Mục lục
ChơngI: Một số vấn đề chung về cạnh tranh và hiệu quả
SXKD trong doanh nghiệp.
1. Cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh6
1.1.Cạnh tranh.....................................................................6
1.2.Lợi thế cạnh tranh..6
1.2.1. Khái niệm lợi thế cạnh tranh6
1.2.2. Những vũ khí cạnh tranh chủ yếu6
1.3.Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp8
1.3.1.Các loại lợi thế và thủ đoạn cạnh tranh của doanh nghiệp
trong thị trờng8
1.4.Các yếu tố tác động đến việc xây dựng lợi thế cạnh tranh..10
1.4.1. Không khí trong doanh nghiệp.10
1.4.2.Sức sinh lời vốn đầu t...10
1.4.3.Năng suất lao động.10
1.4.4.Chất lợng sản phẩm dịch vụ.10
1.4.5.Kinh nghiệm kinh doanh11
1.4.6.Sự linh hoạt..11
1.4.7.Vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp..11
1.5.Lựa chọn lợi thế cạnh tranh..11
1.6.Các mô hình tạo ra lợi thế cạnh tranh.11
1.6.1.Lợi thế liên quan đến chất lợng SP11
1.6.2.Lợi thế liên quan đến Marketing..12
1.7.Chiến lợc theo vị thế cạnh tranh12
1.7.1.Doanh nghiệp thủ lĩnh12
1.7.2.Các doanh nghiệp thách đấu.13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Sơn
Trang 2
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Sơn
Trang 3
3.1.Công tác quản lý và tổ chức sản xuất..35
3.2.Sản xuất vận tải..36
3.3.Sản xuất công nghiệp.37
3.4.Dịch vụ.38
3.5.Đầu t cơ bản..38
ChơngIII: những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD
của doanh nghiệp
1. Giải pháp 1: .40
2. Giải pháp 2: .41
3. Giải pháp 3: .42
4. Giải pháp 4 : 43
5. Giải pháp 5: .43
6.Giải pháp 6: ..44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Sơn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Sơn
Trang 5
Chơng I: Một số vấn đề chung về cạnh tranh và hiệu
quả SXKD trong doanh nghiệp.
1. Cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh
1.1.Cạnh tranh:
Là một trong những đặc điểm cơ bản của kinh tế thị trờng , là năng lực
phát triển của KTTT . Cạnh tranh là sự sống còn của doanh nghiệp.Cạnh tranh còn
có thể hiểu là sự ganh đua giữa các nhà doanh nghiệp trong việc dành một nhân tố
SX hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trờng , để đạt một
mục tiêu cụ thể : lợi nhuận , doanh số hoặc thị phần .
1.2.Lợi thế cạnh tranh:
1.2.1. Khái niệm lợi thế cạnh tranh:
Những lợi thế đợc doanh nghiệp tạo ra và sử dụng cho cạnh tranh thì dợc
gọi là lợi thế cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh còn đợc hiểu là các đặc điểm hay các biến số của sản
phẩm hoặc nhãn hiệu mà nhờ chúng doanh nghiệp tạo ra một số tính trội hơn , u
việt hơn so với ngời cạnh tranh trực tiếp
Ngày nay quá trình cạnh tranh đang chuyển mục đích cạnh tranh từ phía
ngời tiêu dùng sang cạnh tranh với đối thủ . Cốt lõi của việc cạnh tranh hiện nay
là tạo u thế của doanh nghiệp so với đối thủ.
1.2.2. Những vũ khí cạnh tranh chủ yếu:
1.2.2.1.Cạnh tranh bằng sản phẩm :
Cạnh tranh về trình độ của sản phẩm : chất lợng ,tính hữu dụng , bao bì .
doanh nghiệp sẽ chiến thắng trong cạnh tranh nếu lựa chọn trình độ sản phẩm phù
hợp với yêu cầu thị trờng .
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Sơn
Trang 7
-Kết dính các kênh lại với nhau, quản lý và điều khiển ngời bán
-Hợp tác giữa những ngời bán trên thị trờng
-Dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp lý
-Kết hợp hợp lý giữa phơng thức bán và thanh toán
1.2.2.4.Cạnh tranh về thời cơ thị trờng :
Doanh nghiệp nào dự báo và nắm đợc thời cơ thị trờng thì sẽ chiến thắng
trong cạnh tranh. Thời cơ thị trờng xuất hiện do các yếu tố sau:
-Sự thay đổi của môi trờng công nghệ
-Sự thay đổi dân c , điều kiện tự nhiên
-Các quan hệ đợc tạo lập của từng doanh nghiệp
Cạnh tranh về thị trờng thể hiện ở chỗ doanh nghiệp dự báo đợc những
thay đổi của thị trờng từ đó có các chính sách khai thác hợp lý và sớm hơn các
đối thủ .
1.2.2.5.Cạnh tranh về không gian và thời gian :
Thời cơ và thời gian có vai trò quan trọng và nó quyết định việc buôn bán ,
những doanh nghiệp nào có quá trình buôn bán thuận tiện , nhanh nhất sẽ dành
chiến thắng . Muốn làm đợc điều đó cần thực hiện các biện pháp sau:
-Ký kết hợp đồng nhanh và thuận tiện
-Điều kiện bán hàng nhanh
-Thủ thục thanh toán nhanh
-Các hoạt động sau bán phong phú
1.3.Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp:
1.3.1.Các loại lợi thế và thủ đoạn cạnh tranh của doanh nghiệp trong thị
trờng:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Sơn
Trang 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Sơn
Trang 9
*Thực tiễn cho thấy nhiều doanh nghiệp còn dùng các thủ đoạn cạnh tranh
để tạo lợi thế và u thế kinh doanh.
-Dùng tài chính để thao túng, loại đối thủ ra khỏi cuộc chơi, độc chiếm thị
trờng
-Sử dụng mối liên kết để thao túng thị trờng : liên kết về giá bóp chẹt ngời
tiêu dùng, liên kết về chất lợng, cùng nhau giảm chất lợng để giảm chi phí đầu
vào, liên kết về cung cấp nhằm gây áp lực về giá .
-Móc ngoặc với cơ quan nhà nớc để lũng đoạn thị trờng
-Lợi dụng kẽ hở của luật pháp, tạo ra lợi nhuận, lợi thế nhằm tháo gỡ khó
khăn cho doanh nghiệp
-Sử dụng các thủ đoạn phi kinh tế khác:thông tin sai lệch, sản phẩm giả,
gián điệp kinh tế, dùng bạo lực.
1.4.Các yếu tố tác động đến việc xây dựng lợi thế cạnh tranh:
1.4.1.Bầu không khí trong doanh nghiệp:
Thể hiện sự phản ứng chung của nhân viên với công việc. Nó hình thành
phong cách và lề lối làm việc mà nhân viên phải tuân theo, những điều này sẽ
quyết định hiệu quả lợi nhuận chủa doanh nghiệp. Bất kì doanh nghiệp nào không
giải quyết đợc vấn đề nội bộ thì không thể có sức mạnh trong cạnh tranh.
1.4.2.Sức sinh lời của vốn đầu t:
Thể hiện trình độ tổ chức quản lý và sản xuất của doanh nghiệp nhằm phát
huy tối đa hiệu quả sử dụng các yếu tố vật chất và phi vật chất của doanh nghiệp
.Nếu doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì sẽ đem lại lợi nhuận
cao từ đó tái sản xuất mở rộng, mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp nhờ vào quy mô sản xuất mở rộng.
1.4.3.Năng suất lao động:
Phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ cho sản xuất, trình độ quản lý
-Hiệu quả cao hơn, chất lợng cao hơn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Sơn
Trang 11
-Đổi mới nhanh hơn, đáp ứng khách hàng nhanh nhạy
1.6.Các mô hình tạo ra lợi thế cạnh tranh:
1.6.1.Lợi thế liên quan đến chất lợng SP:
Chất lợng sản phẩm là tổng thể những chỉ tiêu, thuộc tính của sản phẩm thể
hiện mức thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định.
Chất lợng sản phẩm đã trở thành một vũ khí cạnh tranh quan trọng của các
doanh nghiệp trên thị trờng bởi nó biểu hiện sự thoả mãn nhu cầu khách hàng của
sản phẩm. Kinh nghiệm cho thấy các công ty thành đạt trong kinh doanh đều coi
trọng chất lợng sản phẩm .
1.6.2.Lợi thế liên quan đến Marketing:
Khách hàng là nhân vật quan trọng quyết định sự thành bại của doanh
nghiệp, nếu khách hàng a chuộng sản phẩm thì công ty ấy đứng vững .Vì vậy các
doanh nghiệp luôn quan tâm tới vấn đề marketing.Thực tế cho thấy các doanh
nghiệp áp dụng marketing đúng đắn đêu đứng vững trên thị trờng.
1.7.Chiến lợc theo vị thế cạnh tranh:
1.7.1.Các doanh nghiệp thủ lĩnh : một doanh nghiệp đợc công nhận là thủ
lĩnh sẽ chi phối nắm thế lực trong nghành tạo ra nhiều lợi thế và có vị thế cạnh
tranh. Có thể chọn một trong hai mục tiêu tăng trởng marketing.
Thứ nhất , tìm cách mở rộng qui mô thị trờng nh thu hút thêm khách hàng
, tăng số lợng sản phẩm . Thứ hai là tăng thị phần nhằm đạt mục tiêu tăng trởng
nhanh.
Các doanh nghiệp đứng đầu thị trờng khi đã chọn mục tiêu tăng trởng ổn
định và chiến lợc tập trung thì phải chọn mục tiêu marketing sao cho có thể bảo
vệ đợc thị trờng hiện tại . Bảo vệ thị trờng không có nghĩa là chọn phơng cách
thụ động mà phải liên tục cảnh giác trớc sự tấn công của đối thủ thách thức mạnh
hơn.
1.7.3.Các doanh nghiệp đi sau:
Các doanh nghiệp này thờng không thách thức với các doanh nghiệp dẫn
đầu trong thị trờng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Sơn
Trang 13
1.8.Đối thủ cạnh tranh có khả năng:
Khả năng của đối thủ cạnh tranh trong việc bắt chớc đổi mới của công ty
tiên phong phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố :
-Các kỹ năng nghiên cứu phát triển
-Khai thác các tài sản bổ sung
Với những điều kiện khác không đổi , càng nhiều đối thủ cạnh tranh có đủ
hai điều kiện trên thì đổi mới càng dễ bị bắt chớc nhanh chóng.Các kỹ năng
nghiên cứu phát triển là khả năng của đối thủ cạnh tranh về việc khám phá ra kỹ
thuật đổi mới nhằm phát hiện ra nó hoạt động nh thế nào và nhanh chóng phát
triển sản phẩm mới có khả năng cạnh tranh.
1.9.Quản lý đối thủ cạnh tranh:
Ngoài việc tìm cách để ngăn cản sự gia nhập thi trờng , các công ty cũng sử
dụng các chiến lợc để quản lý sự phụ thuộc lẫn nhau về cạnh tranh và giữ mức
cạnh tranh trong nghành vì cạnh tranh không giới hạn về giá hay về sản lợng sẽ
giảm mức lợi nhuận của công ty cũng nh của ngành. Có một số chiến lợc công
ty có thể sử dụng để quản lý mối quan hệ ngành. Những chiến lợc quan trọng
nhất là phát tín hiệu về giá, lãnh đạo về giá, cạnh tranh phi giá cả, kiểm soát năng
lực sản xuất.
1.9.1.Phát tín hiệu về giá:
Phát tín hiệu về giá là biện pháp đầu tiên các công ty sử dụng để kiến tạo
cạnh tranh nhằm kiểm soát cạnh tranh giữa các công ty đang hoạt động trong
ngành. Đó là một quá trình công ty sử dụng để chuyển tải ý định của họ tới những
công ty khác về chiến lợc định giá và họ sẽ cạnh tranh nh thế nào trong tơng
2.Hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.1. Khái niệm:
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về Hiệu quả sản xuất kinh doanh. Có
quan điểm cho rằng: Hiệu quả lớn nhất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản
lợng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lợng của một loại sản phẩm
khác.
Nhiều nhà quản trị học đã quan niệm : Hiệu quả kinh doanh đợc xác định
bởi tỷ số giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Sơn
Trang 15
Hoặc : Hiệu quả là mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh chi ra trong
điều kiện thuận lợi nhất và chi phí thực tế phát sinh.
Nh vậy có thể đi đến một khái niệm chung nh sau: Hiệu quả là phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt đợc các mục tiêu mà
doanh nghiệp đã đề ra .
Có thể mô tả hiệu quả kinh doanh bằng công thức chung nhất :
H=K/C
H : hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả đạt đợc
C: Hao phí nguồn lực cần thiết.
2.2. Hiệu quả chung:
Hiệu quả kinh doanh chung phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu
quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định.
2.3. Hiệu quả thành phần:
Hiệu quả thành phần là hiệu quả chỉ xét đến từng hoạt động ( sử dụng vốn,
lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu) cụ thể của doanh nghiệp.
2.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
thành công của doanh nghiệp.
Trong sản xuất kinh doanh, lực lợng lao động của doanh nghiệp có thể
sáng tạo ra những công nghệ, kỹ thuật phù hợp với khả năng của Công ty vì vậy
mà hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đợc nâng cao. Cũng chính ngời lao
động có thể sáng tạo ra những sản phẩm với tính năng, công dụng mới phù hợp với
ngời tiêu dùng, từ đó mở rộng thị trờng sản phẩm của doanh nghiệp góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Sơn
Trang 17
Vì vậy có thể khẳng định vai trò của con ngời trong hoạt động sản xuất
kinh doanh là cực kỳ quan trọng, nó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh cho doanh nghiệp.
2.4.1.2.Vốn:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh quy mô của doanh nghiệp.
Không phải cứ quy mô lớn mới có hiệu quả cao mà nó tuỳ thuộc vào vào vị trí địa
lý, ngành nghề kinh doanh,Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn quy mô vốn phù hợp
để mang lại hiệu quả kinh doanh cao. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể
hiện ở khả năng huy động vốn vào kinh doanh, khả năng phân phối, đầu t, quản
lý có hiệu quả các nguồn vốn. Việc sử dụng, quản lý vốn có hiệu quả chính là góp
phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.4.1.3.Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và tiến bộ khoa học kỹ
thuật:
Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị tạo thuận lợi cho
sự tăng năng suất lao động, sản lợng, chất lợng và hạ giá thành từ đó tăng hiệu
quả kinh doanh. Trình độ khoa học công nghệ thấp kìm hãm sự phát triển của
doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh thấp. Công nghệ ngày càng đóng vai trò to lớn
trong việc nâng cao năng suất, nâng cao chất lợng và hiệu quả. Mỗi doanh nghiệp
phải lựa chọn đầu t công nghệ đúng đắn, chuyển giao công nghệ hợp lý, đào tạo
nhân lực sao cho họ có thể làm chủ đợc kỹ thuật hiện đại .
Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh
nghiệp không kiểm soát đợc.
*Đối thủ cạnh tranh: Bao gồm các đối thủ cạnh tranh trong hiện tại và tơng
lai. Các đối thủ cạnh tranh này sẽ ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Cụ thể là nếu nh các đối thủ cạnh tranh mạnh hơn thì việc nâng cai
hiệu quả kinh doanh càng là vấn đề cấp thiết đối với doanh nghiệp, song cũng lại
càng khó khăn cho doanh nghiệp. Bởi vì, doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu
quả của mình bằng cách nâng cao chất lợng , giảm giá thành sản phẩmĐể đẩy
mạnh tiêu thụ tăng doanh thu, tăng vòng quay vốn nhng phải cạnh tranh với một
đối thủ có u thế hơn mình nên quá trình nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp diễn
ra khó khăn.
Nh vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra
động lực thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Sơn
Trang 19
*Thị trờng: Bao gồm thị trờng các yếu tố đầu vào và thị trờng đầu ra của
doanh nghiệp. Thị trờng đầu vào quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của
doanh nghiệp. Đối với thị trờng đầu vào, nó cung cấp các yếu tố cho quá trình sản
xuất nh : nguyên liệu, vật liệu, máy móc thiết bị Vì vậy nó tác động trực tiếp
đến giá thành, chất lợng, tính liên tục và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Còn đối
với thị trờng đầu ra ,nó quy định tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp từ đó
ảnh hởng đến doanh thu, tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
*Tập quán dân c và thu nhập bình quân :Tác động gián tiếp đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Nó tác động đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm từ đó ảnh
hởng gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh
*Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp :Là những tiềm lực vô hình mang
lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, tạo sức mạnh trong hoạt động kinh doanh,