LI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây l công trnh nghiên cu ca riêng tôi.
Cc s liu, kt qu nêu trong lun văn l trung thc v chưa tng
đưc ai công b trong bt k công trnh no khc. Tc gi lun văn
Nguyn Tun V MC LC
M ĐU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH
QUNG NAM 31
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tỉnh Qung Nam 31
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Qung Nam 32
2.2. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH GD&ĐT TỈNH QUNG NAM 33
2.2.1. Qui mô phát triển Giáo dục 33
2.2.2. Chất lượng giáo dục 35
2.2.3. Đội ngũ nhà gio và cn bộ qun lý giáo dục 37
2.3. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP VÀ GIÁO VIÊN THPT TỈNH QUNG
NAM 38
2.3.1. Về mạng lưới trường, qui mô học sinh THPT 38
2.3.2. Về đội ngũ gio viên THPT 39
2.4. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHO SÁT 40
2.4.1. Mục đích kho sát 40
2.4.2. Nội dung kho sát 40
2.4.3. Đối tượng, địa bàn kho sát 40
2.4.4. Tổ chức kho sát 40
2.4.5. Xử lý số liệu và viết báo cáo kết qu kho sát 41
2.5. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG THPT TỈNH QUNG
NAM 41
2.5.1. Số lượng CBQL trường THPT tỉnh Qung Nam 41
2.5.2. Cơ cấu đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Qung Nam 43
2.5.3. Chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT 44
2.5.4. Mức độ đạt chuẩn của CBQL cc trường THPT tỉnh Qung
Nam 46
2.5.5. Đnh gi chung về chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT 53
2.6. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL
TRƯỜNG THPT TỈNH QUNG NAM 56
2.6.1. Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL 56
2.6.2. Công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển CBQL 58
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109
1. Kết lun 109
2. Khuyến nghị 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PH LC.
DANH MC CÁC CH VIẾT TT
Vit tt Nguyên ngha
CB Cn bộ
CBQL Cn bộ qun lý
QLGD Qun lý gio dục
CBQLGD Cn bộ qun lý gio dục
GD Gio dục
QL Qun lý
LĐ Lnh đạo
GD&ĐT Gio dục và Đào tạo
HT Hiệu trưng
PHT Ph Hiệu trưng
GV Gio viên
NV Nhân viên
THPT Trung học phổ thông
THCS Trung học cơ s
KT-XH Kinh tế - x hội
2.6.
Trình độ chuyên môn, qun lý của CBQL trường THPT
44
2.7.
Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ CBQL trường
THPT
45
2.8.
Trình độ lí lun chính trị của CBQL trường THPT
46
3.1.
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBQL Trường trung học phổ
thông giai đoạn 2013-2018
88
DANH MC CÁC HNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
1.1.
Khi niệm qun lý
9
1.2.
Sự nghiệp CNH-HĐH đặt ra mục tiêu đến năm 2020 đất nước ta về cơ
bn sẽ tr thành một nước có nền công nghiệp tương đối hiện đại. Nhân tố
quyết định sự thắng lợi của công cuộc CNH-HĐH chính là nguồn lực con
người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ s mặt
bằng dân trí được nâng cao. Muốn đm bo tăng trưng về kinh tế, gii quyết
các vấn đề xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, trước hết phi chăm lo việc
phát triển nguồn lực con người, chuẩn bị lớp người lao động có phẩm chất và
năng lực phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
2
Vì vy, để đạt được mục tiêu nói trên, phát triển đội ngũ CBQL trong
cc cơ s GD ni chung, trường THPT ni riêng được xem là một trong
những khâu then chốt của chiến lược nhằm góp phần tích cực vào việc đào
tạo, phát triển con người phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hội nhp
kinh tế khu vực và quốc tế.
Như đ biết, CB luôn giữ vai trò quan trọng, quyết định sự thành bại của
mọi công việc. Bác Hồ đ dạy: Muôn việc thành công hay thất bại đều do CB
tốt hay kém [29]. Trong ngành GD, nhà giáo và CBQLGD là lực lượng nòng
cốt trong việc phát triển và nâng cao chất lượng GD. Vì vy, phát triển đội
ngũ CBQLGD nói chung, CBQL trường học nói riêng luôn là nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển GD.
Cấp học THPT là một cấp học quan trọng của hệ thống GD quốc dân, là
cấp học then chốt góp phần vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi
dưỡng nhân tài. Mục tiêu của GD THPT nhằm “gip học sinh củng cố và phát
triển những kết qu của gio dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có
những hiểu biết thông thường về kỹ thut và hướng nghiệp, c điều kiện phát
huy năng lực c nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học và
cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [32, tr.7].
Để cc nhà trường ni chung và cc trường THPT nói riêng hoàn thành
tốt tầm nhìn và sứ mạng của mình, ngoài việc xây dựng và nâng cao chất
Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL cc trường THPT tỉnh Qung Nam
trong bối cnh và yêu cầu đổi mới GD hiện nay.
4
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Lun văn chỉ đi sâu nghiên cứu và đề xuất các biện pháp QL để phát
triển đội ngũ CBQLGD (HT, PHT) cc trường THPT trên địa bàn tỉnh Qung
Nam trong giai đoạn hiện nay.
4. Giả thuyt khoa học
Công tác phát triển đội ngũ CBQL cc trường THPT tỉnh Qung Nam
tuy được quan tâm nhưng vẫn còn hạn chế, bất cp c về chất lượng, số lượng
và thiếu đồng bộ về cơ cấu. Nếu đnh gi đng thực trạng đội ngũ CBQL, đề
xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường
THPT một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng
cao chất lượng GD THPT tỉnh Qung Nam.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống ha cơ s lý lun của vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường
trung học phổ thông.
Kho sát thực trạng đội ngũ CBQL và công tc pht triển đội ngũ CBQL
trường THPT tỉnh Qung Nam.
Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh
Qung Nam.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương php nghiên cứu lý thuyết
Bao gồm phương php phân tích, tổng hợp tài liệu; hệ thống hóa cc tư
liệu,… nhằm xây dựng cơ s lý lun của vấn đề phát triển đội ngũ CBQL
trường THPT.
6
CHƯƠNG 1
CƠ S LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƯNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ.
Ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào của lịch sử GD, việc xây dựng đội ngũ
CBQLGD là một trong những vấn đề c ý nghĩa quan trọng, góp phần nâng
cao chất lượng GD, đp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
Cc tư tưng QL sơ khai đều xuất phát từ cc tư tưng triết học cổ Hy
Lạp và cổ Trung Hoa. Sự đng gp của các nhà triết học cổ Hy Lạp về QL
tuy còn ít ỏi nhưng đng ghi nhn: Điển hình là tư tưng của Xô-crát (469-
399 Tr.N), Pla-tôn (427-347 Tr.CN), Arixtốt (384-322 Tr.CN). Thời Trung
Hoa cổ đại đ công nhn các chức năng QL, đ là cc chức năng: Kế hoạch
hoá, tổ chức, tc động, kiểm tra. Đặc biệt, cc nhà tư tưng và chính trị lớn là
Khổng Tử (551-478 Tr.CN), Mạnh Tử (372-289 Tr.CN), Thương Ưng (390-
338 Tr.CN) đ nêu lên tư tưng QL “Đức trị, Lễ trị” lấy chữ Tín làm đầu.
Những tư tưng QL trên vẫn có nh hưng khá sâu sắc đến cc nước phương
Đông ngày nay.
Giai đoạn cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là giai đoạn mang tư tưng
QL chủ nghĩa tư bn. Khoa học QL từng bước tách ra khỏi triết học và tr
thành bộ môn khoa học độc lp, có sự tham gia đng gp của nhiều trường
phái: Thuyết qun lý khoa học; Thuyết hành chính; Trường phái tác phong
(trường phái quan hệ giữa con người với con người trong QL); Thuyết tổ chức
trong qun lý; Thuyết hành vi.
Trong Bộ Tư bn, Mc đ coi vai trò của nhà QL giống như vai trò của
nhạc trưng trong dàn nhạc. Ông viết: “…Một người độc tấu vĩ cầm tự mình
điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phi có nhạc trưng” [8, tr.
8
nhất định đ tp trung làm rõ một số nội dung xây dựng, phát triển và bồi
dưỡng đội ngũ CBQL trường học ni chung, mang tính đặc th của từng cấp
học, từng địa phương. Xt trên địa bàn tỉnh Qung Nam, cho đến nay, vẫn
chưa c đề tài nghiên cứu khoa học nào đề cp đến vấn đề phát triển đội ngũ
CBQL trường THPT một cch đầy đủ và hệ thống. Vì vy, việc nghiên cứu đề
xuất Biện pháp phát triển đội ngũ cn bộ qun l trường THPT tỉnh Qung
Nam trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết.
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Quản lý
Qun lý là một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, liên quan
đến mọi người và c vai trò đặt biệt quan trọng trong mọi hoạt động của x
hội. Đ c rất nhiều tc gi đưa ra cc khi niệm khc nhau về QL, sau đây là
những khi niệm được sử dụng nhiều trong cc tài liệu trong và ngoài nước
hiện nay.
Theo Đặng Quốc Bo: “Qun lý một tổ chức là nhằm đạt đến sự ổn định
và pht triển bền vững cc qu trình x hội, qu trình tồn tại của tổ chức đ”
[5, tr.10].
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động
QL là tc động c định hướng, c chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến
khch thể QL (người được QL) trong một tổ chức làm cho tổ chức vn hành
và đạt được mục đích của tổ chức” [25, tr.1].
C thể hiểu, QL là một khi niệm bao gồm cc thành tố: chủ thể QL,
khch thể QL và mục tiêu QL. Tuy nhiên bn chất của qu trình QL là qu
trình tc động của chủ thể QL thông qua cc hoạt động chuyên biệt. Vì thế
qun lý vừa là khoa học vừa là nghệ thut. N mang tính khoa học vì cc hoạt
động QL c tổ chức, c định hướng đều dựa trên những quy lut, những quy
tắc và phương php hoạt động cụ thể, đồng thời cũng mang tính nghệ thut vì
9
nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu của
tổ chức đề ra. Nhờ có tổ chức, người QL có thể điều phối tốt hơn cc nguồn
lực, huy động mọi thành viên cộng tác với nhau một cách tốt nhất để hoàn
thành nhiệm vụ được giao. Thành tựu và kết qu hoạt động của một tổ chức
phụ thuộc nhiều vào năng lực của người QL trong việc sử dụng các
nguồn lực.
- Lãnh đạo: Lnh đạo, chỉ đạo là qu trình tc động gây nh hưng đến
các thành viên trong tổ chức, làm cho họ thực hiện mọi công việc đều hướng
đến mục tiêu chung của tổ chức đ đề ra. Các chức năng QL sẽ kh hoàn
thành một cch tốt đẹp nếu nhà QL không hiểu được yếu tố con người trong
các hoạt động của họ cũng như không biết cách LĐ con người để đạt được kết
qu mong muốn. Như vy, chức năng LĐ được xác định là sự tc động đến
con người, làm cho con người sẵn sàng và tự nguyện hoàn thành những mục
tiêu của tổ chức đề ra.
- Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng cơ bn, quan trọng của quá trình
QL, là một quá trình thiết lp cc cơ chế thích hợp để đm bo đạt được các
mục tiêu của tổ chức. Kiểm tra là hoạt động của chủ thể QL tc động đến
khách thể QL. Thông qua đ, một cá nhân hoặc một nhm người có thể theo
dõi, gim st đnh gi kết qu các hoạt động của tổ chức. Theo lí thuyết hệ
11
thống, kiểm tra là quá trình thiết lp mối liên hệ ngược trong QL. Vì vy, có
thể nói không có kiểm tra thì không có QL.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo tc gi Trần Kiểm, “Khi niệm QLGD c nhiều cấp độ. Ít nhất c
hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô” [22, tr.37].
- Đối với cấp vĩ mô: QLGD được hiểu là những tc động tự gic (c ý
thức, c mục đích, c kế hoạch, c hệ thống, hợp quy lut) của chủ thể QL
đến tất c cc mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến cc cơ s GD của
nhà trường) nhằm thực hiện c chất lượng và hiệu qu mục tiêu pht triển
lý nhà trường là QL quá trình dạy học, QL các hoạt động của giáo viên, học
sinh và các lực lượng GD khác nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế
hoạch GD, đào tạo. Bn chất của QL nhà trường là QL hoạt động dạy-học,
làm cho hoạt động đ pht triển, đi từ trạng thái này sang trạng thái khác
hướng đến mục tiêu GD đề ra.
Tác gi Phạm Minh Hạc, khi bàn về khái niệm qun lý nhà trường đ
khẳng định: “Qun lý nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vn hành theo nguyên lý
GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ
trẻ và với từng học sinh.” [18, tr.22]
Qun lý nhà trường là hệ thống những tc động có mục đích, c kế
hoạch hợp quy lut của chủ thể QL (Các cấp QLGD) nhằm làm cho nhà
trường vn hành theo quy lut GD để đạt tới mục tiêu GD đặt ra trong từng
thời kỳ phát triển của đất nước.
Về mặt bn chất của công tác QL nhà trường là quá trình chỉ huy, điều
khiển vn động của các thành tố và mối quan hệ giữa các thành tố. Mối quan
13
hệ đ do qu trình sư phạm trong nhà trường quy định, thông qua cc văn bn
quy phạm pháp lut của nhà nước và của ngành.
Công tác QL trường học chính là những công việc của nhà trường mà
người CBQL trường học thực hiện những chức năng QL theo yêu cầu và nhiệm
vụ quy định. Đ là cc hoạt động có ý thức, có kế hoạch và c định hướng của
chủ thể QL tc động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ mà trung tâm đ là hoạt động dạy và học trong nhà trường. Có
thể nói công tác QL trường học bao gồm việc gii quyết, xử lý các quan hệ nội
bộ trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường với các lực lượng GD khác
trên địa bàn. Ở gc độ cụ thể thì QL trường học đ là việc người CBQL tổ
chức, chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của nhà trường, trong đ mọi hoạt
động đều hướng tới hiệu qu của hoạt động trung tâm là dạy và học đp ứng
giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đng Cộng sn Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội Trung ương, tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), huyện, qun, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưng lương từ
ngân sch nhà nước". Ngoài ra, phạm vi CB còn bao gồm những người được
bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ như Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Bí thư, Ph Bí thư Đng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị -
xã hội cấp x. Đây là những CB x, phường, thị trấn (gọi chung là CB cấp
xã).
d/ Đội ngũ cn bộ Qun lý giáo dục
Đội ngũ CBQLGD đề cp trong lun văn này là đội ngũ CBQL các
trường THPT bao gồm HT, PHT cc trường THPT, là những người chịu trách
nhiệm trước Nhà nước về trọng trách QL trường THPT nhằm thực hiện mục
15
đích GD học sinh THPT phát triển toàn diện theo định hướng, mục tiêu GD
trung học, nằm trong sự vn hành của hệ thống GD quốc dân. Để thấy rõ vai
trò của đội ngũ CBQLGD, nguyên Bộ trưng Bộ GD&ĐT Trần Hồng Quân
đ nêu: “Hệ thống QLGD của chng ta như là hệ thần kinh điều khiển toàn
ngành mà từng CBQL là những tế bào của hệ thần kinh đ. Nếu từng người
không mạnh thì hệ thống không mạnh. Đặc biệt là từng tế bào, ngoài việc
thực hiện chức năng, nhiệm vụ đ được sắp đặt trong hệ thống còn góp phần
hoàn thiện hệ thống”.
e/ Phát triển đội ngũ cn bộ qun lý giáo dục
Phát triển đội ngũ là việc tạo ra các giá trị mới cho đội ngũ để đội ngũ đ
được thay đổi, hoàn thiện theo chiều hướng tích cực. Phát triển đội ngũ
CBQL tức là nhằm hoàn thiện kết qu lao động tổng thể của người QL trong
cương vị công tác hiện tại của họ và chuẩn bị cho họ đm nhn những trách
nhiệm cao hơn, nặng nề hơn và phức tạp hơn.
Phát triển đội ngũ CBQLGD là một bộ phn của hệ thống phát triển
nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.
Với các mục tiêu như trên, GD THPT có chức năng trang bị cho thế hệ
trẻ kh năng thích ứng và đp ứng những yêu cầu của cuộc sống, làm việc
17
một cách khoa học. Nhà trường THPT có nhiệm vụ chuẩn bị cho thế hệ trẻ
những tầm nhìn rộng rãi. Kh năng sống và làm việc độc lp, tự chủ được
phát triển đầy đủ về trí tuệ. GD THPT xem xét việc trang bị kiến thức các
môn học như một bộ phn của việc giúp cho học sinh bước vào đời. Hoạt
động giáo dục - dạy học trường THPT phi tp trung vào việc trang bị cho
học sinh kiến thức cơ bn và kỹ năng để các em biết định hướng nghề nghiệp,
tiếp tục học lên, sẵn sàng bước vào cuộc sống lao động hoặc tiếp tục học và
học suốt đời. Những năng lực đ phi được hình thành ngay khi các em hoàn
thành chương trình đào tạo trường THPT.
1.3.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của trường THPT
Trung học phổ thông là cấp học cuối cùng của GD phổ thông, là cầu nối
giữa GD phổ thông và GD nghề nghiệp, GD đại học và sau đại học. Giáo dục
THPT có nhiệm vụ trang bị một cách tốt nhất cho học sinh những tri thức phổ
thông hiện đại, kỹ năng lao động và kỹ năng nghề nghiệp để sau khi tốt
nghiệp các em có thể tiếp tục học lên đại học, cao đẳng, TCCN hoặc trực tiếp
tham gia lao động sn xuất. Đồng thời, hình thành nhân cch và động cơ học
tp cho các em vì ngày mai lp thân, lp nghiệp, vì sự phồn vinh của đất
nước. Vì vy, trường THPT có vai trò rất quan trọng trong hệ thống GD quốc
dân.
Điều 3, Điều lệ trường trung học ban hành kèm theo Thông tư số:
12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011 của Bộ trưng Bộ GD&ĐT quy định:
Trường trung học c những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Tổ chức ging dạy, học tp và các hoạt động GD khác theo mục tiêu,
chương trình GD phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưng
Bộ GD&ĐT ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động GD,