Một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu hút khách Nhật đến khách sạn Hoàng Anh Gia Lai Đà Nẵng trong thời gian đến - Pdf 26


1
CHƯƠNG I
Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh khách sạn
1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh khách sạn
1.1.1 Khái niệm khách sạn và hoạt động kinh doanh khách sạn
1.1.1.1 Khái niệm
- Khách sạn là cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi
giải trí và các dịch vụ cần thiết khác cho khách lưu lại qua đêm và thường được xây dựng
tại các điể
m du lịch.
1.1.1.2 Hoạt động kinh doanh khách sạn
- Hoạt động kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các
dịch vụ lưu trú, ăn uống và các hoạt động bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu
ăn, nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi.
Trong đó dịch vụ lưu trú là chủ yếu, là yếu tố quyết định hoạt động các d
ịch vụ khác.
1.1.2 Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh khách sạn.
- Kinh doanh khách sạn là một trong những hoạt động chính của nghành du lịch và
thực hiện những nhiệm vụ quan trọng của nghành.
- Kích thích tiêu dùng góp phần làm tăng GDP cho các vùng và các quốc gia.
- Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, tạo khối lượng việc làm lớn cho người lao
động.
- Khuyến khích các nghành khác phát triển theo bao gồm cả phát triển cơ sở hạ tầng
cho các điểm du lịch.
- Mang hình ảnh văn hóa, con người….của đất nước, địa phương đến với du khách
1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn
1.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm khách sạn
a/ Sản phẩm dịch vụ của khách sạn mang tính vô hình
Do không tồn tại dưới dạng vật chất nên cả người cung cấp và tiêu người dùng đều
không thể kiểm tra chất lượng trước khi bán và trước khi mua. Khách hàng chỉ có thể

Do yêu cầu về tính chất lượng cao của sản phẩm của khách sạn đòi hỏi các thành
phần của cơ sở vật chấ
t kỹ thuật phải có chất lượng cao. Sự sang trọng của các thiết bị lắp
đặt trong khách sạn, chi phí ban đầu cho cơ sở hạ tầng cao, chi phí đất đai làm cho lượng
vốn đầu tư vào khách sạn là rất lớn.
b/ Phụ thuộc vào tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là yếu tố thúc đẩy con người đi du lịch mà nguồn khách chủ yếu
của khách sạn là khách đi du lịch, như vậy tài nguyên du lịch ảnh h
ưởng rất lớn đến việc
kinh doanh của khách san.

3
c/ Sử dụng nhiều lao động trực tiếp
Sản phẩm khách sạn chủ yếu mang tính chất phục và sự phục vụ này không thể cơ
giới hóa được, mà chỉ thực hiện bởi những nhân viên phục vụ trong khách sạn. Mặt khác
lao động trong khách sạn có tính chuyên môn hóa cao, thời gian phục vụ theo thời gian
tiêu dùng của khách. Do vậy phải sử dụng số lượng lớn lao động phục vụ trực tiếp trong
khách sạn.
d/ Mang tính quy luật
Kinh doanh khách sạn chịu sự chi phối của một số quy luật như: quy luật tự nhiên,
quy luật kinh tế - xã hội, quy luật tâm lý con người…
Dù chịu sự chi phối của quy luật nào đi nữa cũng gây ra những tác động tiêu cực và
tích cực đối với kinh doanh khách sạn. Do đó cần nghiên cứu kỹ các quy luật và sự tác
động của chúng đến khách sạn để chủ động tìm các biện pháp hữ
u hiệu để khắc phục
những tác động bất lợi và phát huy những tác động có lợi nhằm phát triển hoạt động kinh
doanh hiệu quả.
1.2 Khách du lịch
1.2.1 Khái niệm
- Là khách thăm viếng lưu trú tại một quốc gia hoặc vùng khác với nơi ở thường xuyên

Loại hình này nhằm thỏa mãn nhu cầu mở rộng sự hiểu biết về nghệ thuật, phong
tục tập quán nơi họ đến, tình hình kinh tế xã hội của đất nước được viếng thăm… Trong
vài trường hợp, đó là sự tham quan, tham gia vào một lối sống đã biến mất trong trí nhớ
con người.
e/ Du lịch lịch sử
Loại hình này nhằm giới thiệu với du khách v
ề lịch sử của một dân tộc qua việc
đưa khách đến nơi ghi dấu các sự kiện lịch sử, đến các viện bảo tàng lịch sử, viện bảo
tàng các di tích cách mạng.
1.2.3 Đặc điểm của khách du lịch
1.2.3.1 Cơ cấu phức tạp
Ngày nay, khi điều kiện giao thông ngày càng thuận lợi, mức sống ngày càng cao
thì du lịch đã trở thành một hiện tượng quần chúng hoá cho bất cứ ng
ười nào có khả năng
chi trả cũng như có thời gian nhàn rỗi. Từ đó làm cho nguồn khách đi du lịch cũng khá đa
dạng về quốc tịch, phong tục tập quán, sở thích,... Hoạt động kinh doanh khách sạn cũng
là một bộ phận của hoạt động kinh doanh du lịch, do vậy cơ cấu nguồn khách đến khách
sạn sẽ rất phức tạp.
Khách du lịch thường đến từ nhiều n
ơi khác nhau nên nguồn khách được phân bố
tại một vùng, lãnh thổ nào đó và được gắn với địa danh, tên của một vùng, lãnh thổ đó.

5
Việc nắm bắt được đặc điểm này của nguồn khách sẽ giúp cho khách sạn có những hoạt
động nghiên cứu nguồn khách cơ bản của mình từ đó xác định phương thức phục vụ hợp
lý nhằm thu hút những đối tượng khách mà khách sạn hướng đến trong quá trình kinh
doanh của mình
Nguồn khách đa dạng về động cơ, nhu cầu du lịch. Nguồn khách đến lưu trú tại
không khách sạn không ch
ỉ với mục đích du lịch thuần tuý mà họ còn có thể đi với mục

phẩm này vào hoạt động kinh doanh của khách sạn.
+ Sản phẩm dịch vụ là một sự trải nghiệm, một cảm giác về sự hài lòng hay không
hài lòng mà khách hàng đồng ý bỏ tiền ra để mua. Sản phẩm dịch vụ gồm hai loại:
- Dịch vụ cơ bản là dịch vụ cung cấp những lợi ích cơ bả
n cho khách hàng, đó chính
là động cơ để khách hàng tìm đến có liên quan trực tiếp đến các chức năng hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Dịch vụ bổ sung là những dịch vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu phát sinh thêm
trong quá trình tiêu dùng các dịch vụ cơ bản. Mục đích của dịch vụ này làm tăng tính hấp
dẫn của các dịch vụ cơ bản.
Sản phẩm du lịch được phát sinh từ s
ự biến đổi không ngừng của nhu cầu, từ sự xem
xét trong khả năng thanh toán, ý muốn, sở thích của người tiêu dùng. Vì vậy xây dựng
chính sách sản phẩm trong hoạt động kinh doanh khách sạn phải tăng cường các giải pháp
nhằm hoàn thiện và nâng cao tính thích ứng của sản phẩm. Tùy từng tình hình cụ thể mà
doanh nghiệp có các chính sách sản phẩm khác nhau:
+ Chính sách xâm nhập thị trường: khai thác sản phẩm hiện có trong thị trường hiện
có.
+ Chính sách phát triển s
ản phẩm mới: trên cơ sở các nhu cầu khách hàng và cạnh
tranh trên thị trường mà chúng ta quyết định tạo sản phẩm mới để thu hút thêm khách
hàng và thoả mãn nhu cầu của khách.
+ Chính sách phát triển thị trường: thu hút thêm tập khách mới trong sản phẩm hiện
có của doanh nghiệp.
+ Chính sách đa dạng hoá: tạo sản phẩm mới để thu hút thêm tập khách mới.
Việc đổi mới sản phẩm là một chiến lược có khả nă
ng thu hút nguồn khách mới cao nhất
trong hoạt động kinh doanh của khách sạn. Để thực hiện chính sách phát triển sản phẩm
mới cần nghiên cứu đặc tính tâm lí của nguồn khách muốn hướng đến, tạo ra sản phẩm
đáp ứng nhu cầu họ mong muốn nhưng phải phù hợp điều kiện và định hướng phát triển

mình. Nó là hệ thống tổng hợp các biện pháp, thủ thuật nhằ
m đưa sản phẩm và dịch vụ tới
tay khách hàng cuối cùng với số lượng hàng hoá hợp lý, mặt hàng phù hợp và đảm bảo
yếu tố văn minh phục vụ.
Hệ thống kênh phân phối đặc trưng của khách sạn gồm kênh phân phối trực tiếp và
kênh phân phố gián tiếp.
+ Kênh phân phối trực tiếp:
Người sản xuất → Người tiêu dùng.

8
+ Kênh phân phối gián tiếp.
Người sản xuất → các trung gian → người tiêu dùng.
Ngoài ra khách sạn có thể bán sản phẩm của mình thông qua hệ thống đặt phòng từ
xa, thông qua mạng Internet... Khách hàng có thể mua sản phẩm và thanh toán qua mạng
mà không cần tiếp xúc với nhân viên của khách sạn.
1.3.4 Chính sách cổ động
Mục đích của chính sách cổ động là nhằm xây dựng một hình ảnh tốt về khách sạn
đối với khách và các đơn vị gởi khách, làm cho các đối t
ượng này hiểu về chất lượng
phục vụ của khách sạn.
Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch sử dụng tất cả các công cụ để thu hút khách
hàng như phát tập gấp, tờ rơi, đăng tin truyền hình, truyền thanh, tham gia hội chợ du lịch,
internet, khuyến mãi, ưu đãi cho những loại khách, những đối tượng khách.
Đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, việc cổ động để thu hút khách là rất cần
thiết, vì n
ếu thu hút được nhiều khách thì sản phẩm bán được càng nhiều, doanh thu mang
lại càng cao và ngược lại.
1.4 Tầm quan trọng của các chính sách thu hút khách đến khách sạn
- Mang lại nguồn thu nhập cho khách sạn.
- Giúp nâng cao uy tín cho khách sạn.

+ Phát triển đa ngành, đa lĩnh vực và liên kết dọc
+ Phát triển phải bền vững và ổn định
+ Phát triển phải tuân thủ các định hướng chiến lược đã được hoạ
ch định
+ Phát triển phải đi đôi với việc hổ trợ cộng đồng xã hội và xem đó là nghĩa vụ cao cả
của công ty.
- Sứ mệnh: Xây dựng công ty cổ phần HAGL thành công ty bất động sản lớn nhất Việt
Nam.
- Slogan: " Đoàn kết là sức mạnh "

10
- Triết lý kinh doanh: Luôn quan tâm, lắng nghe, thấu hiểu, chia sẻ và đáp ứng nhanh nhất
mọi nhu cầu của khách hàng; Sẵn sàng chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát
triển; Gắn kết hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động nhân đạo, hoạt động xã
hội; Chân thành với đồng nghiệp, đoàn kết cùng góp sức xây dựng công ty phát triển
2.1.2. Khách sạn HAGL Đà Nẵng
- Khách sạn HAGL Da Nang là một chi nhánh của tập đoàn HAGL. Là khách sạn mớ
i
nhất trong chuỗi khách sạn HAGL Hotel & Resort của công ty cổ phần HAGL Group.
Chuỗi khách sạn HAGL & Resort hiện gồm 2 Khách sạn và 1 resort:
- HAGL Resort-Quynhon
- HAGL Hotel- Pleiku
- HAGL Hotel-Danang
Tên giao dịch: HAGL Plaza Hotel-Danang.
Địa chỉ: Số 1, Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng.
Điện thoại :(84 0511) 3 223344-54
Fax :(84 0511) 3 223355
Email :
Website : www.hagl.com.vn
2.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

s
ạn lớn với kiểu cơ cấu gần giống với cơ cấu hỗn hợp trực tuyến chức năng.
2.1.2.1 Sơ đồ
Ưu điểm:
Tuân thủ nguyên tắc thống nhất chỉ huy, một cấp dưới chỉ có duy nhất một cấp trên
trực tiếp quản lý nên mệnh lệnh được thống nhất và không có sự hiểu nhầm, chồng chéo
giữa các bộ ph
ận chức năng.
Giám đốc quản lý trực tuyến đối với Tổng quản lý, Phòng Sales và Marketing,
phòng nhân sự và phòng Kế toán. Giám đốc không thực hiện quản lý trực tiếp đối với các
bộ phận khác mà giao quyền cho Tổng quản lý nên giảm được khối lượng công việc đối
với Giám đốc và tạo điều kiện cho cấp dưới khả năng làm việc tốt hơn.
Tổng quản lý trực ti
ếp quản lý 09 bộ phận còn lại trong Khách sạn nên Tổng quản
lý sẽ nắm được tình hình làm việc cụ thể, rõ ràng của từng bộ phận và cách phối hợp giữa
các bộ phận được hài hòa.
Nhược điểm:
Tổng quản lý phải quản lý 09 bộ phận trực tiếp sản xuất nên áp lực công việc rất
lớn, đôi khi không thể quản lý hết được tất cả m
ọi mặt.

12
Không có sự phân chia chức năng riêng biệt để quản lý đối với các bộ phận trực
tiếp sản xuất.
Không có mối quan hệ tham mưu giữa các phòng ban đối với các bộ phận trực tiếp
sản xuất nên sẽ không tận dụng được triệt để kiến thức, kỹ năng của các bộ phận này đối
với các bộ phận trực tiếp sản xuất.
2.1.2.1 Chứ
c năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp 3 bộ phận là bộ phận nhân sự, kế toán và

phận nhà hàng còn tham gia vào việc cung cấp thức ăn, thức uống cho khách trong các
buổi tiệc, đại hội tổ chức tại HAGL. Tham gia vào việc xây dựng thực đơn, cải tiến chấ
t
lượng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của khách.
- Bộ phận bếp: Có nhiệm vụ lưu trữ thực phẩm và chế biến thức ăn theo nhu cầu của
khách, xây dựng thực đơn phù hợp với khách.
- Bộ phận giải trí: Nhiệm vụ là quản lý các bộ phận giải trí thực hiện tốt nhiệm vụ thỏa
mãn nhu cầu giải trí của khách.
- Bộ ph
ận lễ tân: Có nhiệm vụ giữ chổ trước cho khách, tham gia vào việc bán phòng theo
chính sách giá của bộ phận kinh doanh đưa ra. Chuyển nhận các cuộc gọi cho các bộ phận
khác và cho khách. Đóng vai trò là cầu nối trung gian giữa khách với các bộ phận khác và
giữa các bộ phận:
• Bán các sản phẩm lưu niệm cho du khách.
• Chịu trách nhiệm về hành lý cho khách khi vào cũng như khi trả phòng.
• Có đội ngũ lái xe có nhiệm vụ đưa tiễn
đón khách và nhu cầu cho thuê của khách.
• Giải quyết những thắc mắc, phàn nàn của khách hàng trong qúa trình lưu trú tại
khách sạn.
- Bộ phận kỹ thuật: Nhiệm vụ lập kế hoạch bảo trì, sửa chửa, bảo dưỡng cơ sở vật chất
của khách sạn, tổ chức kiểm tra chất lượng thiết bị trong khách sạn và đưa ra kế hoạch
bảo dưỡng.
- Bộ
phận an ninh: Bộ phận an ninh có nhiệm vụ kiểm tra sự ra vào của nhân viên, phát
hiện mọi hoạt động bất thường trong công ty và báo về cho ban giam đốc để kịp thời giải
quyết. Đồng thời giữ gìn trật tự an ninh nơi khách sạn, trong những trường hợp khách có
ý đồ xấu, hay muốn phá hoại tài sản khách sạn… thì bộ phận an ninh lúc này ra tay giải
quyết.

14

(%)
Anh
Trung
Quốc
Anh,
Nhật
Ban
giám
đốc
2 0,96 2 x

Kế
toán
20 9,61 1 5 6 8 x

Nhân
sự
5 2,4 3 2 x

Phòng
kinh
doanh
11 5,29 6 3 2 x
Lễ tân 22 10,58 11 6 5 x x
Buồng
phòng
30 14,4 4 12 14 x
Nhà
hàng
26 12,02 6 12 8 x

khách sạn không chỉ khá đầy đủ mà còn có trình độ chuyên môn nghiệp vụ nghề nghiệp
khá cao, vừa đủ để đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh, phục vụ các yêu cầu của du
khách cũng như đem lại hiệu quả kinh doanh lâu dài cho khách sạn trong tương lai.
- Như
ng bên cạnh đó sự phân bố lao động tại khách sạn chưa được đồng đều, hiện nay
bộ phận nhà hàng đang rất thiếu nhân viên đặc biệt là nhân viên nam, do khối lượng công
việc cũng như thời gian, áp lực làm việc tại bộ phận này khá cao nên đôi khi gây căng
thẳng cho nhân viên. Trong khi đó một số dịch vụ giải trí của khách sạn đã ngừng hoạt
động để sửa chữa, nâng cấ
p thì bộ phận giải trí và spa lại tập trung đến 45 nhân viên.
Như vậy sẽ dẫn đến tình trạng gây dư thừa lao động tại bộ phận này mà thiếu hụt tại bộ
phận khác. Làm lãng phí nguồn lao động khách sạn và tốn nhiều chi phí cho việc trả
lương cho nhân viên. Khách sạn cần xem xét và điều chỉnh lại sự phân bố nhân viên của 2
bộ phận này, có thể chuyển nhân viên từ bộ phận giải trí sang làm vi
ệc tại bộ phận nhà
hàng nhưng phải có một thời gian đào tạo huấn luyện cho những nhân viên này để họ khỏi
bỡ ngỡ và tiếp thu được công việc nhanh hơn và phục vụ khách tốt hơn. Hoặc luân
chuyển nhân viên sao cho hợp lý, hoặc tuyển dụng nhân viên từ bên ngoài cho bộ phận
2.1.3 Các sản phẩm của khách sạn
2.1.3.1 Dịch vụ lưu trú
Phòng ngủ được bố trí từ tầng 10 đế
n tầng 21, tổng cộng gồm 206 phòng ngủ với 3
loại phòng Superior, Delux, Suit có số lượng phòng và kiểu phòng như bảng sau:
Nguyễn Anh Tuấn ôk.edu.vn
17
Bảng 2.2: Bảng thống kê số phòng theo kiểu và loại phòng
HẠNG PHÒNG LOẠI PHÒNG (phòng) KÍCH THƯỚC
SINGLE TWINS
Superior 42 48 42spm
2

hoan… được tổ chức tại ba nhà hàng của khách sạn, đặc biệt là nhà hàng Hoang Anh
wedding anh Banquet hall. Thực đơn thấp nhất hiện tại được áp dụng là 150000
vnđ/khách ( chưa bao gồm thuế giá trị
gia tăng) và giá này chỉ được áp dụng tối thiểu cho
200 khách.
- Dịch vụ tổ chức hội nghị : Khách sạn cho thuê phòng hội nghị, với hệ thống âm
thanh, hệ thống thông tin đèn chiếu hiện đại , và có phục vụ teabreak giữa buổi.
Nguyễn Anh Tuấn ôk.edu.vn
18
Bảng 2.3: Các loại phòng hội nghị và sức chứa

Sức chứa(ghế)
Tầng P. Hội nghị Diện tích (m)
Kiểu Theater K. Classroom K. U-shape
22 Lotus 20x20 500 400 200
22 Orchid 10x20 200 150 80
22 Rose 10x7 150 80 40
3 Sunshine 1 5x8 50 30 15
3 Sunshine 2 5x8 50 30 15
3 Sunshine 3 5x8 50 30 15
3 Sunshine 4 5x8 50 30 15
Bảng 2.4: Gía các loại phòng hội nghị
4h ~ 1 buổi 8h ~ 2 buổi Thêm giờ
P. Hội nghị
Tea break
80.000
vnđ/người
Đơn giá
(usd/ người)
Tea break

- Sea & Mountain Restaurant ( Nhà hàng núi và biển ) (19x22m): nằm ở tầng 3 với
sức chứa 250 ghế. Nhà hàng được trang trí theo phhong cách Á Đông
- HoangAnh wedding and Banquet Hall ( 20-28m): Nằm ở tầng 3 với sức chứa lến
tới 400-500 ghế . Phục vụ các tiệc cưới, lễ kỷ nịêm sang trọng.
2.1.3.5 Giải trí
- Câu lạc bộ th
ể dục với phòng tập thể lực hiện đại, hỗ trợ hồ bơi ngoài trời, tắm hơi,
massage.
- Phòng trà ca nhạc, karaoke.
- Wiew sky nằm ở tầng 23 với các loại đồ uống, ở đây khách hàng có thể thư giãn và
nhìn xuống thành phố.
- Karaoke và billard nằm ở tầng 4
- Phòng nhảy (đang trong thời gian sửa chửa), tầng 4.
- Sân tenis
¾ Sản phẩm dịch vụ bổ sung:
• Dịch v
ụ ăn uống
• Dịch vụ chăm sóc trẻ
• Dịch vụ giặt là
Nguyễn Anh Tuấn ôk.edu.vn
20
• Dịch vụ đổi ngoại tệ
• Dịch vụ tư vấn tour
• Dịch vụ xe đưa đón
• Dịch vụ giải trí : dance, tennis, thể dục, biza, bơi lội, karaoke.
• Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp: Spa thư giản ,tắm hơi, jacuzzi, chăm sóc da, cắt
tóc, massage…
• Dịch vụ bán hàng lưu niệm.
• Dịch vụ tư vấn tour du lị
ch

Nguyễn Anh Tuấn ôk.edu.vn
21
- Tầng 23 : Sky view café với hơn 360 ghế và 4 tivi màng hình phẳng, phong cách
sang trọng, lấy màu xanh da trời làm màu chủ đạo.
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng thu hút khách Nhật của khách
sạn Hoàng Anh Gia Lai Đà Nẵng trong thời gian qua
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn đối với khách Nhật
2.2.1.1 Tỷ trọng khách Nhật trong cơ cấu khách quốc tế
a/ Cơ cấu khách theo quốc tịch
Bảng 1: Cơ cấu khách theo quốc tịch
(
ĐVT: Lượt khách)
2008 2009 2009/2008
Chỉ tiêu
Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng Số lượng Tỷ trọng
Châu Á 3.601 68% 5.965 88% 2.364 20%
Thái Lan 2.278 43% 4.202 62% 1.924 19%
Nhật Bản 583 11% 1.152 17% 569 6%
Hàn Quốc 211 4% 136 2% -75 -2%
Malai 160 3% 68 1% -92 -2%
Singapo 52 1% 68 1% 16 0%
Trung Quốc 106 2% 203 3% 97 1%
Khác 211 4% 136 2% -75 -2%
Châu Âu-Mỹ 1.324 25% 537 9% -787 -16%
Pháp 265 5% 136 2% -129 -3%
Đức 211 4% 60 1% -151 -3%
Mỹ 583 11% 281 5% -320 -6%
Khác 265 5% 60 1% -205 -4%
Châu lục khác 371 7% 276 3% 95 -4%
Nguyễn Anh Tuấn ôk.edu.vn

Bước sang năm 2009, nước Mỹ lâm vào suy thoái kinh tế nên người Mỹ thắt chặt chi
tiêu, khách Mỹ đến khách sạn giảm xuống chỉ còn 5%.
Theo thông tin từ Sở Văn hoá - Thể thao - Du lịch Đà Nẵng từ 14-20/8/2008, hãng
hàng không PB Air phối hợp với Công ty thẻ tín dụng KTC và Kênh 9 Truyền hình Thái
Lan “First Class TV” đã tổ chức đoàn làm phim sang xúc tiến điểm đến Đà Nẵng, Huế và
Hội An. Đây là một trong nhiều hoạt độ
ng xúc tiến do PB Air khởi xướng để quảng bá
Nguyễn Anh Tuấn ôk.edu.vn
23
điểm đến du lịch mới - Đà Nẵng và miền Trung - với công chúng Thái Lan và đông đảo
khách du lịch trên đất Thái. Do đó lượng khách Thái đến Đà Nẵng du lịch rất ổn định.
Cũng trong thời gian này khách sạn kết hợp với các công ty du lịch 2 nước tổ chức họp
báo và tham gia vào chương trình quảng bá miền Trung làm cho danh tiếng của khách
được nhiều khách Thái biết đến. Kết quả tỷ trọng khách Thái tăng vọt lên 62%. Dù khách
sạ
n đã thành công trong công tác thu hút khách Thái nhưng sẽ không duy trì được thời
gian dài, mục đích chuyến đi của khách Thái là đi du lịch thuần túy trong khi điểm mạnh
của khách sạn là khai thác khách MICE nên định hướng xây dựng và phát triển dịch vụ
của khách sạn luôn đi theo hướng này.
Ngoài Thái Lan, khách sạn còn chú trọng hoạt động thu hút khách Nhật, mở rộng
dịch vụ mà người Nhật ưu thích, liên kết với các công ty lữ hành chuyên gửi khách Nhật...
đã làm khách Nhật t
ăng thêm 6% chiếm tỷ trọng 17% trong cơ cấu khách quốc tế.
Theo kết quả nghiên cứu của cơ quan du lịch Đà Nẵng, sở thích du lịch của du khách
Nhật hướng về những sản phẩm khá giống với tài nguyên du lịch mà các tỉnh miền Trung
đang sở hữu như di sản văn hóa, thiên nhiên đẹp, con người thân thiện, nhưng khách du
lịch Nhật chiếm có 4% tổng số khách đến khu vực này. Nghĩa là chúng ta có những th

hợp sở thích nhưng vẫn không đón được nhiều khách Nhật.
Nhận xét: Thành phố Đà Nẵng đã và đang thu hút nhiều nhà đầu tư Nhật và khách du

các nguồn khách khác.
Sang năm 2009, nhận thấy tiềm năng và điều kiện của khách sạn thích hợp để thu
hút khách công vụ trở thành nguồn khách chính nên khách sạn chú trọng thu hút nguồn
khách này làm cho tỉ trọng tăng thêm 28,2%. Cùng thời điểm này khách du lịch thuần túy
tăng 83,9%. Nguyên nhân khách du lịch thuần túy tăng đột biến do tình hình trính trị bất
ổn ở các nước trong khu vực nên khách du lịch quốc tế chọn Việt Nam là
điểm đến an
toàn hơn. Qua 1 năm hoạt động và quảng bá của khách sạn nguồn khách du lịch nội địa
cũng đã biết được danh tiếng của khách sạn nên lượng khách tăng lên rõ rệt.
Năm 2008 Năm 2009 2009/2008
Chỉ tiêu
SL % SL % TĐTT(%) Chênh lệch
DL thuần tuý 3.015 26% 5.545 38% 183,9% 2.530
DL công vụ 6.262 54% 8.025 55% 128,2% 1.763
Mục đích khác 2.319 20% 1.021 7% 44,1% -1.298
Tổng 11.596 100% 14.591 100% 125,8% 2.995
Nguyễn Anh Tuấn ôk.edu.vn
25
Nhận xét: Trong khoảng thời gian đầu hoạt động cho đến nay khách sạn sàng lọc
nguồn khách để tìm ra nguồn khách có tiềm năng phù hợp với điều kiện vị trí, cơ sở vật
chất kỹ thuật, mục tiêu phát triển của khách sạn. Qua thực tế cho thấy nguồn khách công
vụ là nguồn khách chính mà khách sạn đã phục vụ trong thời gian qua đã đem lại nguồn
thu chính cho khách sạn và khẳng định m
ục tiêu thu hút khách công vụ của khách sạn là
phù hợp điều kiện, năng lực của khách sạn và phù hợp với xu thế phát triển thành phố Đà
Nẵng.
2.2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của khách sạn
a/ Tình hình thu hút khách
Trong 2 năm đầu hoạt động đối với hoạt động kinh doanh của khách sạn còn nhiều
thử thách, đây là khoảng thời gian khẳng định mình nên khách sạn đã áp dụng mạnh các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status