Phân tích doanh thu tại công ty TNHH Minh Châu - Pdf 25

Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán - Kiểm toán
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ DOANH THU VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài phân tích doanh thu trong doanh ghiệp
* Về góc độ lý thuyết:
Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế rất quan trọng đối với các doanh
nghiệp, nó là yếu tố xác định nên thị phần của doanh nghiệp trên thị
trường. Do đó, các doanh nghiệp cùng kinh doanh một mặt hàng như nhau
sẽ cạnh tranh với nhau rất mạnh từ việc có được doanh thu lớn. Vì vậy, các
doanh nghiệp luôn đặt ra cho mình mục tiêu tối đa hóa doanh thu, và thực
hiện nhiều chính sách để có thể tăng doanh thu trong một thời gian nhất
định.
Bên cạnh đó, doanh thu còn là mục tiêu thúc đẩy sản xuất kinh
doanh của công ty, tăng lượng tiền thu về cho doanh nghiệp. Tăng doanh
thu là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các chức năng
kinh doanh, các mục tiêu kinh doanh đã định, thu hồi vốn nhanh, bù đắp
chi phí và tạo nên lợi nhuận cho công ty. Khi doanh thu ở mức cao và tăng
lên là dấu hiệu rất tốt cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Nó làm
cho doanh nghiệp tự chủ về vốn kinh doanh, giảm bớt sự phụ thuộc với bên
ngoài. Đồng thời, doanh thu tăng lên là điều kiện để công ty có thể đầu tư
cả về chiều rộng và chiều sâu cho hoạt động kinh doanh của mình.
Hơn nữa, doanh thu không chỉ có ảnh hưởng đến lợi nhuận của công
ty mà còn tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động, tăng lượng hàng
hóa trên thị trường, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Tăng doanh thu
là cơ sở để nâng cao được chất lượng cuộc sống cho người lao động, thỏa
mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Cùng với đó, doanh thu đảm bảo ổn định
giá cả thị trường, mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng miền và với các
SV: Vũ Mạnh Thắng - 13F GVHD. PGS.TS. Nguyễn Quang
Hùng
1
Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán - Kiểm toán

Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Vì vậy, việc thực hiện đề tài mang tính cấp thiết cao, nó đáp ứng
được nhu cầu cấp thiết đặt ra đối với công ty TNHH Minh Châu.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài phân tích doanh thu
Xuất phát từ thực tế những vấn đề cấp thiết của công ty, tác giả đã đi
đến việc lựa chọn và thực hiện đề tài “Phân tích doanh thu tại công ty
TNHH Minh Châu”.
Đề tài sẽ đi sâu vào việc phân tích doanh thu của công ty từ khi
thành lập cho đến nay thông qua việc phân tích tốc độ tăng của doanh thu,
phân tích doanh thu theo tổng mức và kết cấu, phân tích các yếu tố ảnh
hưởng tới doanh thu, …
Trên cơ sở việc phân tích những số liệu sơ cấp, thứ cấp về tình hình
doanh thu của DN, tác giả đề xuất một số giải pháp tăng doanh thu cho
công ty trong thời gian tới.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài phân tích doanh thu
Phạm vi nghiên cứu đóng vai trò rất quan trọng đối với việc thực
hiện đề tài. Nó thể hiện khả năng, tầm hiểu biết của người thực hiện. Do
đó, khi làm đề tài cần phải căn cứ vào năng lực thực tế của bản thân để lựa
chọn phạm vi nghiên cứu cho phù hợp. Nếu không giới hạn phạm vi nghiên
cứu sẽ dẫn đến tình trạng quá sức và thực hiện đề tài sẽ không được như ý
muốn.
Dựa trên năng lực của bản thân, tác giả đã giới hạn phạm vi nghiên
cứu của đề tài về không gian và thời gian như sau:
Về mặt thời gian: Nguồn số liệu từ khi công ty được thành lập từ
năm 2002 đến năm 2010.
SV: Vũ Mạnh Thắng - 13F GVHD. PGS.TS. Nguyễn Quang
Hùng
3
Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Về không gian: Không gian phân tích doanh thu tại công ty TNHH

Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán - Kiểm toán
1.4.2. Kết cấu doanh thu
Doanh thu của DN bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.
a. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đây là doanh thu chủ yếu của các DN thương mại dịch vụ. Khi xem
xét doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chúng ta cần chú ý tới các chỉ
tiêu sau:
Thứ nhất, tổng doanh thu (doanh thu tổng thể) là tổng số tiền ghi trên
hóa đơn bán hàng, đó có thể là tổng giá thanh toán (đối với DN tính thuế
VAT theo phương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng chịu thế xuất
khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc tổng giá không có thuế VAT (đối với các
DN tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ).
Thứ hai, doanh thu bán hàng thuần là toàn bộ số tiền thu được xác
định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được từ bán sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như giảm
giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và khoản thuế gián
thu.
Trong đó:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng khi họ mua với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa bị
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu, bị thiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định
là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Các khoản thuế gián thu bao gồm thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
SV: Vũ Mạnh Thắng - 13F GVHD. PGS.TS. Nguyễn Quang
Hùng
5

Hùng
6
Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán - Kiểm toán
có thể thấy được mức độ hoàn thành số chênh lệch tăng giảm của các chỉ
tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng của DN. Đồng thời, DN có thể biết được
kết quả đã đạt được cũng như những tồn tại trong quá trình kinh doanh của
mình.
- Phân tích doanh thu sẽ cung cấp một cách rõ ràng hơn về tình hình
kinh doanh của DN. Từ đó, DN sẽ xác định đúng đắn hơn hướng đi cho
mình. Từ những thành tựu và hạn chế qua việc phân tích doan thu, bản thân
DN có thể đưa ra những giải pháp để có thể hạn chế những nhược điểm và
phát huy những thế mạnh của mình.
- Qua thực hiên phân tích doanh thu, DN sẽ xác định được các
nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng tới việc tăng doanh thu và
xác định một cách tương đối chính xác các chỉ tiêu có liên quan. Từ đó,
doanh nghiệp có thể đề ra được những giải pháp khắc phục hay làm kinh
nghiệm cho kỳ kinh doanh tiếp theo.
- Phân tích doanh thu không chỉ dừng lại ở việc đánh giá tình hình
kinh doanh của DN mà còn đi nghiên cứu sâu các yếu tố ảnh hưởng đến
doanh thu. Đặc biệt các yếu tố bên trong DN có ảnh hưởng trực tiếp đến
việc tăng giảm doanh thu. Vì thế, phân tích doanh thu sẽ làm cho DN có
những biện pháp kịp thời để có thể tăng doanh thu theo mục tiêu đã định.
1.6. Phân định nội dung nghiên cứu:
Về mặt lý luận, chuyên đề thực hiện hệ thống lại những lý luận cơ
bản về doanh thu, phân tích doanh thu, phương pháp phân tích doanh thu,

Về mặt thực tế, đề tài tập trung phân tích đánh giá tình hình doanh
thu tại công ty TNHH Minh Châu như phân tích tốc độ phát triển doanh
thu, phân tích doanh thu theo nhóm mặt hang chủ yếu, phân tích doanh thu
theo phương thức bán, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu để

báo, internet, các báo cáo tổng kết…
SV: Vũ Mạnh Thắng - 13F GVHD. PGS.TS. Nguyễn Quang
Hùng
8
Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Phương pháp điểu tra là phương pháp được tiến hành thông qua việc
điều tra chọn mẫu và áp dụng bảng câu hỏi điều tra để thu thập số liệu.
Mục đích của việc điều tra là khảo sát và dẫn chứng thực tế những đánh giá
khách quan về tình hình doanh thu và phân tích doanh thu của công ty
TNHH Minh Châu.
b. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp là những số liệu đã được thu thập và đã được ghi
nhận. Đối với công tác phân tích doanh thu của công ty, số liệu thứ cấp
được thu thập thông qua các nguồn số liệu như: Phòng kế toán, phòng kinh
doanh của công ty,… Các tài liệu được thu thập để lấy thông tin, số liệu
cho phân tích doanh thu là báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán của DN,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, chiến lược kinh doanh
của công ty.
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Với những thông tin sơ cấp được thu thập từ việc điều tra, đề tài sẽ đi
đến lập bảng tổng hợp đưa đến phần trăm đánh giá đồng ý cho các câu hỏi
được nêu ra trong phiếu điều tra về tình hình doanh thu và phân tích doanh
thu.
Với những dữ liệu thứ cấp được thu thập được, tác giả sẽ tiến đến sử
dụng các phương pháp phân tích chủ yếu để thấy được tình hình doanh thu
của công ty như sau:
a. Phương pháp so sánh
Phân tích doanh thu áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, trong
đó phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu nhất. Phương pháp so
sánh được áp dụng trong các nội dung phân tích doanh thu bán hàng.

đại diện theo pháp luật của công ty. Công ty có vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ
đồng.
SV: Vũ Mạnh Thắng - 13F GVHD. PGS.TS. Nguyễn Quang
Hùng
10
Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Hiện nay, tổng số lao động trong công ty là 24 người. Lĩnh vực kinh
doanh chủ yếu của công ty là cung cấp linh phụ kiện máy tính gồm ba mặt
hàng là main, chip và ổ cứng trên thị trường chủ yếu là Hà Nội.
b. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
* Chức năng:
- Bán buôn, bán lẻ linh phụ kiện máy tính (main, chip và ổ cứng) và
máy tính đồng bộ.
- Vận chuyển, lắp ráp máy tính đồng bộ.
* Nhiệm vụ:
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh
- Đảm bảo quyền lợi của người lao động theo quy định của luật lao
động
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong các
hợp đồng kinh tế có liên quan.
- Tuân theo chế độ hạch toán – kế toán – thống kê, chế độ báo cáo
chịu sự thanh tra của cơ quan Nhà nước.
- Thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy
định của pháp luật.
- Chấp hành quy định của Nhà nước về chế độ tuyển dụng, hợp đồng
quản lý và thù lao lao động.
c. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty có giám đốc, phó giám đốc và các
phòng ban như sau:
SV: Vũ Mạnh Thắng - 13F GVHD. PGS.TS. Nguyễn Quang

kinh
doanh
Phòng
hành
chính
Phòng
hành
chính
12
Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Phòng kinh doanh: Phụ trách việc nghiên cứu, tìm hiểu thị trường
trong nước từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh trước mắt và lâu dài để
tham mưu cho Giám đốc về chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn
phù hợp với sự phát triển của thị trường.
Với hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tập trung, công ty
TNHH Minh Châu áp dụng hình thức ghi sổ kế toán “Nhật ký chung” với
hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, báo cáo kế toán tương đối
đầy đủ. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 của
năm.
Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty TNHH Minh Châu
Trong đó:
SV: Vũ Mạnh Thắng - 13F GVHD. PGS.TS. Nguyễn Quang
Hùng
13
Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Ghi hàng ngày
:
Ghi cuối tháng, hoặc ghi định kỳ
:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Thứ ba, chính sách lãi suất của chính phủ. Trong những năm gần
đây, để đối phó với tình hình lạm phát tăng, cũng như suy giảm kinh tế toàn
cầu do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, lãi suất đã có những
biến động rất mạnh. Khi lãi suất tăng trong giai đoạn kiềm chế lạm phát đã
làm cho các khoản nợ của DN cũng tăng lên nhanh chóng. Bên cạnh đó,
chính sách kích cầu ưu đãi lãi suất của Nhà nước cho các DN sản xuất kinh
doanh. Tuy nhiên, chính sách này đã dừng việc áp dụng thay vào đó, mức
lãi suất trên thị trường có mức thay đổi bất thường.
Thứ tư, tình hình cung ứng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Trong
điều kiện cạnh tranh như hiện nay, các DN luôn cố gắng để có thể tăng thị
phần của mình trên thị trường ở mức cao nhất thông qua tăng sản lượng
bán.
b. Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là những nhân tố mà DN có thể kiểm soát và có
thể tác động làm thay đổi được. Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới doanh
thu của công ty là :
Thứ nhất, nguồn nhân lực trong công ty. Công ty TNHH Minh Châu
có lợi thế nhân viên trẻ tuổi, năng động. Đội ngũ quản lý có trình độ quản
lý tốt, là những người có kinh nghiệm, luôn cởi mở và thân thiện với người
lao động. Vì vậy, môi trường làm việc tại công ty là rất tốt. Đây sẽ là yếu tố
có tác động không nhỏ tới doanh thu của công ty.
Thứ hai, vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty. Khi một DN có
nguồn vốn ổn định hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của công ty sẽ là yếu
tố rất thuận lợi cho tăng doanh thu. Do khi có nguồn vốn công ty sẽ chủ
động được trong nguồn hàng để cung cấp cho khách hàng. Tránh được tình
trạng thiếu hụt, không thực hiện đầy đủ đơn đặt hàng của khách.
Thứ ba, đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty. Máy tính là mặt
hàng có nhu cầu cao với các gia đình hiện nay. Khi đời sống của người dân
SV: Vũ Mạnh Thắng - 13F GVHD. PGS.TS. Nguyễn Quang
Hùng

2008 16.048.080 125,16 103,18
2009 13.187.070 102,85 82,17
2010 13.928.760 108,63 105,62
Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH Minh Châu
Tốc độ phát triển doanh thu bình quân của công ty là 106,65%. Số
liệu này được xác định theo công thức:
SV: Vũ Mạnh Thắng - 13F GVHD. PGS.TS. Nguyễn Quang
Hùng
16
Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán - Kiểm toán
4
1
0
13.928.760
100 *100 102,09%
12.822.050
n
n
M
T
M

= ∗ = =
Hay
4
121,18*103,18*82,17*105,62 *100 102,09%T
= =
Qua việc sử dụng phương pháp so sánh định gốc ta thấy, DTBH của
các năm so với năm 2006 đều tăng. Đặc biệt là trong năm 2008, có sự phát
triển với tốc độ cao nhất đạt trên 16 tỷ với tốc độ phát triển là 125,16%

khởi sắc vào năm 2010, và công ty đã có sự nhìn nhận và khắc phục sự ảnh
hưởng tiêu cực của các nhân tố tới tình hình doanh thu của công ty.
Qua số liệu tính toán về tốc độ phát triển bình quân của DTBH của
công ty trong giai đoạn 2006-2010 là 102,09%, có nghĩa là DTBH của công
ty có sự tăng lên bình quân 2,09% qua các năm. Đây là một trong những
căn cứ để có thể dự báo về DTBH của công ty đến năm 2011.
2.3.2. Phân tích doanh thu của công ty TNHH Minh Châu theo
nhóm mặt hàng chủ yếu
Việc phân tích DTBH theo nhóm mặt hàng chủ yếu nhằm nhận thức
và đánh giá tác động của từng nhóm sản phẩm linh phụ kiện máy tính tới
tình hình doanh thu của công ty. Đồng thời qua phân tích doanh thu theo
nhóm sản phẩm của công ty TNHH Minh Châu cho thấy được sản phẩm
nào là sản phẩm thế mạnh của công ty để từ đó công ty có những chiến
lược kinh doanh cho phù hợp.
Qua bảng phân tích 2.2 ta thấy mặt hàng thế mạnh của công ty là
chip. Trong giai đoạn khủng hoảng toàn cầu, ảnh hưởng của nó cũng làm
cho thu nhập của người dân giảm đi, và việc họ tìm đến những sản phẩm
vẫn có chất lượng cao và giá rẻ hơn là điều dễ hiểu.
Bảng 2.2. Phân tích DTBH theo mặt hàng chủ yếu
Đơn vị : 1000đ
Doanh
thu bán
Năm 2009 Năm 2010 So sánh tăng (giảm)
Tiền
TT
(%)
Tiền
TT
(%)
Tiền

Ổ cứng đã tăng 1.102.760 nghìn đồng tương ứng với tăng 28,61%, và Ổ
cứng là sản phẩm duy nhất của công ty đem lại mức doanh thu tăng trong
năm 2010. Và tỷ trọng của ổ cứng đã tăng 6,36% so với năm 2009.
Mặc dù Chip là sản phẩm thế mạnh của công ty, nhưng mức giá của
nó cao hơn ổ cứng. Trong năm 2010, doanh thu từ Chip bị giảm đi 182.090
nghìn đồng tương ứng với giảm 2,59% so với năm 2009. Tỷ trọng của Chip
giảm 4,15% từ 53,38% còn 49,23%.
Doanh thu từ Main của công ty giảm trong năm 2009 so với năm
2008 và tiếp tục giảm trong năm 2010. Doanh thu từ Main giảm 178.980
nghìn đồng tương ứng với giảm 7,8% cao hơn nhiều so với tỷ lệ giảm của
Chip (2.59%). Sự sụt giảm trong doanh thu từ Main kéo theo sự sụt giảm
2,21% về tỷ trọng doanh thu Main. Doanh thu từ main chỉ chiếm 15,18%
trong năm 2010.
Như vậy, qua phân tích có thể thấy sản phẩm thế mạnh của công ty
là Chip. Tuy nhiên, khi nền kinh tế gặp khó khăn người tiêu dùng chuyển
sang sử dụng các mặt hàng có giá rẻ hơn của đối thủ cạnh tranh có giá rẻ
hơn. Vì vậy, công ty cần có sự chú ý và có chiến lược về giá linh hoạt và
phù hợp để có thể giữ vững và mở rộng thị trường tiêu thụ của mình. Từ
đó, DTBH của công ty sẽ được duy trì ổn định và tăng qua các năm theo
như dự báo từ phân tích tốc độ phát triển của doanh thu theo năm.
2.3.3. Phân tích doanh thu của công ty TNHH Minh Châu theo
phương thức bán
Việc phân tích nội dung này nhằm đánh giá tình hình biến động tăng
(giảm) của các chỉ tiêu doanh thu theo phương thức bán. Từ đó, chúng ta có
thể tìm ra những ưu điểm và nhược điểm trong từng phương thức bán, khả
năng đa dạng hóa phương thức bán của công ty. Trên cơ sở đó, tác giả có
thể đánh giá và đưa ra kết luận phương thức bán nào là phù hợp đối với
SV: Vũ Mạnh Thắng - 13F GVHD. PGS.TS. Nguyễn Quang
Hùng
19

của nó cũng giảm 11,27%.
Bên cạnh đó, phương thức bán buôn đã làm cho doanh thu của công
ty tăng lên 1.830.623 nghìn đồng, tương ứng tăng 39,47%. Sự tăng lên của
doanh thu từ phương thức bán buôn đã bù đắp được sự sụt giảm doanh thu
từ phương thức bán lẻ và làm cho DTBH của công ty tăng 741.690 nghìn
đồng tức là tăng 5,62% so với năm 2009. Tỷ trọng của doanh thu từ
phương thức bán buôn của công ty cũng tăng lên 11,27% so với năm 2009.
Như vậy, qua phân tích có thể thấy doanh thu chủ yếu của công ty
thu được từ phương thức bán lẻ. Tuy nhiên, trong giai đoạn khủng hoảng
làm cho thu nhập của những người tiêu dùng giảm. Điều này làm cho
doanh thu bán hàng theo phương thức bán trực tiếp cho người tiêu dùng
SV: Vũ Mạnh Thắng - 13F GVHD. PGS.TS. Nguyễn Quang
Hùng
20
Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán - Kiểm toán
(bán lẻ) giảm đi. Theo như ý kiến đánh giá của các cán bộ lãnh đạo trong
công ty phương thức bán hàng của công ty chưa đa dạng. Sự bất cập trong
phương thức bán hàng của công ty cũng chính là một nguyên nhân dẫn tới
sự giảm sút doanh thu của công ty trong năm 2009 và năm 2010 so với năm
2008.
Doanh thu của năm 2010 đã tăng hơn một chút so với năm 2009.
Nguyên nhân có thể thấy sự thay đổi trong phương thức bán hàng của công
ty. Vì thế, để DTBH của công ty có thể tăng lên trong những năm tới, công
ty cần có sự chú ý hơn tới việc đa dạng phương thức bán hàng của công ty.

2.3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của công ty
TNHH Minh Châu
a, Ảnh hưởng của sản lượng hàng bán và đơn giá hàng bán đến
doanh thu
Hai nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp và không nhỏ tới doanh thu của

1
q
2
p
1
q
2
p
2
DTBH thay đổi
do q
DTBH thay đổi
do p
Tổng thay đổi DTBH
q
1
p
1
q
2
p
2
Tiền
TL
(%)
Tiền
TL
(%)
Tiền TL (%)
Ổ cứng 7.008 550 9.533 520 3.854.400 5.243.150 4.957.160

lượng với tỷ lệ là 5,11% (giảm 405.090 nghìn đồng), do tác động của giá
bán là 6,36% (477.240 nghìn đồng). Trong năm 2010 doanh thu của linh
kiện này vẫn giảm nhưng không nhiều, do sự tăng lên của sản lượng bán đã
làm giảm đi sự sụt giảm về doanh thu mặt hàng này do giá giảm.
Với Main sự tác động của yếu tố sản lượng bán đối với doanh thu sản
phẩm này trong năm 2009 là rất mạnh. DTBH Main giảm 1.838.800 nghìn
đồng so với năm 2008 do sản lượng bán giảm tác động làm cho DTBH Main
giảm 40,92% (1.690.920 nghìn đồng). Giá bán chỉ ảnh hưởng làm doanh thu
giảm 6,06% (147.960 nghìn đồng). Trong năm 2010 doanh thu Main vẫn
giảm nhưng sự thay đổi đó chịu tác động của 2 yếu tố giá và sản lượng với
tỷ lệ chênh lệch nhau không cao (1,5%).
Vậy việc thay đổi trong DTBH của công ty chịu ảnh hưởng rất nhiều
từ sản lượng bán ra. Vì vậy, chiến lược giảm giá để có thể kích thích tiêu
dùng của người dân là chiến lược hoàn toàn mang tính khả thi và sẽ kỳ vọng
mang lại doanh thu cao cho công ty.
b, Ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động đến
doanh thu bán hàng.
Trong phần này tác giả sẽ phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và
năng suất lao động tới DT.
SV: Vũ Mạnh Thắng - 13F GVHD. PGS.TS. Nguyễn Quang Hùng
23
Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Bảng 2.5: Phân tích ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao
động tới DTBH của công ty TNHH Minh Châu
(ĐV: 1000
đồng)
Các chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 So sánh
Chênh Lệch %
Doanh thu bán hàng 13.187.070 13.928.760 741.690 5,62
Tổng số lao động 23 24 1 4,35

0
= 24 * 573.350,87 = 13.760.420,88 nghìn đồng
Δ MT = M
01
– M
0
= 13.760.420,88 - 13.187.070 = 573.350,88 nghìn
đồng
SV: Vũ Mạnh Thắng - 13F GVHD. PGS.TS. Nguyễn Quang Hùng
24
Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Δ M (W) = M
1
– M
01
= 13.928.760 – 13.760.420,88 = 168.339,12
nghìn đồng
- DT tăng 741.690.000 đồng, tỷ lệ tăng 5,62 % là do ảnh hưởng của hai nhân tố
sau:
+ Do số lượng lao động năm 2010 tăng 01 người tương ứng tăng 4,35% tác
động làm tăng DT lên 573.350,88 nghìn đồng.
+ Do năng suất lao động bình quân năm 2010 so với năm 2009 tăng
7.014,13 nghìn đồng/người tương ứng tăng 1,22% ảnh hưởng tăng DT
168.339,12 nghìn đồng.
Như vậy, số lượng lao động và năng suất lao động năm 2010 tăng lên
so với năm 2009 cũng đã làm cho doanh thu bán hàng của Công ty tăng lên
đáng kể.
SV: Vũ Mạnh Thắng - 13F GVHD. PGS.TS. Nguyễn Quang Hùng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status