PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN
THANH KHÊ
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUỲNH NGỌC HUỆ
o0o
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài: Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao
chất lượng tiết học Lịch sử lớp 4.
MỞ ĐẦU
Trong nhiều năm qua, hiệu quả giáo dục của môn Lịch sử ở trờng tiểu
học cha cao. Một trong những nguyên nhân làm giảm sút chất lượng dạy -
học Lịch sử ở tiểu học là do phương pháp dạy cơ bản vẫn là “thầy đọc, trò
ghi”, rồi “học thuộc lòng, nói lại theo sách”. Cách dạy này chỉ giúp các em
tái tạo lại sự kiện, hiện tượng; chỉ mới “biết” lịch sử diễn ra nh thế nào một
cách máy móc. Những kiến thức lịch sử không đọng lại trong đầu các em mà
“trôi tuột” đi sau mỗi tiết dạy. Tình trạng học sinh không nhớ sự kiện lịch
sử, nhầm lẫn kiến thức, không hiểu lịch sử là tơng đối phổ biến.
Xuất phát từ thực tiễn trên, là một giáo viên tiểu học, với một trong
những nhiệm vụ là bồi dỡng cho các em lòng tự hào về những trang lịch sử
hào hùng của dân tộc, tôi luôn suy nghĩ, trăn trở phải tổ chức các hoạt động
dạy học nh thế nào nhằm tạo điều kiện để học sinh độc lập suy nghĩ, tự tìm
tòi, phát hiện kiến thức một cách độc đáo, sáng tạo. Trong quá trình công tác,
tôi luôn nghiên cứu và đa vào ứng dụng phối hợp nhiều biện pháp nhằm nâng
cao chất lượng, hiệu quả dạy-học môn Lịch sử đối với học sinh lớp 4. Từ đó,
tôi lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng
tiết học Lịch sử lớp 4” làm sáng kiến kinh nghiệm của năm học 2008-2009.
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, bài viết đợc chia thành 3 phần:
I. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu.
II. Các biện pháp và những ví dụ cụ thể
III. Kết quả.
I. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
phân môn “Lịch sử - Địa lí”. Các em cha hiểu nhiều về lịch sử, việc tìm hiểu
và đọc các sách giới thiệu về lịch sử Việt Nam cũng còn rất hạn chế. Đối với
các em những kiến thức lịch sử còn xa vời và khó hiểu.
Trong giảng dạy, không ít giáo viên lệch trọng tâm do nhiều bài có
nội dung tổng hợp (Bài: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-
Nguyên) hoặc lan man vào các truyền thuyết lịch sử (Bài: Nước Văn Lang;
Nhà Lý dời đô ra Thăng Long).
Từ những đặc điểm đó, đòi hỏi ngời giáo viên phải có suy nghĩ và có
những hình thức, biện pháp thích hợp để giảng dạy đạt kết quả tốt và gây
hứng thú cho học sinh, giúp các em hiểu và thêm yêu môn Lịch sử.
II. nội dung một số biện pháp
và trờng hợp áp dụng cụ thể
1- Su tầm và lựa chọn kiến thức lịch sử.
Để dạy tốt các bài Lịch sử trong môn Lịch sử - Địa lí mỗi giáo viên
bằng các kênh thông tin, nhiều nguồn tài liệu, t liệu để tự trang bị cho mình
những kiến thức nhất định về môn Lịch sử. Trong quá trình giảng dạy, bên
cạnh việc nghiên cứu kĩ các sách giáo khoa Lịch sử dùng trong trờng tiểu học,
trung học cơ sở của Nhà xuất bản Giáo dục, mỗi giáo viên cần tham khảo các
tài liệu nh: Lịch sử Việt Nam (tập I và II)- Nhà Xuất bản Giáo dục, năm 1984;
Các Triều đại Việt Nam- Nhà Xuất bản Thanh niên, năm 2000; Tóm tắt niên
biểu lịch sử Việt Nam, Nhà xuất bản Văn hoá-Thông tin, năm 1998.
Ngoài việc tham khảo các tài liệu về môn lịch sử, một trong những
yếu tố quan trọng không thể thiếu đợc đó là bản thân ngời giáo viên phải tạo
cho mình một trạng thái tâm lý thoải mái, hứng thú khi giảng dạy tiết học
Lịch sử.
Sau khi đọc, tôi thờng xuyên ghi chép lại những câu chuyện hoặc
những nội dung, những ý có thể bổ sung vào bài giảng. Tuy nhiên, phải có
sự lựa chọn những chi tiết nào có thể giảng để học sinh lớp 4 hiểu đợc, đồng
thời xác định ý đó, nội dung đó đa vào phần nào trong nội dung bài giảng.
Nh hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại h
Mục đích: Giúp học sinh nắm đợc nguyên tác, đồng thời hiểu đợc thời
đó nhân dân ta dùng chữ Hán chứ không phải chữ Quốc ngữ bây giờ.
+ Nội dung: Lý Thờng Kiệt tên thật là Ngô Tuấn ngời Bắc Biên, Ngọc
Thuỵ, Long Biên, Hà Nội. Là con nhà võ tớng, ngay từ nhỏ ông đã tỏ ra là
ngời có chí hớng, ham đọc binh th và luyện tập võ nghệ. Lớn lên lập đợc
nhiều công lao lại là ngời có đạo đức tốt nên đợc vua Lý Thánh Tông yêu
mến kết nghĩa làm anh em đợc mang họ vua. Khi vua Lý Nhân Tông lên
ngôi, ông đợc cử làm Phục quỗc Thái uý cương vị nh tể tớng.
+ Mục đích: Bên cạnh việc giáo dục niềm tự hào về cha ông ngày
trước còn tạo đợc cảm giác gần gũi với nhân vật trong lịch sử mặc dù sự
kiện cách chúng ta ngày nay gần 1.000 năm.
Bài 14: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên- Mông
(SGK Lịch sử- Địa lí 4, tr 40).
+ Nội dung: Hng Đạo Vơng Trần Quốc Tuấn là một anh hùng kiệt
xuất của dân tộc ta, đồng thời là Danh nhân quân sự thế giới (Tóm tắt niên
biểu lịch sử Việt Nam).
+ Mục đích: Giáo dục học sinh lòng tự hào về cha ông ta ngày trước,
đồng thời giáo dục học sinh noi gơng các bậc tiền bối.
Bên cạnh việc su tầm của bản thân, giáo viên cần có những hình thức,
biện pháp phù hợp để khuyến khích các em học sinh cùng su tầm t liệu, tài
liệu về kiến thức lịch sử. Qua đó, góp phần làm phong phú thêm nguồn tài
liệu giảng dạy của mình, cũng nh tăng thêm sự hiểu biết của các em về kiến
thức lịch sử, ham thích môn học đồng thời động viên các em tìm đọc những
mẩu chuyện về lịch sử, bước đầu hình thành thói quen su tầm cho học sinh.
2- Học hỏi kinh nghiệm.
Mỗi giáo viên cần không ngừng học hỏi kinh nghiệm giảng dạy của các
bạn bè đồng nghiệp trong và ngoài trờng, đặc biệt là các đồng chí trong ban
Giám hiệu nhà trờng, các đồng chí có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy
viên)
Ví dụ: Trọng tâm bài 14: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Mông-Nguyên (SGK Lịch sử- Địa lí 4, tr 34).
Qua bài này, học sinh nắm đợc những kiến thức sau:
- Dới thời nhà Trần, ba lần quân Mông-Nguyên sang xâm lược nước ta.
- Quân dân nhà Trần đồng lòng đánh giặc, bảo vệ Tổ quốc.
- Tài nghệ chỉ huy của vua tôi nhà Trần (tiêu biểu là Trần Hng Đạo)
đã đánh thắng 1 đạo quân hùng mạnh bậc nhất thế giới.
- Giáo dục học sinh lòng tự hào về ba lần chiến thắng quân Mông-
Nguyên của quân dân nhà Trần và truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại
xâm oanh liệt của nhân dân ta.
4- Đồ dùng trực quan :
Về mặt t duy, đa số các học sinh mới chỉ là t duy cảm tính nên việc
chuẩn bị, sử dụng đồ dùng trực quan phù hợp sẽ góp phần quan trọng giúp
tiết học thành công.
Trong môn lịch sử giáo cụ trực quan ít, đơn giản nhng lại rất cần thiết
để các em thấy đợc sự kiện, nhân vật lịch sử từ đó gây hứng thú trong giờ học.
Từ kinh nghiệm rút ra trong việc tự làm và sử dụng các dụng cụ trực
quan theo chương trình trong thời gian qua, tôi cho rằng để có thể nâng cao
hiệu quả dạy và học của môn Lịch sử mỗi giáo viên cần phải thực hiện tốt
một số nội dung liên quan đến đồ dùng trực quan nh sau:
- Sử dụng, khai thác triệt để tác dụng các tranh, ảnh có trong bộ đồ
dùng của Bộ Giáo dục- Đào tạo phát hành; đồng thời vẽ và làm thêm một số
tranh, lược đồ.
- Chủ động, tích cực sử dụng phềm mềm Microsoft Power Point để
soạn giáo án; tăng cường giảng dạy bằng máy tính, projecter.
- Phóng to lược đồ các cuộc kháng chiến chống quân Tống, chiến
thắng Chi Lăng (Tôi đã vẽ 01 Lược đồ hoàn chỉnh dùng để giảng bài; 02
Lược đồ còn lại không vẽ mũi tên để học sinh thi vẽ, dán mũi tên chỉ hớng
tiến công của quân ta và địch.).
5.2. Giải nghĩa từ:
Khi giảng bài, giáo viên cần lu ý học sinh phần chú thích, giải nghĩa
từ trong sách giáo khoa, đồng thời giải thích thêm một số từ các em cha rõ.
Bài 11 “Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai”
(SGK Lịch sử- Địa lí 4, tr 34).
Từ “Phục quốc Thái uý” nghĩa là ngời nắm tất cả binh quyền trong
triều đình.
5.3. Tổ chức hoạt động nhóm:
Giáo viên tổ chức cho các em học theo nhiều hình thức phù hợp với
các nội dung khác nhau.
Bài 14 “Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên”
(SGK Lịch sử- Địa lí 4, tr 40).
Chúng ta có thể chia học sinh thành nhóm (4học sinh/ 1nhóm) thảo
luận một số nội dung:
1/ Khi giặc Mông- Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng
kế gì để đánh giặc?
2/ Hãy nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Mông- Nguyên?
5.4. Hệ thống kiến thức:
Các sự kiện lịch sử thờng có tính chất xâu chuỗi, do đó khi dạy bài
sau chúng ta nên có sự liên hệ với bài trước.
Ví dụ: Bài 14 “Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-
Nguyên” (SGK Lịch sử- Địa lí 4, tr 40).
Giáo viên có thể hỏi: Trên sông Bạch Đằng đã mấy lần kẻ thù bị tiêu
diệt? Bằng cách nào? Ai lãnh đạo các cuộc tấn công đó?
5.5. Liên hệ thực tế:
Cuối mỗi bài dạy, giáo viên cho các em liên hệ với thực tế nh các đ-
ờng phố mang tên vị anh hùng hay nơi ghi lại chiến công đó… Từ đó, các
em sẽ dễ nhớ, nhớ lâu hơn các nhân vật, sự kiện lịch sử, đồng thời thấy đợc
sự ghi nhớ công ơn của cha ông mình của các thế hệ sau và việc cần thiết
…
9.
938
…
+ Bài 19: Văn học và khoa học thời Hậu Lê (SGK Lịch sử-Địa lí 4, tr
51)
Tác giả Tác phẩm Nội dung
Nguyễn Trãi Bình Ngô Đại Cáo;
ức Trai Thi tập
Phản ánh khí phách anh
hùng, niềm tự hào chân
chính của dân tộc.
… … …
+ Bài 20: Ôn tập (SGK Lịch sử- Địa lí 4, tr 53)
Các triều đại Việt Nam từ năm 938 đến thế kỉ thứ XV:
Thời gian Triều đại Tên nước Kinh đô
968-980 Nhà Đinh
… …
…
Nhà Tiền Lê
… …
…
Nhà Lý
… …
…
Nhà Trần
… …
…
Nhà Hồ
… …
triển năng lực t duy cho các em.
+ Bài 7: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân (SGK Lịch sử-Địa lí 4, tr
25) chúng ta tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Lựa chọn câu hỏi”.
Cách chơi:
- Giáo viên sử dụng bảng phụ có ghi sơ đồ câu hỏi cho học sinh lựa
chọn. Sau khi học sinh chọn câu hỏi, giáo viên sẽ đọc câu hỏi của mình.
Khi nào?
Ai?
Làm gì? Nh thế nào?
Vì sao?
- Học sinh chọn đợc:
Câu hỏi "Ai?" Giáo viên hỏi “Ai đã dẹp đợc loạn 12 sứ
quân?”
Câu hỏi "Khi nào?" Giáo viên hỏi: “Đinh Bộ Lĩnh thống nhất
đợc giang sơn khi nào?”
Câu hỏi: "Nh thế nào?" Giáo viên hỏi: “Sau khi Ngô Quyền
mất, tình hình nước ta như thế nào?”
Câu hỏi "Làm gì?" Giáo viên hỏi: “Sau khi dẹp xong loạn
12 sứ quân, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì để xây dựng đất nước?”
Câu hỏi "Vì sao?" ….
+ Bài 25: Quang Trung đại phá quân Thanh (SGK Lịch sử-Địa lí 4, tr 60),
giáo viên có thể tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Đặt câu hỏi cho dữ
kiện”.
Giáo viên đ a các dữ kiện: Học sinh đặt câu hỏi và trả lời:
1. Năm 1788. Mợn cớ giúp nhà Lê, quân Thanh
sang chiếm nước ta năm nào?
2. Năm 1789. Quang Trung đại phá quân Thanh
năm nào?
3. Quang Trung. Hoàng đế nào chỉ huy quân ta đại
phá quân Thanh?
đó, nhà Trần rất quan tâm đến
việc đắp đê. Vì sao phải đắp đê?
Nhà trần thực hiện đắp đê nh thế
nào? Kết quả ra sao? Chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài:
Nhà Trần và việc đắp đê.
- Ghi bảng. - Ghi vở Bật máy
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
2- Tìm hiểu bài:
a- Hoạt động 1: Vì sao cần phải
đắp đê?
Dới thời nhà Trần, nhân dân sống
bằng nghề chính là trồng lúa
nước. Hệ thống sông ngòi chằng
chịt, là nguồn cung cấp nước
chính cho cây trồng. Song cũng
chính là nguyên nhân gây nên lụt
lội thờng xuyên.
+ Hãy kể tóm tắt cảnh lụt lội?
Đa một số hình ảnh lụt lội lên màn
chiếu.
- Quan sát, mô tả.
- 02 hoặc 03 học sinh kể.
- Nhận xét, bổ sung.
Trình
chiếu.
+ Ngập lụt gây tác hại gì? - Thảo luận nhóm 2, đại
diện nhóm nêu ý kiến,
Hình ảnh ngời quan lí, trông coi và
vua Trần tham gia đắp đê.)
Trình
chiếu.
+ Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Nhà Trần có những biện pháp gì
để thực hiện việc đắp đê? Hà Đê
Sứ là chức quan có nhiệm vụ gì?
- Thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm
nêu ý kiến. Nhận xét,
bổ sung.
- Củng cố (đa các nội dung lên
màn chiếu và yêu cầu 02 học sinh
nhắc lại): Những việc làm thể
hiện việc nhà Trần quan tâm đến
việc đắp đê:
Trình
chiếu.
+ Lập ra chức danh Hà Đê Sứ.
+ Ra lệnh đắp tất cả đê cho các
con sông.
+ Mọi ngời, kể cả vua đều tham
gia bảo vệ đê.
c- Hoạt động 3: Kết quả việc đắp
đê của nhà Trần.
- Giới thiệu: Với nhiều biện pháp - 02 học sinh nhắc lại,
thực hiện chính sách đắp đê nh
vậy, nhà Trần thu đợc kết quả gì?
ghi vở.
đúng đắn của các vị vua Trần đợc
nhân dân ủng hộ.
- Hỏi:
+ Vì sao hệ thống đê hình thành
giúp cho nông nghiệp phát triển
và thể hiện tinh thần đoàn kết?
+ Nhắc lại kết quả việc đắp đê?
+ Trả lời. Nhận xét,
bổ sung.
+ Nhắc lại.
(Đa nội dung lên màn chiếu: + Ghi vở. Trình
• Hình thành hệ thống đê;
• Giúp nông nghiệp phát triển;
• Thể hiện tinh thần, sức mạnh
đoàn kết của dân tộc).
chiếu.
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Kết luận: Với kết quả đó, nhà trần
đợc gọi là "Triều đại đắp đê".
- Giới thiệu: Hệ thống đê là công
trình kiến trúc đồ sộ, độc đáo là
thành quả của quá trình lao động
sáng tạo của dân tộc ta, đê ngày
càng vững chắc, kiên cố…
(Để thấy rõ điều đó, yêu cầu học
sinh quan sát hình ảnh đê Sông
Đuống, Sông Hồng đoạn qua địa
phận phờng Ngọc Thuỵ nói riêng,
đắp đê, bảo vệ đê dới thời Trần?
+ Vì sao? Vì sao phải đắp đê?
+ Nh thế nào? Nhà Trần thực
hiện đắp đê nh thế nào?
+ Làm gì? Kè đê, trồng cỏ
ven đê để làm gì?
+ ở đâu? Hệ thống đê đợc
đắp ở đâu?
Chốt: Học bài gì? Qua bài học,
các con có thêm kiến thức gì?
* Nêu ý kiến, đọc bài
học trong SGK - tr39.
- Liên hệ: Các con sẽ làm gì để
góp phần bảo vệ hệ thống đê?
- Nêu ý kiến. Nhận
xét, bổ sung.
- Kết luận: Những biện pháp thực
hiện đắp đê, bảo vệ đê dới thời nhà
Trần là chính sách đúng đắn, sáng
suốt trong việc trị thuỷ, bảo vệ cuộc
sống nhân dân. Đê là công trình
kiến trúc độc đáo, là niềm tự hào
của nhân dân ta.
- Chuẩn bị Bài 14 - Cuộc kháng
Làm gì?
Ai?
ở đâu?
Nh th
ế
nào?
nói riêng hiện nay cha đợc quan tâm đúng mức. Để có thể cuốn hút các em
vào học tập trong các tiết học Lịch sử, giáo viên phải không ngừng học hỏi,
nghiên cứu tài liệu giáo dục để nâng cao kiến thức về Lịch sử cũng nh kỹ
năng giảng dạy. Trong quá trình giảng dạy cần phối hợp linh hoạt các
phương pháp và các hình thức dạy học để tạo không khí hào hứng, phấn
khởi giúp cho học sinh tiếp thu bài một cách thoải mái, đạt chất lượng cao
nhất. Chính từ những suy nghĩ đó, tôi đã nghiên cứu đa ra các hoạt động
“Chơi mà Học” nhằm đổi mới về hình thức dạy học, quan tâm đến các hoạt
động bổ trợ nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, tránh đợc một giờ Lịch sử
khô khan, trừu tượng đối với học sinh. Tuy nhiên, đây mới là những kinh
nghiệm bước đầu của bản thân, cho nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong
quá trình thực hiện.
Qua bài viết này, tôi hi vọng nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các
đồng chí lãnh đạo, bạn bè và đồng nghiệp để các biện pháp, hình thức đợc
đề cập ngày càng hoàn thiện và có thể phổ biến rộng rãi hơn. Từ đó, có cơ sở
góp phần cho việc nâng cao chất lượng dạy, học bộ môn Lịch sử - Địa lí ở
bậc Tiểu học.
Tôi chân thành cảm ơn!
Tài liệu tham khảo
1) Các triều đại Việt Nam- NXB Thanh niên- 2000.
2) Danh nhân đất Việt (4tập)- NXB Thanh niên - 1998.
3) Kiến thức Lịch sử cho giáo viên tiểu học- NXS Giáo dục- 2005 .
4) Lịch sử Việt Nam (Tập I và II)- NXB Giáo dục- 1984.
5) Lịch sử và Địa lý 4- NXB Giáo dục- 2005.
6) Tài liệu bồi dỡng giáo viên dạy các môn học lớp 4 (Tiếng Việt,
Đạo đức, Lịch sử và Địa lí)- NXB Giáo dục- 2005.