động ngành dệt may sẽ tăng lên tương ứng là 3
triệu và 4 triệu người.

Xét từ góc độ thương m
ại quốc tế, dệt may được đánh giá là ngành mà Việt Nam có lợi thế so
sánh do tận dụng được nguồn nhân công giá rẻ và có tay nghề. Tuy nhiên, hiện tại, sản xuất
trong nước lại bị phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu (90% bông, 100% xơ sợi
tổng hợp, thuốc nhuộm, hoá chất và hầu hết thiết bị phụ tùng), dẫn đến tình trạng "dệt kém
nên may phải gia công", một điể
m yếu căn bản trong cơ cấu của ngành dệt may hiện nay.

nhất, chiếm 53% tổng số DN toàn ngành, tiếp đến là các DN có vốn ĐTNN, chiếm 29%. Các
DNNN chiếm tỷ lệ ít nhất, 19% tổng số DN trong ngành. Cụ thể, phân bổ doanh nghiệp dệt
may theo thành phần sở hữu như sau:

Bảng 3 Số lượng doanh nghiệp dệt may theo lĩnh vực và loại hình sở hữu năm
2002
Lĩnh vực
Tổng số Tỷ lệ trong tổng số
DNNN 231 19%
DNTN 646 53%
DN có vốn ĐTNN 351 29%
Tổng cộng 1028 100%
Nguồn: Hiệp hội Dệt may Việt Nam

Xét về quy mô vốn, khu vực tư nhân có tỷ lệ vốn đầu tư trong tổng vốn đầu tư của toàn
ngành lớn nhất trong khi khu vực quốc doanh và có vốn đầu tư nước ngoài có tỷ lệ vốn đầu
tư trong tổng vốn bằng nhau. Cơ cấu vốn đầu tư trong ngành dệt may theo loại hình sở hữu
được trình bày trong hình dưới đây:

Hình 1 Cơ cấu vốn của các DN ngành dệt may Việt Nam theo lo
ại hình sở hữu
Nguồn: Hiệp hội Dệt may Việt Nam

Một điều dễ nhận thấy là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã có những đóng góp không
nhỏ trong sự phát triển của ngành dệt may. Tính đến hết tháng 9 năm 2002, tổng số vốn đầu
tư nước ngoài vào ngành dệt may đạt 2,5 tỷ đô la, chiếm 6,5% tổng số vốn đầu tư nước ngoài
vào Việt Nam tại thời điểm đó. Tuy nhiên, các dự án đầu tư tr
ực tiếp nước ngoài vào ngành
này chủ yếu tập trung vào lĩnh vực may và hình thức đầu tư phổ biến là 100% vốn. Nguyên
nhân là do đầu tư vào ngành dệt đòi hỏi vốn lớn nhưng thời gian hoàn vốn dài và hiệu quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status