Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ phục vụ công tác quản lý đô thị trong phông lưu trữ Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội - Pdf 25




KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
NGUỒN TÀI LIỆU LƯU TRỮ PHỤC VỤ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ĐÔ THỊ TRONG PHÔNG LƯU TRỮ
SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH LƯU TRỮ HỌC
VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG Hà Nội - 2010 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐÀO THỊ THANH XUÂN KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ
NGUỒN TÀI LIỆU LƯU TRỮ PHỤC VỤ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ĐÔ THỊ TRONG PHÔNG LƯU TRỮ
SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC HÀ NỘI Chuyên ngành: Lưu trữ
Mã số: 60 32 24

4
2.
Mục tiêu của đề tài

5
3.
Nhiệm vụ của đề tài

5
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

6
5.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề

6
6.
Nguồn tài liệu tham khảo

7
7.
Phương pháp nghiên cứu

8
8.
Bố cục của đề tài

9


1.2.2.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Quy hoạch - Kiến
trúc Hà Nội.

20
1.3.
Khảo sát nguồn tài liệu lưu trữ liên quan đến lĩnh vực
quản lý đô thị trong Phông lưu trữ Sở Quy hoạch - Kiến
trúc Hà Nội.

23
1.3.1.
Khối lượng, thành phần và nội dung tài liệu lưu trữ đang bảo
quản tại Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.

23
1.3.2.
Khối lượng, thành phần và nội dung tài liệu về quản lý đô thị
tại kho Lưu trữ Sở Quy hoạch - Kiến trúc.

27
1.4.
Tình hình tổ chức khoa học tài liệu lưu trữ và bảo quản tại
liệu của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.

38
1.4.1.
Thu thập và bổ sung tài liệu

38

46
2.1.2.
Giá trị của tài liệu đối với công tác quản lý và giải quyết vi
phạm, tố cáo về đất đai và nhà ở.

50
2.1.3.
Giá trị của tài liệu đối với việc sử dụng và khai thác các công
trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong đô thị.

51
2.1.4.
Giá trị tài liệu lưu trữ đối với công tác quản lý kiến trúc và bảo
vệ cảnh quan môi trường của đô thị.

52
2.2.
Tình hình khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ trong Phông
lưu trữ Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội phục vụ công tác
quản lý đô thị.

55
2.2.1.
Khái quát về các hình thức tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng
tài liệu lưu trữ tại Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội.

55
2.2.2.
Số lượng, thành phần độc giả đến khai thác, sử dụng nguồn tài
liệu lưu trữ có liên quan đến công tác quản lý đô thị trong
3.1.
Các giải pháp đối với Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội

80
3.1.1.
Xây dựng và ban hành các quy định của Sở về công tác lưu trữ
nói chung và công tác khai thác, sử dụng TLLT nói riêng.

80
3.1.2.
Đẩy mạnh công tác tổ chức khoa học tài liệu lưu trữ.

83
Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ
phục vụ công tác quản lý đô thị trong Phông Lưu trữ Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội
§µo ThÞ Thanh Xu©n Kho¸: 2006 - 2009
3
3.1.3.
Đa dạng hóa các hình thức phục vụ khai thác, sử dụng TLLT.

86
3.1.4.
Thường xuyên tiến hành kiểm tra và có báo cáo về tình hình
công tác lưu trữ cũng như công tác khai thác, sử dụng TLLT
hàng năm.

Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ
phục vụ công tác quản lý đô thị trong Phông Lưu trữ Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội
§µo ThÞ Thanh Xu©n Kho¸: 2006 - 2009
4
MỞ ĐẦU

1- Lý do chọn đề tài:
Tài liệu lưu trữ có vai trò quan trọng trong xã hội. Bất cứ một cơ quan nào
dù lớn hay nhỏ, bất cứ một quốc gia nào dù mạnh hay yếu … trong quá trình
hoạt động và phát triển cũng cần phải có thông tin, mà trong tài liệu lưu trữ lại
chứa đựng một lượng thông tin tương đối lớn. Tài liệu lưu trữ không chỉ được sử
dụng để phục vụ cho nghiên cứu lịch sử mà còn được sử dụng vào nhiều mục

lịch sử, các nét văn hoá truyền thống.
Tuy nhiên, cho đến nay vấn đề khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ
công tác quản lý đô thị ở Hà Nội vẫn chưa đem lại hiệu quả cao. Đây là vấn đề
cần được quan tâm nghiên cứu.
Để góp phần hoàn thiện công tác tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ nói chung
và tài liệu đang được bảo quản tại Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội nói riêng
nhằm mục đích phục vụ cho công tác quản lý đô thị của thành phố Hà Nội,
chúng tôi đã chọn đề tài “Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ phục vụ
công tác quản lý đô thị trong Phông lưu trữ Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà
Nội”.
2- Mục tiêu của đề tài:
Với mục đích trên, đề tài hướng tới 3 mục tiêu chính sau đây:
- Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ liên quan đến công tác quản lý
đô thị trong Phông Lưu trữ Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội.
- Đánh giá nhu cầu và thực tế tình hình khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ ở
Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội để phục vụ công tác quản lý đô thị Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm góp phần đẩy mạnh việc tổ chức
khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ công tác quản lý đô thị Hà Nội.
3- Nhiệm vụ của đề tài:
Để thực hiện các mục tiêu trên, đề tài của chúng tôi triển khai thực hiện các
nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu nội dung của công tác quản lý đô thị và khảo sát nguồn tài
liệu lưu trữ liên quan đến quản lý đô thị trong Phông lưu trữ Sở Quy hoạch –
Kiến trúc Hà Nội.
- Tìm hiểu về nội dung và đánh giá giá trị của nguồn tài liệu lưu trữ liên
quan đến công tác quản lý đô thị trong Phông lưu trữ Sở Quy hoạch - Kiến trúc
Hà Nội.
- Nhận xét về tình hình khai thác, sử dụng nguồn tài liệu lưu trữ phục vụ
công tác quản lý đô thị trong Phông lưu trữ Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.
Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ

… Các bài viết này đã tập trung nghiên cứu về mặt lý luận chung của công tác
khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ; một số bài có đề cập đến cơ quan cụ thể.
Bên cạnh đó, còn có một số đề tài khoá luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ và
một số báo cáo khoa học của sinh viên, học viên Khoa Lưu trữ và Quản trị văn
phòng – trường Đại học KHXH & NV Hà Nội cũng nghiên cứu về lĩnh vực này.
Nhưng qua tìm hiểu, chúng tôi thấy có một số công trình nghiên cứu có liên
quan trực tiếp đến đề tài của mình như:
Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ
phục vụ công tác quản lý đô thị trong Phông Lưu trữ Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội
§µo ThÞ Thanh Xu©n Kho¸: 2006 - 2009
7
- “Tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm lưu trữ Thành
phố Hà Nội phục vụ công tác quản lý đô thị” khóa luận tốt nghiệp của Bùi Thị
Thu Hà. Đề tài này đề cập đến công tác khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của
của Trung tâm lưu trữ thành phố Hà Nội là chính, và một số hiệu quả đạt được.
Vì phạm vi tài liệu nhiều, nên đề tài chưa đi sâu phân tích về nội dung của từng
nhóm tài liệu phục vụ cho công tác khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
- “Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ phục vụ công tác quản lý quy
hoạch xây dựng đô thị giai đoạn 1994 – 2000 tại Trung tâm Lưu trữ thành phố
Hà Nội” báo cáo khoa học của Nguyễn Thị Thùy Dung và Nguyễn Thị Kiều
Yến.
- “Khảo sát và đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ Phông Sở Xây dựng Hà Nội
được bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ UBND thành phố Hà Nội phục vụ quản lý
quy hoạch đô thị” báo cáo khoa học tham gia hội nghị khoa học của sinh viên.
Ngoài ra, còn có bài viết “Công tác lưu trữ và vai trò của nó đối với lĩnh
vực quản lý đô thị ở thành phố Hà Nội” của PGS.TS Vũ Thị Phụng (Kỷ yếu Hội
thảo khoa học chủ đề “Quản lý và phát triển Thăng Long – Hà Nội” của UBND

+ Nguồn tài liệu quan trọng là tài liệu khảo sát từ thực tế ở Kho lưu trữ Sở
Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.
7- Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác – Lênin, đặc biệt là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch
sử; sử dụng các nguyên tắc chính trị, nguyên tắc lịch sử, nguyên tắc toàn diện
tổng hợp. Những nguyên tắc này được sử dụng xuyên suốt trong quá trình
nghiên cứu đề tài.
Trên cơ sở phương pháp luận nói trên, đề tài còn vận dụng các phương
pháp cụ thể sau đây:
- Phương pháp khảo sát thực tế: áp dụng để khảo sát thành phần, nội dung
tài liệu và tình hình công tác lưu trữ, công tác tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu
lưu trữ tại Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.
- Phương pháp mô tả, thống kê, phân tích: các phương pháp này được sử
dụng để giới thiệu về nội dung, thành phần của các tài liệu được bảo quản ở Kho
lưu trữ Sở; thống kê số lượng tài liệu được khai thác và thành phần độc giả đến
khai thác tại đây.
- Phương pháp tổng hợp: đề tài sử dụng phương pháp này trong việc tổng
kết thực trạng và đưa ra những giải pháp khắc phục những hạn chế trong công
tác khai thác, sử dụng tài liệu tại Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.
Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ
phục vụ công tác quản lý đô thị trong Phông Lưu trữ Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội
§µo ThÞ Thanh Xu©n Kho¸: 2006 - 2009
9
- Phương pháp phỏng vấn: để kết quả khảo sát được chính xác, cụ thể,
chúng tôi đã phỏng vấn một số cán bộ lưu trữ ở Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà
Nội và một số độc giả thường xuyên khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ về quản lý
§µo ThÞ Thanh Xu©n Kho¸: 2006 - 2009
10
Trong quá trình thực hiện luận văn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của PGS.TS Vũ Thị Phụng, người hướng dẫn chúng tôi thực hiện đề tài này;
đồng thời chúng tôi cũng rất cám ơn các cán bộ, nhân viên lưu trữ của Sở Quy
hoạch - Kiến trúc Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ chúng tôi hoàn thành luận
văn.
Tuy nhiên, do điều kiện thời gian có hạn, luận văn chắc chắn không tránh
khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định. Vì vậy, chúng tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo, các nhà nghiên cứu và bạn đọc để
luận văn đạt chất lượng tốt hơn. Hà Nội, ngày tháng năm 2009
HỌC VIÊN Đào Thị Thanh Xuân


triển đô thị.
Các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị được xem xét, đánh giá trên cơ sở
hiện trạng phát triển đô thị tại năm trước liền kề năm lập đề án phân loại đô thị
hoặc tại thời điểm lập đề án phân loại đô thị, gồm: Chức năng đô thị; quy mô
dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4.000 người trở lên; mật độ dân số phù hợp
với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm
vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn; tỷ lệ lao động
phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực
xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động, hệ thống công
trình hạ tầng đô thị; kiến trúc, cảnh quan đô thị.
- Đô thị loại đặc biệt là Thủ đô hoặc đô thị có chức năng trung tâm kinh tế,
tài chính, hành chính, khoa học- kỹ thuật là đầu mối giao thông, giao lưu trong

1
Quản lý đô thị - TS. Phạm Trọng Mạnh, Nxb Xây dựng năm 2002, tr.6.
Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ
phục vụ công tác quản lý đô thị trong Phông Lưu trữ Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội
§µo ThÞ Thanh Xu©n Kho¸: 2006 - 2009
12
cả nước và quốc tế. Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu 5 triệu người trở lên;
mật độ dân số nội thành đạt 15.000 người/km
2
; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động và có các hệ thống công trình hạ tầng
cơ sở đô thị đạt chuẩn; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng
công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi
trường.

Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ
phục vụ công tác quản lý đô thị trong Phông Lưu trữ Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội
§µo ThÞ Thanh Xu©n Kho¸: 2006 - 2009
13
- Đối với đô thị loại V, đây là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về
kinh tế, hành chính, văn hóa, giáo dục có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế -
xã hội của huyện hoặc cụm xã. Quy mô dân số toàn đô thị loại V từ 4.000 người
trở lên với mật độ dân số bình quân từ 2000 người/km
2
. Tỷ lệ lao động phi nông
nghiệp tại các khu phố xây dựng tối thiểu đạt 65% so với tổng lao động
Ví dụ: các thị trấn Đông Anh, Sóc Sơn …
- Đối với các đô thị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì
quy mô dân số và mật độ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 50%
tiêu chuẩn quy định, các tiêu chuẩn khác phải bảo đảm tối thiểu 70% mức tiêu
chuẩn quy định so với các loại đô thị tương đương.
Như vậy, theo Nghị định trên thì Hà Nội là đô thị loại đặc biệt, có chức
năng là trung tâm văn hóa – kinh tế - chính trị của cả nước. Trong những năm
gần đây, tốc độ phát triển của thành phố Hà Nội ngày càng tăng nhanh, sự gia
tăng dân số tập trung vào khu vực trung tâm đã tạo ra nhiều khó khăn về kiểm
soát phát triển dân cư, các điều kiện hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, kiểm soát
đất đai và môi trường đô thị. Để góp phần quản lý có hiệu quả những vấn đề trên
đòi hỏi phải có những giải pháp nhằm phát triển một đô thị Hà Nội bền vững.
Chính vì vậy mà công tác quản lý đô thị luôn là nhiệm vụ hết sức quan trọng.
* Khái niệm quản lý đô thị:
“Quản lý đô thị là một khoa học tổng hợp được xây dựng trên cơ sở nhiều
ngành khoa học chuyên ngành, bao gồm hệ thống chính sách, cơ chế, biện pháp

nhiệm vụ được giao từ cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.
Những vấn đề cơ bản trong quản lý chuyên môn nghiệp vụ ở đô thị là: quản
lý tài chính đô thị, quản lý công trình kiến trúc, quản lý đất, quản lý môi trường
đô thị, trật tự xã hội …
- Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của công tác quản lý đô thị:
a. Xây dựng môi trường vật thể đô thị, gồm cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng
tầng, cảnh quan đô thị theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật ;
b. Cung cấp cơ sở hạ tầng công cộng thiết yếu phục vụ cho các yêu cầu
tăng trưởng kinh tế, đời sống xã hội và cân bằng sinh thái đô thị;
c. Bảo đảm cho các thị trường đô thị (nhà, đất, vốn, lao động …) hoạt động
hữu hiệu;
d. Bảo vệ môi trường đô thị, an ninh, trật tự xã hội.
1.1.2. Nội dung chủ yếu của công tác quản lý đô thị.
Quản lý đô thị bao gồm rất nhiều lĩnh vực, nhưng chủ yếu tập trung vào 6
nội dung chính:
- Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị.
- Quản lý đất và nhà ở đô thị.
- Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Quản lý cảnh quan và môi trường đô thị.
- Quản lý hạ tầng xã hội đô thị.
- Quản lý tài chính đô thị.
1) Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị:
Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ
phục vụ công tác quản lý đô thị trong Phông Lưu trữ Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội
§µo ThÞ Thanh Xu©n Kho¸: 2006 - 2009
15
Công tác quy hoạch xây dựng đô thị nhằm xác định sự phát triển hợp lý của

với đô thị loại 5 trở lên, các khu công nghệ cao và khu kinh tế có chức năng đặc
Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ
phục vụ công tác quản lý đô thị trong Phông Lưu trữ Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội
§µo ThÞ Thanh Xu©n Kho¸: 2006 - 2009
16
biệt. Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho giai đoạn ngắn hạn là
05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm.
+ Đồ án quy hoạch chi tiết nhằm cụ thể hóa ý đồ của quy hoạch chung xây
dựng đô thị; được lập cho các khu chức năng trong đô thị và các khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tồn, di sản văn hoá, khu du
lịch, nghỉ mát hoặc các khu khác đã được xác định; cải tạo chỉnh trang các khu
hiện trạng của đô thị.
- Quản lý việc cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị theo quy
hoạch được duyệt: Quản lý các hoạt động từ chọn và giới thiệu địa điểm xây
dựng, lập và cấp chứng chỉ quy hoạch để hướng dẫn sử dụng đất đô thị đến việc
cấp giấy phép xây dựng, cải tạo hoặc ra quyết định đình chỉ xây dựng, quản lý
thi công xây dựng công trình, kiểm tra xử phạt các vi phạm về xây dựng.
- Bảo vệ cảnh quan và môi trường sống đô thị: Việc lập và xét duyệt các đồ
án quy hoạch xây dựng đô thị, các dự án đầu tư xây dựng các công trình trong
đô thị đều phải đảm bảo tính hợp lý về cảnh quan kiến trúc và môi trường sống
nhằm tạo điều kiện cho đô thị phát triển một cách toàn diện.
- Quản lý việc sử dụng và khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hướng
dẫn để việc sử dụng và khai thác các công trình theo đúng quy định của nhà
nước; phát hiện các hư hỏng và có biện pháp sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp
theo định kỳ; ký kết các hợp đồng sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật: điện sinh hoạt
và sản xuất, cấp thoát nước, xử lý rác thải.
- Giải quyết tranh chấp, thanh tra và xử lý vi phạm những quy định về quản

Nhà ở đô thị đang được Nhà nước đặc biệt quan tâm, nhất là việc giải quyết
vấn đề nhà ở cho những người có thu nhập thấp. Nhà ở được chia theo 3 loại
hình thức sở hữu: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân. Thông
thường việc quản lý nhà được kết hợp với việc quản lý đất; các thủ tục điều tra,
kê khai nhà được tiến hành cùng với việc điều tra đất đai.
Nội dung quản lý về nhà ở đô thị bao gồm:
- Ban hành các chính sách, quy chế, tiêu chuẩn quy phạm về quy hoạch,
thiết kế, xây dựng, sử dụng và quản lý nhà ở.
- Lập kế hoạch xây dựng và phát triển nhà ở.
- Quản lý, kiểm soát việc xây dựng và cải tạo nhà ở gồm:
+ Cấp giấy phép xây dựng, cải tạo nhà ở.
+ Quyết định đình chỉ xây dựng, phá dỡ nhà ở.
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
+ Điều tra, thống kê nhà ở.
+ Quản lý mua bán nhà, chuyển nhượng nhà ở không mang tính chất kinh
doanh.
+ Ban hành các chính sách hỗ trợ huy động đầu tư xây dựng nhà ở, huy
động đầu tư diện chính sách …
Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ
phục vụ công tác quản lý đô thị trong Phông Lưu trữ Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội
§µo ThÞ Thanh Xu©n Kho¸: 2006 - 2009
18
+ Quản lý kinh doanh, xây dựng và phát triển nhà ở.
Thông thường việc quản lý nhà được kết hợp với việc quản lý đất. Các thủ
tục điều tra, kê khai nhà được tiến hành cùng với việc điều tra đất đai.
3) Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Cơ sở hạ tầng đô thị là tập hợp các công trình, thiết bị kỹ thuật phục vụ các


§µo ThÞ Thanh Xu©n Kho¸: 2006 - 2009
19
Quản lý cảnh quan đô thị gồm cả cảnh quan tự nhiên và cảnh quan nhân
tạo. Nhà nước và cơ quan quản lý đô thị xây dựng định hướng phát triển không
gian kiến trúc đô thị nói chung và cảnh quan cho từng đô thị nói riêng, ban hành
các chính sách, quy chế kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình và phát
triển cảnh quan đô thị vừa đảm bảo hiện đại, văn minh, vừa bảo tồn khai thác
các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.
Quản lý môi trường đô thị là nhằm mục đích cân đối hài hòa giữa phát triển
kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường. Môi trường sinh thái đô thị phải
đạt yêu cầu cao về tổ chức, bởi vì sự cân bằng sinh thái là nền tảng đảm bảo sự
ổn định lâu dài, sự phát triển bền vững của đô thị.
Chất lượng môi trường được đánh giá bởi tiêu chuẩn môi trường và luật
pháp. Dựa trên cơ sở đó, nghiêm chỉnh thực hiện Luật Bảo vệ môi trường để giữ
cho môi trường đô thị xanh, sạch, đẹp và văn minh.
5) Quản lý hạ tầng xã hội và trật tự an toàn xã hội đô thị:
Quản lý hạ tầng xã hội đô thị là một công tác tổng hợp gồm nhiều lĩnh vực
như giáo dục đào tạo, y tế, khoa học – công nghệ, thương mại, dịch vụ công
cộng, thể dục thể thao, vui chơi giải trí …
Quản lý xã hội đô thị bao gồm các nhiệm vụ: an ninh thủ đô, phòng chống
cháy nổ, an ninh văn hoá, trật tự công cộng, phòng chống ma tuý và tệ nạn xã
hội …
Ngoài vấn đề quản lý nhà ở, Nhà nước và chính quyền địa phương ở các đô
thị phải quản lý hoạt động của cơ sở hạ tầng xã hội khác như: các công trình
hành chính, trụ sở các cơ quan, các công trình dịch vụ thương mại, ăn uống, nghỉ
dưỡng, các công trình phục vụ giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao,
vui chơi giải trí, công viên cây xanh và các công trình phục vụ lợi ích công cộng
khác. Những công trình phục vụ hoạt động mang tính xã hội, tác động mạnh góp
phần phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị thông qua việc nâng cao trình

Văn phòng Kiến trúc sư trưởng thành phố Hà Nội được đổi tên thành Sở Quy
hoạch – Kiến trúc thành phố Hà Nội. Cùng với việc chuyển đổi tên gọi, chức
năng và nhiệm vụ của Sở cũng có thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế.
Mới đây, sau khi Hà Nội được mở rộng vào năm 2008 thì cùng với việc
phải quản lý một địa bàn rộng hơn trước rất nhiều, Sở một lần nữa có sự thay
đổi về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức.
Như vậy, Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội đã trải qua nhiều lần thay đổi
về chức năng, nhiệm vụ; do đó khối tài liệu bảo quản tại Sở cũng đã có những
thay đổi qua các giai đoạn này.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Quy hoạch – Kiến trúc
Hà Nội.
Hiện nay, Theo Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 23/9/2008 của
UBND Thành phố Hà Nội thì Sở Quy hoạch - Kiến trúc có chức năng, nhiệm vụ
và cơ cấu tổ chức bộ máy như sau:
Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ
phục vụ công tác quản lý đô thị trong Phông Lưu trữ Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội
§µo ThÞ Thanh Xu©n Kho¸: 2006 - 2009
21
* Vị trí, chức năng:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn của
UBND thành phố, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự
chỉ đạo, quản lý toàn diện về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND thành
phố; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ
của Bộ Xây dựng.
Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội có chức năng tham mưu, giúp UBND
thành phố Hà Nội thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch, kiến trúc xây dựng
đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và thực hiện một số nhiệm

các dự án đầu tư xây dựng.
* Tổ chức bộ máy:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội có Giám đốc và một số phó giám đốc.
Các chức danh này do Chủ tịch UBND Thành phố bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm
theo phân cấp quản lý cán bộ của Thành phố và theo các quy định hiện hành có
liên quan của Nhà nước.
Trên cơ sở Quyết định số 77/2002/QĐ-UB ngày 23/5/2002 của UBND
Thành phố Hà Nội; và Quyết định số 3774/QĐ-UBND ngày 25/8/2006 của
UBND Thành phố Hà Nội về việc kiện toàn lại tổ chức bộ máy và bổ sung biên
chế cán bộ, công chức của Sở Quy hoạch Kiến trúc Thành phố Hà Nội;
Ngày 14/5/2007 Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội đã ban hành Quyết định
số 198/QĐ-QHKT-TC về việc tổ chức lại các phòng chuyên môn nghiệp vụ
thuộc Sở, theo đó các phòng chuyên môn được tổ chức lại gồm 08 phòng:
+ Phòng Kế hoạch - Tổng hợp
+ Phòng Tổ chức – Hành chính – Tài vụ
+ Phòng Quy hoạch - Kiến trúc 1
+ Phòng Quy hoạch - Kiến trúc 2
+ Phòng Quy hoạch - Kiến trúc 3
+ Phòng Quản lý hạ tầng kỹ thuật
+ Phòng Thông tin quy hoạch kiến trúc.
+ Phòng Thanh tra pháp chế.
Và các đơn vị trực thuộc:
+ Viện quy hoạch xây dựng.
+ Ban quản lý dự án.
Đến năm 2008, sau Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 23/9/2008 của
UBND Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội; thì Sở Quy
hoạch - Kiến trúc đã ban hành Quyết định số 108/QĐ/QHKT-TC ngày
21/10/2008 về việc tổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Quy
Khảo sát, đánh giá nguồn tài liệu lưu trữ

1.3.1.1. Khối lượng và thành phần tài liệu.
Hiện nay kho lưu trữ của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội có khoảng 365
mét tài liệu, trong đó có 28.193 hồ sơ đã được chỉnh lý và bảo quản, còn lại
khoảng hơn 14 mét tài liệu gồm những tài liệu hành chính chưa được chỉnh lý.
Sở Quy hoạch - Kiến trúc là cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực quy hoạch,

Trích đoạn Giá trị của tài liệu đối với việc sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong đô thị. Giá trị tài liệu lưu trữ đối với công tác quản lý kiến trúc và bảo vệ cảnh quan môi trường của đô thị. Khái quát về các hình thức tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội. Số lượng, thành phần, nội dung tài liệu liên quan đến công tác quản lý đô thị Hà Nội chủ yếu đã được khai thác. Hiệu quả của việc khai thác, sử dụng tài liệu ở Sở Quy hoạch – Kiến trúc:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status