SỞ GD&ĐT BẮC NINH
25 ĐỀ THI THỬ - KỲ THI THPT QUỐC GIA
NĂM 2015
MÔN THI: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 180 phút.
================
ĐỀ SỐ 1
Câu 1 (3,0 điểm)
Sự thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc. Theo em trong
quá trình hoạt động, Liên hợp quốc còn tồn tại những hạn chế gì? Cần phải làm gì để khắc phục
những hạn chế đó?
Câu 2 (2.0 điểm)
Chủ trương chiến lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kỳ (1936-1939) có
gì khác so với thời kỳ (1939- 1945)? Vì sao?
Câu 3 (2.0 điểm)
Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-
1954)?
Câu 4 (3.0 điểm)
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954 - 1975, sự kiện nào chứng tỏ chiến lược
“Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ bị phá sản hoàn toàn ? Vì sao?
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
ĐỀ SỐ 1
Câu Đáp án Điểm
Câu 1
3,0
điểm
Sự thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên
hợp quốc. Theo em trong quá trình hoạt động, Liên hợp quốc còn tồn
tại những hạn chế gì? Cần phải làm gì để khắc phục những hạn chế đó?
a. Sự thành lập:
Chủ trương chiến lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương
thời kỳ (1936-1939) có gì khác so với thời kỳ (1939- 1945)? Vì sao?
a. Sự khác nhau về chủ trương chiến lược cách mạng…
- Chủ trương của Đảng thời kỳ 1936-1939: Chống phát xít, chống chiến
tranh đế quốc, chống bọn thực dân phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do
dân chủ và cải thiện đời sống.
0,50
- Chủ trương của Đảng thời kỳ 1939-1945: Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ
hàng đầu, tất cả các nhiệm vụ khác của cách mạng kể cả vấn đề ruộng đất
cũng phải nhằm vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc để giải quyết
0,50
b/ Vì sao có sự khác nhau
(Thí sinh nêu khái quát hoàn cảnh lịch sử của 2 thời kỳ (1936-
1939) và (1939- 1945) để chứng tỏ sự thay đổi chủ trương chiến lược cách
mạng của Đảng là đúng đắn)
1,0
Câu 3
2,0
điểm
Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp (1946-1954)?
a. Nguyên nhân thắng lợi …
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với
đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo….
- Nhân dân ta có lòng nồng nàn yêu nước và lòng căm thù giặc sâu sắc…
- Nhờ có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, mặt trận
dân tộc thống nhất được cũng cố và mở rộng, lực lượng vũ trang ba thứ
quân không ngừng lớn mạnh, có hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi
mặt.
- Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình,
tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, tăng cường viện trợ quân
sự, tài chính để chính quyền Sài gòn tự đứng vững và điều hành chiến
tranh…
0,50
- Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu thực hiện cuộc hành quân “tràn ngập lãnh
thổ” nhằm xóa “thế da báo”, mở rộng vùng kiểm soát của chúng, làm cho ta
bị mất đất, mất dân…
0,50
- Trước tình hình đó, Trung ương Đảng xác định con đường phát triển của
cách mạng miền Nam vẫn là là con đường bạo lực cách mạng…
0,50
- Cuối năm 1974 đầu 1975, căn cứ vào tương quan lực lượng giữa ta và địch
trên chiến trường có lợi cho ta, Bộ Chính trị họp Hội nghị mở rộng đề ra Kế
hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam… Kế hoạch đó được thực hiện bằng
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975, đỉnh cao là chiến dịch Hồ
Chí Minh lịch sử, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước vĩ đại của
dân tộc…
0,50
ĐỀ SỐ 2
Câu 1 (3,0 điểm)
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào từ năm 1945 đến năm 1954 diễn
ra như thế nào? Mối quan hệ giữa cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam trong thời kì kháng chiến
chống Pháp được biểu hiện như thế nào?
Câu 2 (2,0 điểm)
So sánh chủ trương chỉ đạo chiến lược, sách lược cách mạng của Đảng thời kỳ 1930-1931
với 1936- 1939? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
Câu 3 (2,0 điểm)
Đảng, Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chủ trương, sách lược như thế nào
để đối phó với quân Pháp trong thời gian trước 06/03/1946 và từ 06/03/1946 đến trước 19/12/1946?
Câu 4 (3,0 điểm)
Trong thời kỳ từ 1941 đến 1945 sự kiện lịch sử nào đã hoàn chỉnh quá trình chuyển hướng
của Đảng Đảng cộng sản Đông Dương. Trình bày những nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của sự
kiện đó.
HẾT
4
ĐỀ SỐ 5
Câu 1 (3,0 điểm)
Những nguyên nhân chung và riêng dẫn tới sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật và Tây Âu sau chiến
tranh thế giới thứ hai? Trong những nguyên nhân ấy, nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Câu 2 (2,0 điểm)
Kể tên các hình thức tổ chức mặt trận dân tộc thống nhất do Đảng Cộng sản Đông Dương
thành lập từ năm 1930 đến năm 1945. Nêu nhiệm vụ, mục tiêu và vai trò của từng mặt trận?
Câu 3 (3,0 điểm)
Tại sao năm 1929, ở nước ta lại diễn ra cuộc đấu tranh xung quanh vấn đề thành lập Đảng
Cộng sản? Cho biết kết quả và ý nghĩa của cuộc đấu tranh đó?
Câu 4 (2,0 điểm).
So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) với chiến
dịch Hồ Chí Minh (1975) về hoàn cảnh lịch sử, nghệ thuật quân sự (cách đánh), kết quả và ý nghĩa
lịch sử?
HẾT
ĐỀ SỐ 6
Câu 1 (3,0 điểm)
Quan hệ giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ trong, sau chiến tranh thế giới thứ hai khác nhau
như thế nào? Trình bày sự khởi đầu của chiến tranh lạnh.
Câu 2 (2,0 điểm)
Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ
tư sản ở nước ta trong những năm 20 của thế kỉ XX? Trình bày nguyên nhân diễn ra, nguyên nhân
thất bại và ý nghĩa lịch sử của sự kiện đó.
Câu 3 (2,0 điểm)
Nêu và nhận xét chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng do Hội nghị ( tháng 11 năm 1939) và
1936- 1939? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
Câu 3 (2.0 điểm)
Đảng, Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chủ trương, sách lược như thế nào để
đối phó với quân Pháp trong thời gian trước 06/03/1946 và từ 06/03/1946 đến trước 19/12/1946?
Câu 4(3.0 điểm).
Tại sao nói Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị tư tưởng và tổ chức để tiến tới
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Những quan điểm về chiến lược giải phóng dân tộc được
Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị trong những năm 1920 – 1925 là gì?
HẾT
ĐỀ SỐ 9
Câu 1(3,0 điểm )
Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hội nghị Ianta (2-1945) trong
việc xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai.
Câu 2 (2,5 điểm)
Tóm tắt các chương trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Đông Dương (từ năm
1897 đến năm 1929) và nêu những tác động của nó đối với tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam.
Câu 3 (2,0 điểm)
Trình bày và nhận xét nhiệm vụ và hình thức đấu tranh của cách mạng Việt Nam trong giai
đoạn 1936-1939.
Câu 4 (2,5 điểm)
Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản
Việt Nam trong những năm 1986-2000.
HẾT
ĐỀ SỐ 10
Câu 1 (3,0 điểm)
Tóm tắt sự ra đời và quá trình phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) từ
năm 1967 đến năm 2000.
Câu 2 (2,5 điểm)
Trình bày sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
6
Câu 4 (2,5 điểm)
7
Nêu những thành tựu cơ bản của miền Bắc trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm
(1961-1965).
HẾT
ĐỀ SỐ 13
Câu 1 (3,0 điểm)
Trình bày nội dung các giai đoạn và nguyên nhân sự phát triển của nền kinh tế Mĩ từ năm
1945 đến năm 2000.
Câu 2(2,5 điểm)
Từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946, Đảng và Chính phủ đã thực hiện những chủ trương,
sách lược nào để đối phó với thực dân Pháp xâm lược?
Câu 3 (2,5 điểm)
Từ sau chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 đến trước đông – xuân 1953-1954, hậu
phương kháng chiến đã được xây dựng như thế nào trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa - giáo
dục?
Câu 4 (2,0 điểm)
Nêu những điểm giống và khác nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến
lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam.
HẾT
ĐỀ SỐ 14
Câu 1 (3,0 điểm)
Trình bày những nội dung chính của Hiến chương Liên hợp quốc
Câu 2 (2,5 điểm)
Nêu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian 1919-1924.
Câu 3 (2,5 điểm)
Từ tháng 9-1940 đến tháng 5-1945, lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam được xây dựng
và hoạt động như thế nào?
Câu 4 (2,0 điểm)
Trình bày điều kiện bùng nổ và ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền
9
Trình bày nội dung chủ yếu trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến
giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
Câu 2 (3,0 điểm)
Phân tích tình hình các giai cấp và mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất.
Câu 3 (2,0 điểm)
Hãy cho biết ý kiến về nhận định: Phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1931 là một bước
phát triển mới so với các phong trào yêu nước trước đó.
Câu 4 (2,0 điểm)
Nêu những hình thức đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong quá trình chống chủ nghĩa
phát xít.
HẾT
ĐỀ SỐ 18
Câu 1 (3,0 điểm)
Phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai có góp phần làm thay đổi bản
đồ chính trị thế giới hay không? Vì sao?
Câu 2 (3,0 điểm)
Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam.
Câu 3 (2,0 điểm)
Đảng Cộng sản Đông Dương có những chủ trương như thế nào trong quá trình lãnh đạo
cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.
Câu 4 (2,0 điểm)
Nêu nhiệm vụ và mục tiêu của từng kế hoạch Nhà nước 5 năm ở Việt Nam từ năm 1986 đến
năm 2000.
HẾT
ĐỀ SỐ 19
Câu 1 (3,0 điểm)
Nêu những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa. Việt Nam đứng trước thời cơ và thách
Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) diễn ra như thế nào ?
Mối quan hệ giữa Việt Namvới EU. Vì sao nói Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu
vực lớn nhất trên thế giới?
Câu 2 (2,5 điểm)
11
Hãy nêu chủ trương, sách lược của Đảng ta trong cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài để
bảo vệ chính quyền trong một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945? Bài học rút ra
trong chính sách đối ngoại của Đảng ta hiện nay.
Câu 3 (1,5 điểm)
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954), Đảng ta đã có chủ trương thay đổi
tên gọi của Đảng cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Tên gọi mới của Đảng là gì? Ý nghĩa của tên
gọi mới đó?
Câu 4 (3,0 điểm)
Vì sao thực dân Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông
Dương? Nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hiệp định.
Hãy nêu mối quan hệ giữa thắng lợi trên mặt trận quân sự với thắng lợi trên mặt trận ngoại
giao trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954).
HẾT
ĐỀ SỐ 22
Câu 1 (3điểm)
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào từ năm 1945 đến năm 1954 diễn
ra như thế nào? Mối quan hệ giữa cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam trong thời kì kháng chiến
chống Pháp được biểu hiện như thế nào?
Câu 2 (2,0 điểm)
So sánh chủ trương chỉ đạo chiến lược, sách lược cách mạng của Đảng thời kỳ 1930-1931
với 1936- 1939? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
Câu 3 (2,0 điểm)
Đảng, Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chủ trương, sách lược như thế nào
để đối phó với quân Pháp trong thời gian trước 06/03/1946 và từ 06/03/1946 đến trước 19/12/1946?
Câu 4 (3điểm).
Câu 2. ( 2,0 điểm): Hãy hoàn thành bảng kiến thức về các tổ chức Cách mạng Việt Nam xuất hiện
trong thời gian từ năm 1925 đến năm 1927 theo mẫu sau:
Tên
Nội dung
Hội Việt Nam cách mạng
thanh niên
Việt Nam Quốc dân Đảng
Thời gian thành lập
Khuynh hướng cách mạng
Tôn chỉ, mục đích
Người lãnh đạo
Địa bàn hoạt động
Những hoạt động chính
Câu 3. (2,5 điểm): Chủ trương tập hợp rộng rãi lực lượng dân tộc, xây dựng Mặt trận thống nhất
trong Hội nghị lần thứ 6 (11/1939) và Hội nghị lần thứ 8 (5/1941) của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Đông Dương được đề ra như thế nào?
Câu 4. (2,5 điểm): Trình bày hoàn cảnh của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Vì sao nói thời cơ
của Cách mạng tháng Tám là thời cơ "ngàn năm có một" để nhân dân ta vùng lên giành độc lập?
HẾT
13
ĐỀ SỐ 25
Câu 1 (3,0 điểm)
Trình bày các xu thế phát triển của thế giới hiện nay. Qua đó, hãy cho biết thế nào là những
thời cơ và những thách thức đối với các dân tộc ?
Câu 2 (2,0 điểm)
Nêu những hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong những năm
1920 – 1925.
Câu 3 (2,0 điểm)
Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể, hãy nêu rõ vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Trong chiến dịch ĐBP do bị án ngữ con đường Tây Bắc nên khi bị tấn
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
14
công nên địch không thể rút chạy
- Thắng lợi trong chiến dịch ĐBP buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ 0,25
Câu 2
2,0điểm
a) So sánh:
- Xác định kẻ thù:
+ 1930-1931 thực dân Pháp + PK tay sai
+ 1936-1939: Bọn phản động Pháp ở thuộc địa và tay sai
- Nhiệm vụ cách mạng:
+ 1930-1931: chống TD Pháp giành độc lập dân tộc, chống phong kiến
giành ruộng đất cho dân cày.
+ 1936-1939: Chống bọn phản động Pháp ở thuộc địa và tay sai, chống phát
xít, chống chiến tranh đòi quyền tự do, dân sinh dân chủ.
- Khảu hiệu cách mạng:
+ 1930-1931: Độc lập dân tộc, người cày có ruộng
+ 1936-1939: Tự do, cơm áo, hòa bình
kháng chiến sau này.
0,25
0,25
0,75
0,25
0,25
0,25
Câu 4
3,0điểm
* Vì: Sau khi tìm ra được con đường cứu nước đúng đắn, NAQ tích cực
hoạt động nhằm truyền bá CN Mác- Lê nin về trong nước. Những hoạt động
của người từ 1920-1925 là cơ sở giải thích tại sao NAQ trược tiếp chuẩn
bị
* Chuẩn bị về tư tưởng chính trị:
- Năm 7/1920 đọc bản sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc
- 12/1925 NAQ tham dự Đại hội Đảng XH Pháp tại Tua
- Năm 1921 NAQ lập Hội liên hiệp thuộc địa, ra báo Người cùng khổ
- 6/1923 sang Liên xô dự Hội nghị nông dân quốc tế
- Những hoạt động của NAQ trong thời gian này chủ yếu trên mặt trận tư
tưởng chính trị nhằm truyền bá CN Mác-Lê nin về nước.
0,50
0,25
0,25
0,25
0,25
0.25
15
* Chuẩn bị về tổ chức:
- 11/1924 NAQ về Quảng Châu (TQ) để trực tiếp đào tạo cán bộ xây dựng
tổ chức cách mạng
thuật và công nghệ.
0,50
- Cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật ngày nay trải qua hai giai đoạn chủ
yếu. giai đoạn đầu từ những năm 40 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ
XX; giai đoạn thứ hai từ sau năm 1973 đến nay. Trong giai đoạn sau, cuộc
cách mạng diễn ra chủ yếu về công nghê nên cò được gọi là cách mạng
khoa học- công nghệ.
0.25
* Thành tựu chính…
- Về khoa học cơ bản: có những thành tựu lớn, đánh dấu bước nhảy vọt
chưa từng có trong các ngành toán học, vật lý học, sinh vật học, hóa học…
Với các phát minh vô cùng quan trọng như sóng điện từ, trường điện từ, tia
Rơnghen và tia phóng xạ….Đặc biệt, sự kiện gây chấn động trong dư luận
thế giới là các nhà khoa học đã tạo dược con cừu Đôli bằng phương pháp
sinh sản vô tính (1997) và công bố “Bản dồ Gien người” (2003)…
0.25
- Trong lĩnh vực công nghệ có những phát minh quan trọng, đạt thành tựu to
lớn: Các nhà khoa học đã có những phát minh lớn về công cụ sản xuất mới,
trong dó ý nghĩa lớn nhất là sự ra đời của máy tính, máy tự động và hệ
thống máy tự động, ngoài ra còn có người máy (Rô bốt)…
0.25
+ Khoa học công nghệ hiện đại đã tìm ra và tìm cách sử dụng nguồn năng
lượng phong phú, vô tận như: năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng
lượng quả đất và nhất là năng lượng nguyên tử…
0.25
+ Chế tạo ra những vật liệu mới thay thế cho nguyên liệu thiên nhiên đang
dần vơi cạn như: vật liệu siêu ẻo, siêu bền, siêu dẫn, chất dẻo tổng hợp
Pôlime…
0.25
+ Cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp do tác động tổng hợp của các
tắt, đón đầu”, rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước…
0.25
Câu 2
3.0điểm
Nêu nội dung cơ bản của Luận cương chính trị (10/1930). Từ đó chỉ ra
những điểm hạn chế của Luận cương và quá trình khắc phục những
hạn chế đó của Đảng ta trong giai đoạn cách mạng 1930-1945?
* Nội dung của Luận cương
- Luận cương xác đinh những vấn đề chiến lược và sách lược của cách
mạng Đông Dương. Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cuộc cách mạng tư
sản dân quyền, sau đó sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản chủ
nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa…
0.50
- Hai nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ phong kiến và đế quốc có quan hệ
khăng khít với nhau…
0.50
- Động lực cách mạng là giai cấp vô sản và nông dân 0.50
- Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản với đội tiên phong là Đảng cộng
sản. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
0.50
* Hạn chế của Luận cương
- Chưa nêu được mâu thuẫn của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn cờ
giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà còn nặng đấu tranh giai cấp và cách
mạng ruộng đất…
0.25
- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản dân
tộc, khả năng lôi kéo một bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia mặt trận dân
tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai
0.25
* Quá trình khắc phục những hạn chế…
giải phóng giai cấp (cách mạng vô sản…). Sự kiện này có ý nghĩa quan
trọng, đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước giải
phóng dân tộc, đó là con đường cách mạng vô sản.
0.50
- 12/1920, tại Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp Nguyễn Ái Quốc đã bỏ
phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng
cộng sản Pháp. Sự kiện này đánh dấu sự chuyển biến quyết định trong tư
tưởng nhận thức và lập trường chính trị của Nguyễn Ái Quốc và Người trở
thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên, từ lập trường yêu nước, trở thành
Đảng viên đảng cộng sản.
0.50
- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc thành lập “Hội liên hiệp thuộc địa” ở Pari
nhằm đoàn kết các dân tộc thuộc địa đấu tranh chống kẻ thù chung để giành
độc lập…Người xuất bản báo “Người cùng khổ”, viết bài cho báo “Nhân
đạo” nhằm tố cáo tội của thực dân, tuyên truyền đấu tranh cách mạng. Tác
phẩm nổi tiếng “Bản án chế độ thực dân Pháp”…
Có thể nói, những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1919-1923) có
ý nghĩa quan trong đặc biệt, Người đã xác đinh con đường giải phóng dân
tộc mình và bước đầu chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự
thành lập chính đảng vô sản lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc giải phóng ở
Việt Nam,
0.50
Câu 4
2.0điểm
Mục đích của Mĩ trong cuộc tập kích bằng máy bay chiến lược B52 vào
Hà Nội, Hải Phòng 12 ngày đêm cuối năm 1972? Quân và dân miền Bắc
đã đánh bại cuộc tập kích đó như thế nào?
* Mục đích….
- Đến cuối năm 1972, sau những thất bại liên tiếp ở các hai miền Nam-Bắc
trên các mặt trận quân sự, ngoại giao, Mĩ rơi vào bế tắc, bất lợi…
tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, tạo ra bước ngoạt lịch sử cho cuộc cách
mạng dân tộc dân chủ, tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn.
0.50
ĐỀ SỐ 4
Câu Đáp án Điểm
Câu 1
3,0 diểm
Trình bày khái quát quá trình thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Hãy
nêu những nội dung cơ bản của hiến chương Liên hợp quốc. Cơ quan
nào của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng nhất trong việc duy trì hoà
bình, an ninh thế giới ? Tại sao ?
+Quá trình thành lập:
- Hội nghị Ianta (2/1945) ba cường quốc Liên Xô, Mĩ , Anh thoả thuận về
việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế
giới
0,25
- Từ 25/4 đến 26/6/1945 hội nghị quốc tế họp tại Xanfranxixcô (Mĩ) với sự
tham gia của đại biểu 50 nước thông qua bản hiến chương và tuyên bố
thành lập Liên hợp quốc
0,25
- Ngày 24/10/1945 Sau khi được các nước phê chuẩn bản hiến chương
chính thức có hiệu lực
0,25
+Nội dung cơ bản của hiến chương:
- Nêu rõ mục đích của Liên hợp quốc là là duy trì hoà bình và an ninh thế
giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp
tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và
quyền tự quyết của các dân tộc
0,50
- Xác định các nguyên tắc của Liên hợp quốc là :
rẽ…
0,25
- Với cương vị là phái viên của Quốc Tế Cộng Sản , Nguyễn Ái Quốc đã
chủ động triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản từ ngày 6/1 đến
7/2/1930 tại Cửu Long ( Hương Cảng – Trung Quốc)
0,25
+ Nội dung:
- Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng
sản và nêu chương trình hội nghị
0,25
- Hội nghị đã thảo luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành
một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng Sản Việt Nam
0,25
- Hội nghị thông qua chính cương vắn tắt…, sách lược vắn tắt… do Nguyễn
Ái Quốc soạn thảo . Đó là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản
Việt Nam
- Hội nghị đã cử ra BCH lâm thời gồm 7 uỷ viên 0,25
+Ý nghĩa:
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử của
một đại hội thành lập Đảng
0,25
Câu 3
2,0 điểm
Vì sao Đảng và chính phủ ta phải ký với Pháp bản hiệp định sơ bộ
ngày 6-3-1946? Việc ký hiệp định sơ bộ 6-3-1946 có tác dụng gì đối với
cách mạng Việt Nam năm 1946 ?
+Vì sao:
- Sau khi chiếm đóng các đô thị ở Nam bộ và Nam trung bộ Pháp thực hiện
kế hoạch tiến quân ra bắc nhằm thôn tính cả nước ta , chúng ký với chính
phủ Trung Hoa dân quốc hiệp ước Hoa – Pháp ngày 28-2-1946
- Nội dung:
- Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân
tộc
0,25
- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô giảm
thuế, chia lại ruộng công tiến tới người cày có ruộng
0,25
- Sau khi đánh đuổi Pháp – Nhật sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nước
Việt Nam dân chủ cộng hoà
0,25
- Thành lập mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) thay cho mặt
trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương, thay tên các hội phản đế
thành hội cứu quốc
0,25
- Xác định hình thái của khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng
khởi nghĩa
0,25
- Nhấn mạnh: Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ của trung tâm của toàn
Đảng, toàn dân
0,25
- Ý nghĩa:
- Hội nghị lần thứ 8 BCH TƯ Đảng có ý nghĩa lịch sử to lớn , đã hoàn
chỉnh chủ trương được đề ra từ hội nghị TƯ tháng 11-1939 nhằm giải quyết
mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương
sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy
0,75
ĐỀ SỐ 5
Câu Đáp án Điểm
Câu 1
2,0điểm
- Nguyên nhân: + Năm 1929, phong trào đấu tranh của công nhân kết
thành làn sóng dân tộc thực tiễn đòi hỏi cần có 1 chính đảng vô sản lãnh
đạo
+ Hội VN CM thanh niên không còn đủ khả năng để tiếp tục lãnh đạo
+ Bắc kỳ là nơi phong trào CM phát triển mạnh nhất Vì thế họ nhận thấy
cần thiết phải thành lập 1 đảng vô sản. Ở Trung kỳ và Nam kỳ phong trào
CM phát triển không mạnh bằng BKỳ do đó những người đứng đầu Hội
VNCMTN ở đây chưa nhìn thấy yêu cầu cấp thiết phải thành lập 1 đảng
VS.
0,25
0,25
0,25
21
+ 3-1929, những Hội viên tiên tiến ở B. Kỳ đã thành lập chi bộ cộng sản
đầu tiên , tiến hành vận động thành lập ĐCS.
+ Tại ĐH lần thứ nhất của Hội VNCMTN 5-1929 ở Hương Cảng (TQ) diễn
ra cuộc đấu tranh gay gắt xung quanh vấn đề thành lập ĐCS. Đoàn Bắc kỳ
đưa ra yêu cầu nhưng không được chấp thuận
- Kết quả: + 7/1929 Đông Dương CS Đảng ra đời
+ 8/1929 An Nam CS Đảng
+ 9/1929 Đông Dương CS Đảng
- Ý nghĩa:
+ Sự ra đời là 1 xu thế khách quan
+ Khẳng định bước phát triển nhảy vọt của CM VN
+ Đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng CSVN
0,25
0,25
0,50
0,50
0,25
chiên tranh.
+ Chiến dịch HCM thắng lợi kết thúc 21 năm K/C chống Mĩ, 30 năm gpdt
bảo vệ Tổ quốc từ sau CM tháng tám năm 1945, chấm dứt ách thống trị của
chủ nghĩa thực dân, đế quốc trên đất nước ta. Trên cơ sở đó, hoàn thành
cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.
0.50
0.5
0.25
0.75
Câu 4
3,0điểm
- Nguyên nhân chung: + Dựa vào KH – KT
+ Nhờ vào trình độ tập trung SX
+ Vai trò điều tiết của Nhà nước
- Nguyên nhân riêng: + Mĩ: Ít tổn thất trong 2 cuộc chiến tranh Có
nguồn tài nguyên
+ Tây Âu: Tranh thủ vốn từ bên ngoài, giá nguyên liệu nhập từ thế giới thứ
ba rẻ, hợp tác EC có hiệu quả
+ Nhật: Chi phí cho quốc phòng thấp, biên chế hành chính gọn nhẹ, len lách
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
22
vào thị trường nước khác, có truyền thống tự lực, lợi dụng nguồn vốn từ bên
ngoài
- Nguyên nhân quan trọng: Áp dụng KH-KT
- Vì: + Nhờ áp dụng KHKT đã tăng năng suất, hạ giá thành và có khả năng
+ Mĩ ra sức chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi
phong trào cách mạng nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới. -
Tháng 3 năm 1947, với “học thuyết Truman” chiến tranh lạnh giữa Mĩ và
Liên Xô diễn ra.
-Tháng 6 năm 1947, Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan” tạo nên sự phân chia
đối lập về kinh tế chính trị giữa các nước Tây Âu và Đông Âu.
-Tháng 1 năm 1949, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng
tương trợ kinh tế.
-Tháng 4 năm 1949, Mĩ thành lập khối quân sự NATO. Đây là liên minh
quân sự lớn nhất của Mĩ và các nước Tây Âu nhằm chống Liên Xô và các
nước XHCN Đông Âu.
-Tháng 5 năm 1955, Liên Xô và các nước Đông Âu đã thành lập Tổ chức
hiệp ước Vacsava, một liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng
thủ của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.
Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacsava là những sự kiện
đánh dấu sự xác lập của cục diện hai phe, hai cực. Chiến tranh lạnh bao
trùm thế giới.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.50
0.50
Câu 2
(2.0 đ)
Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của phong trào yêu nước theo
+ Tht bi khi ngha Yờn bỏi , ó chm dt hot ng VNQD, ng
thi chm dt t tng dõn ch t sn VN,quyn lónh o ó chuyn
hn v tay giai cp vụ sn, to iu kin cho ng cng sn VN ra i.
0,50
Cõu 3
(2.0)
Nờu v nhn xột ch trng tp hp lc lng cỏch mng do Hi
ngh ( thỏng 11 nm 1939) v Hi ngh ( thỏng 5 nm 1941) ca Ban
Chp hnh Trung ng ng Cng sn ụng Dng ra.
- ging c lp, phi tp hp rng rói lc lng dõn tc, xõy dng mt
trn dõn tc thng nht, Hi ngh Ban Chp hnh Trung ng ng Cng
sn ụng Dng Thỏng 11 nm 1939 ch trng thnh lp Mt trn thng
nht dõn tc phn ụng Dng.
- Mt trn thng nht dõn tc phn ụng Dng on kt rng rói cỏc
tng lp, cỏc giai cp, cỏc dõn tc, k c cỏc cỏ nhõn yờu nc ụng
Dng, cha mi nhn vo k thự ch yu trc mt l ch ngha quc
phỏt xớt, ginh li c lp dan tc hon ton cho cỏc dõn tc ụng
Dng.
- Hi ngh Ban Chp hnh Trung ng ng Cng sn ụng Dng thỏng
8 nm 1941 di s ch trỡ ca Nguyn i Quc ch trng gii quyt
vn dõn tc, tp hp lc lng, xõy dng mt trn dõn tc thng nht
tng nc ụng Dng. Vit Nam thnh lp Vit Nam c lp ng
minh (gi tt l Mt trn Vit Minh.
- Mt trn Vit Minh liờn hip ht thy cỏc gii ng bo yờu nc khụng
phõn bit giu nghốo, gi tr, gỏi trai, khụng phõn bit tụn giỏo v xu
hng chớnh tr,
0.50
0.50
0.50
0.50
- Tuy nhiên cơ hội đó chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn, (khoảng 2 tuần,
Đảng ta không kiên quyết chớp thời cơ, phát động tổng khởi nghĩa thì thời
cơ sẽ qua đi, vì chỉ sau một tuần khi ta tuyên bố độc lập, quân các nớc
Đồng minh đã kéo vào Việt Nam
0.50
0.50
S 7
Cõu ỏp ỏn im
Cõu 1
3,0
Nhng bin i ca khu vc ụng Nam sau chin tranh th gii
th hai.
Cỏc nc ụng Nam :
- ụng Nam gm 11 nc: Vit Nam, Lo, Campuchia, Thỏi Lan,
Inụnờxia, Malaixia, Philippin, Xingapo, Mianma,Brunõy v ụng
Timo.
- Trc 1945 u l th trng v thuc a ca t bn Phng Tõy, sau
nm 1945 cú nhiu bin i.
0,50
- Bin i th nht: T cỏc nc thuc a, na thuc a trc chin
tranh th gii th hai, n nay ụng Nam tr thnh cỏc nc c lp.
+Vit Nam: Cỏch mng thỏng Tỏm nm 1945 thnh cụng ó ginh
c c lp. Sau ú phi tin hnh cuc khỏng chin chng Phỏp ln 2
v cuc khỏng chin chng M n 1975 mi thng li hon ton
0,25
+Lo:Thỏng 10-1945 tuyờn b c lp. Sau ú tin hnh khỏng chin
chng Phỏp, M n thỏng 12-1975 mi ginh thng li. 0,25
+Campuchia: Sau 1945, khỏng chin chng Phỏp, M, n nm 1975
kt thỳc. Tip tc chng phn ng Pụnpt n 7-1-1979 mi thng
li.