BÀI BÁO CÁO-THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM VAI TRÒ CẢU HỆ THỐNG TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM - Pdf 27

Thực trạng hoạt động hệ thống tài chính Việt Nam, vai trò của hệ thống tài chính
đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Chương 1: Lý Luận Chung
I. Ti chnh
1. S ra đi
Thứ nhất, Sự ra đi do sn xuất hng ha v tin tệ: Ti chnh ra đi sau khi tin ra
đi.
Thứ hai, Sự ra đi do Nh nước: Sự ra đi của Nh nước mang tnh chất đnh hướng.
Do (i) Nh nước cần tin để duy trì hoạt động; (ii) thống nhất tin tệ, qun lý tin tệ (đnh
giá).
2. Khi nim
Ti chnh l phạm tr kinh tế, phn nh cc quan hệ phân phối của ci xã hội dưới
hình thức giá tr. Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tin tệ
của các chủ thể trong nn kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điu kiện nhất
đnh.
3. Bn cht
Ti chnh l cch thức tạp lập,phân bố,s dụng ngun ti chnh của tng chủ thể
trong x hội nhằm đạt đc mục tiêu của tng chủ thể đ.

thể khác
Tài chính
doanh
nghiệp
Tín dụng

1.2. Vai tr
Các bộ phận trong hệ thống tài chính hoạt động trên cc lĩnh vực:
 Tạo ra các ngun lực tài chính cho nn kinh tế.
 Tạo ra sức thu hút các ngun ti chnh đ.
 Luân chuyển các ngun tài chính giữa các bộ phận trong hệ thống tài chính đ.
Với cc lĩnh vực hoạt động này, toàn bộ hệ thống tài chính thực hiện vai trò đc biệt
quan trọng trong nn kinh tế quốc dân l đm bo nhu cầu v vốn cho phát triển kinh tế xã
hội.
2. Chc năng ca h thng ti chnh
- Phân bổ ngun lực.
- Sng lọc,chuyển giao v phân tn rủi ro.
- Gim st qu trnh phân bổ ngun lực.
- Vận hnh hệ thống thanh ton.
Hệ thống
tài chính
Thị trường tài
chính
Các định chế
tài chính trung
gian
Các tổ chứ
điều hành và
giám sát hệ
thống tài

để cc bên lập kế hoạch đam phn v thực hiện cc giao dch ti chnh.
Cơ sở hạ tầng ti chnh gm :
- Hệ thống php luật v qun l nh nước.
- Ngun lực v cơ chế gim st.
- Hệ thống cung cấp thông tin.
- Hệ thống thanh ton v hỗ trợ giao dch chứng khon.
3.4. Cc t chc gim st ti chnh quc gia
- Ngân hng Trung ương: gim st hệ thống ngân hng.
- Bộ ti chnh: lo việc chi tiêu của chnh phủ.
- y ban chứng khon nh nước.
- Cc tổ chức ti chnh quốc tế : IMF,WB,ADB.

Chương 2: Thực trạng hệ thống tài chính
Việt Nam
I. Thị trường tài chính
1. Thị trưng vn
1.1. Th trưng chng khoán
1.1.1. Những thành tựu
Trong suốt thi kỳ 2000 - 2005, mức vốn hóa th trưng chỉ đạt trên dưới 1% GDP,
nhưng năm 2007 đ đạt đến mức 47% GDP và trên 30% GDP trong những năm gần đây.
12 năm qua, TTCK đ huy động gần 650.000 tỷ đng cho nn kinh tế (trong đ, riêng t
2005 đến nay huy động gần 550.000 tỷ đng).
Hệ thống tổ chức niêm yết liên tục gia tăng, t chỗ chỉ có 2 công ty niêm yết, đến
nay đ c 705 công ty. Số lượng nh đầu tư cũng gia tăng, t chỗ chỉ có 2.900 tài khon,
đến nay đ tăng lên gần 1,2 triệu tài khon, thu hút gần 10 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài.
1.1.2. Những hạn chế
Cơ s hng hóa chưa đa dng, chất lượng phát hành, niêm yết và hiu quả sử dụng
vn chưa cao. Hàng hóa trên th trưng chứng khoán có không ít hàng kém chất lượng,
thậm chí hàng gi. Nh đầu tư không thiếu những phen ngã nga khi hàng loạt doanh
nghiệp gii trình những kết qu kinh doanh t lãi thành lỗ hoc lỗ nhỏ thành lỗ lớn. Điển

Vi phạm nghiêm trọng công bố
thông tin
MKP
Tự nguyện, cơ cấu cổ đông ngoại
VSP
Lỗ 3 năm liên tiếp
TRI
Lỗ 3 năm liên tiếp
HBB
Sáp nhập SHB
CSG
Tự nguyện gii thể công ty
VMG
Không giao dch 12 tháng liên
tiếp
PSE
Chưa lên sn
V11
Kiếm toán ý kiến v BCTC
HU4
Chưa lên sn
S64
Sáp nhập SD6
MED
Chưa lên sn
SSS
Sáp nhập SD6
VTE
Chưa lên sn
SDS

lay sau “qu bom” Habubank công bố tnh hnh ti chnh bi bét đ được che đậy với tỷ lệ
nợ xấu lên tới 13% v cần được gii cứu.
Thứ hai, việc ti cơ cấu hệ thống ngân hng được đẩy mạnh, SHB tham gia vào tái
cơ cấu Habubank. Th trưng trở nên thiếu tin trầm trọng, mc d li suất gim mạnh song
cc doanh nghiệp không tiếp cận được vốn vay do cc ngân hng phi x l nợ xấu.
Thứ ba, ngày 21/8 – ngy được coi l “ngy thứ ba đen tối” của TTCK Việt Nam
khi ông Nguyễn Đức Kiên – Ph Chủ tch Hội đng sng lập của ngân hng ACB b bắt.
Tiếp theo đ, lnh đạo ngân hng ACB b khởi tố, Chủ tch STB b điu tra đ khiến lòng
tin vo th trưng ngy cng lung lay. Cổ phiếu ngân hng b bn sn liên tiếp, b cắt margin
khiến th trưng gần như lao dốc không phanh

Biến động của giá cổ phiếu ACB và Chỉ số nim tin. Ngun: Dự n đnh gi uy tn
truyn thông DNNY do Vietnam Report tiến hành. 3756 tin bài trên 3 nhật báo trong 9
thng đầu năm 2012 đ được thu thập mã hóa và phân tích.
Thanh khon gim mạnh v gần như cạn kiệt trong những ngy giao dch thng 11,
bnh quân 2 sn giao dch khớp lệnh 300 tỷ đng/phiên, tuy nhiên nếu tnh tổng thể c năm
2012, quy mô giao dch bnh quân mỗi phiên đạt 1.316 tỷ đng, tăng 28% so với năm 2011
nh kéo di thi gian giao dch buổi chiu.

Số lượng các tổ chức kinh doanh chứng khoán nhiu so với quy mô còn nhỏ của th
trưng, chất lượng cũng như kh năng qun tr rủi ro còn thấp. Hiện nay có quá nhiu công
ty chứng khoán (105 công ty) trên th trưng chứng khoán Việt Nam, trong đ riêng 10
công ty lớn nhất đ chiếm tới hơn 50% th phần.
Những công ty còn lại đu là công ty nhỏ, hoạt động không hiệu qu. Nhiu công
ty chứng khoán hầu như không hoạt động, phát sinh lỗ, làm tiêu hao vốn của cổ đông, gây
rủi ro cho những nh đầu tư chnh đng mở tài khon giao dch ở những công ty này. Lỗ
phát sinh của các công ty chứng khoán chủ yếu là do tự giao dch, vay vốn quá lớn và thiếu
thận trọng trong cho vay, trong khi cơ chế qun tr rủi ro yếu.
2. Thị trưng tiền t
2.1. Th trưng hi đoi

suất huy động tối đa bằng USD t 1%/năm xuống còn 0,5%/năm đối với tổ chức v 3%/năm
xuống còn 2%/năm đối với cá nhân. Những gii pháp có phần hnh chnh trên đ khiến th
trưng ngoại hối tự do liên tục gim và xoay quanh tỷ giá chính thức với mức chênh lệch
rất nhỏ (0.5%), thậm chí có thi điểm giao dch thấp hơn tỷ giá bình quân của các ngân
hàng thương mại.
Năm 2011 cũng l năm đnh dấu hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt kết
qủa kh quan, thực hiện tốt hơn cc chỉ tiêu đ ra và tạo sự hỗ trợ lớn cho việc ổn đnh tỷ
giá. Theo báo cáo của Tổng cục Hi quan công bố tổng kim ngạch xuất khẩu trong 11 tháng
năm 2011 đạt gần 87,36 tỷ USD, tăng 35% so với cùng kỳ v vượt so với chỉ tiêu kế hoạch
c năm đ ra l 10%. Tương tự, kim ngạch nhập khẩu đ đạt gần 96,2 tỷ USD, tăng 26,5%
so với cùng kỳ v vượt mức kế hoạch c năm l 2,9%. Điu đng mng là tỷ trọng nhập
siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu đ gim rất mạnh so với cc năm trước v dưới khá
xa so với mục tiêu phấn đấu do Quốc hội và Chính phủ đưa ra. Bên cạnh đ kiu hối cũng
đang gp phần đng kể trong việc ci thiện dự trữ ngoại hối, ước tính va công bố của
Ngân hàng Thế Giới (WB) cho thấy lượng kiu hối chuyển v Việt Nam trong năm 2011
đạt gần 9 tỷ USD. Với con số này, Việt Nam thuộc top 10 cc nước nhận được nhiu kiu
hối nhất theo con đưng chính thức (gm Ấn Độ, Trung Quốc, Mexico, Philippines,
Pakistan, Bangladesh, Nigeria, Ai Cập v Liban). Điu này chứng tỏ sự hấp dẫn và ổn đnh
của nn kinh tế Việt Nam hiện nay là rất cao
Năm 2011 Th trưng hối đoi vẫn chưa thực sự ổn đnh. Mc dù những diễn biến
trên cho thấy, th trưng ngoại hối khá ổn đnh, đúng theo đnh hướng của NHNN. Tuy
nhiên, theo TS. Lê Xuân Nghĩa, Ph Chủ tch Uỷ ban Giám sát tài chính quốc gia, sự ổn
đnh của th trưng hối đoi chưa thật vững chắc bởi 4 lý do:
Th nhất, thâm hụt thương mi tăng lên rất nhanh. Nếu như trong qu I, nhập siêu
được kiểm soát khá tốt (tại thi điểm cuối quý I, nhập siêu chỉ ở mức 3,5 tỷ USD, bằng
khong 16% kim ngạch xuất khẩu), thì trong 2 tháng trở lại đây, đ tăng nhanh trở lại.
Đc biệt, với mức nhập siêu kỷ lục 1,7 tỷ USD trong tháng 5, tính chung 5 tháng
đầu năm, nhập siêu đ lên tới 6,6 tỷ USD, bằng 19% kim ngạch xuất khẩu v đang tiếp tục
xu thế tăng.
Theo Báo cáo của Bộ Công Thương, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 5

Bài học của năm 2010 khi tn dụng ngoại tệ tăng trưởng quá nóng vẫn còn hiển hiện.
Khi các khon nợ đến kỳ đo hạn, cầu ngoại tệ tăng mạnh trong khi cung không đủ đp
ứng đ gây sức ép lớn đến tỷ giá và buộc NHNN phi c bước điu chỉnh tỷ giá tới 9,3%
hi đầu năm 2011. Đây l vấn đ NHNN cũng cần hết sức cân nhắc, tránh lp lại "vết xe"
của năm 2010.
Ghi nhận thành công lớn nhất của Ngân hng Nh nước Việt Nam (NHNN) trong
năm 2012 va qua là duy trì tỷ giá USD/VND ổn đnh ở mức 20,828 VND/USD, giữ
nguyên so với mục tiêu điu hnh trong năm 2012 (tỷ gi năm 2012 biến động không quá
2-3%). Các quyết sách rõ ràng và minh bạch của NHNN trong công tc điu hành chính
sách tỷ gi năm 2012 như gim lãi suất mạnh trong 6 thng đầu năm 2012, trần lãi suất huy
động VND sau 3 lần điu chỉnh đ gim t mức 14% xuống còn 9% (bắt đầu t 11/6), đc
biệt là lãi suất cho vay đ gim mạnh t mức phổ biến trên 18%/năm xuống 12 – 14%/năm
đối với lĩnh vực cho vay nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu và công nghiệp hỗ trợ; ở mức
14 – 16.5%/năm đối với cc lĩnh vực sn xuất khc. Đối với ngoại tệ, lãi suất huy động và
cho vay bằng ngoại tệ tương đối ổn đnh, lãi suất huy động phổ biến ở mức 2%/năm đối
với tin gi của dân cư v 0.5 -1%/năm đối với tin gi của tổ chức kinh tế, lãi suất cho
vay phổ biến ở mức t 5.3-7.5%/năm.
Bên cạnh đ, tnh hnh cung – cầu ngoại tệ trong nn kinh tế tỏ ra kh quan hơn khi
Việt Nam có xuất siêu trở lại sau 19 năm (kể t năm 1993) với 284 triệu USD; cán cân
vãng lai thng dư sau khi đ thâm hụt trong năm 2010 – 2011, góp phần quan trọng tạo nên
thng dư của cán cân tổng thể na đầu năm 2012. Dự trữ ngoại tệ t mức 9 tỉ USD hi cuối
năm 2011 đến nay đ tăng trên 25 tỉ USD, đủ để trang tri hơn 2.4 thng nhập khẩu. Dự
trữ ngoại tệ đ quay trở lại sau đợt sụt gim mạnh kể t 2008. Tất c những điu ny đ
giúp diễn biến tỷ giá USD/VND duy trì xu thế ổn đnh trong suốt năm 2012.
Tỷ giá NHTM chỉ thay đổi khong 0.75%. Tỷ giá giao dch của Ngân hng Thương
mại (NHTM) sau một thi gian được duy trì ở mức kch trần biên độ đ được các ngân
hng điu chỉnh gim dng ở mức 20,860 (mua vào) – 20,920 (bán ra) vào thi điểm cuối
tháng 6/2012 và tiếp tục điu chỉnh gim trong 6 tháng cuối năm, chốt phiên giao dch cuối
năm gi mua vo chỉ còn 20,820 và giá bán ra là 20,860. Diễn biến tỷ giá trên th trưng
chợ đen bm st diễn biến tỷ giá giao dch của NHTM.

hút ròng 13.834 tỷ đng qua nghiệp vụ OMO và phát hành tín phiếu (theo tài liệu t nhóm
nghiên cứu của một ngân hng thương mại nh nước m ngưi viết c được) nhưng li suất
vẫn rất thấp như ni trên.
T thực tế ny, lnh đạo một ngân hng thương mại nhận xét: những ngân hàng ở
nhóm tốt, thanh khon dư gi thì nhu cầu vay ít; còn ngân hàng có nhu cầu vay vốn, nếu
không có tài sn đm bo th không vo được "chợ".
Tất nhiên, đối với những ngân hàng thuộc nhóm "mất uy tín", muốn tn tại, họ phi
tm đủ mọi cch để tăng ti sn nợ và gim tài sn c. Tăng ti sn nợ ở th trưng 2 không
được thì ở th trưng 1.
Phi chăng, sự xì xào v lách trần lãi suất tin gi trong những ngày qua không phi
không c căn cứ. Song hành với đ, xu hướng mức tăng ti sn có ở các ngân hàng nhóm
3, nhóm 4 tiếp tục gim mạnh so với năm trước và so với kế hoạch, thậm chí kéo dài t
đầu năm đến nay.
Trước thực tế ny, qua điểm của Ngân hng Nh nước l đ vay mượn thì phi có
thế chấp, bất kể ở th trưng no, "ta" hay "tây" đu thế c.
Nhưng,  kiến của một cán bộ thưng xuyên dao dch trên th trưng liên ngân hàng
lại cho rằng: "Phi xem xét lại vì sao có chuyện chây ỳ để gii quyết tận gốc vấn đ đ chứ
không chỉ là quan niệm đơn gin: đ vay mượn thì phi có tài sn đm bo".
Theo ông này, sự thích nghi khi dùng thế chấp trên th trưng liên ngân hàng không
hoàn toàn tốt v tương tự như con ngưi sống trong bầu không khí ô nhiễm v độc hại thì
buộc phi thích nghi.
Còn phó chủ tch hội đng qun tr một ngân hàng cổ phần dư vốn đang "đốt đuốc
tìm doanh nghiệp tốt" lại nói thẳng: "Tôi sẽ xé rào, sẽ cho các ngân hng thương mại nhóm
3, nhóm 4 vay mà không nhất thiết phi đòi ti sn đm bo!".
Ông này phân tích: tất c những kh khăn của các ngân hàng này chỉ là tạm thi và
nếu ai biết ph ro để vẫn làm bạn với họ th đ l một cơ hội. Ông cho biết thêm, nếu như
cc "nh giu" đang cho nhau vay 10% - 11%/năm v cho vay nhm kh khăn tới 22%/năm
thì ngân hàng của ông sẽ không lấy gi cao như thế. Chỉ cần cho họ vay 17% - 18%/năm
để cng Ngân hng Nh nước giúp họ lần hi qua kh khăn th ngân hng ông không những
gii phng được lượng vốn dư tha mà vẫn thêm bạn.

lực ti chnh đủ khỏe, và một biện php đ l tăng lượng vốn tự có.
Vốn tự c được đnh nghĩa là vốn riêng của Ngân hàng do các chủ sở hữu đng gp
v n còn được tạo ra trong qu trnh kinh doanh dưới dạng lợi nhuận giữ lại.
V mt pháp lý, vốn tự c l cơ sở để php l để hình thành doanh nghiệp, đng
thi đ cũng l yếu tố ti chnh đm bo các khon nợ đối với khách hàng. Với lĩnh vực
ngân hàng, vốn tự có có vai trò to lớn hơn, n còn l yếu tố quyết đnh sự sống còn và sự
phát triển lâu dài của ngân hàng. T năm 2006 đến nay đ chứng kiến việc đua nhau tăng
vốn của các Ngân hàng cổ phần, nhất là khối cc NHTMCP trong nước.
1.1.1.2. Thực trạng
Sự kiện đng chú  trên th trưng tài chính thi gian qua là Ngh đnh
141/2006/NĐ-CP, đến cuối năm 2010 vốn điu lệ của các NHTM CP phi đạt 3.000 tỷ
đng. Các tổ chức tín dụng đu đ rất nỗ lực để hoàn thành việc tăng vốn điu lệ theo đúng
lộ trnh quy đnh của Chính Phủ. Tuy nhiên, qu trnh tăng vốn điu lệ đ chu tc động
của một số nguyên nhân khch quan như bối cnh nn kinh tế thế giới sau khủng hong
chưa c dấu hiệu thực sự kh quan.
Bên cạnh đ, việc Chính phủ có chủ trương hạn chế các Tổng công ty, doanh nghiệp
Nh nước đầu tư tri ngnh cũng l một kh khăn lớn cho các TCTD cổ phần có cổ đông
hiện hữu là các Tổng công ty, doanh nghiệp Nh nước khi thực hiện tăng vốn điu lệ.
Vì các yếu tố khch quan đó, Thủ tướng Chính phủ đ chấp thuận đ xuất giãn lộ
trnh tăng vốn điu lệ lên 3.000 tỉ đng đối với cc NHTM đến 31-12-2011 theo như đ
xuất của NHNN. Cho đến thi điểm có quyết đnh gia hạn, có khon 17 trên tổng số 40
Ngân hàng và các tổ chức tín dụng vẫn chưa thể hoàn thành mục tiêu tăng vốn điu lệ theo
ngh đnh 141. Kết thúc năm 2011, cc ngân hng hầu hết đ hon tất lộ trnh tăng vốn điu
lệ lên 3000 tỉ đng, duy chỉ còn 3 ngân hng chưa đm bo được con số này (SaigonBank,
PGBank, BaoVietBank).
Lý do cho việc yêu cầu tăng vốn php đnh của NHTM của Chính phủ là do việc
tn tại một hệ thống tài chính gm quá nhiu ngân hàng quy mô nhỏ, năng lực tài chính
yếu luôn là một rủi do đến an toàn hệ thống. Những hiện tượng như cuộc đua li suất bắt
ngun t những ngân hàng nhỏ do tình trạng khát vốn, cho vay lãi suất cao trong khi kh
năng qun tr điu hành kém, vay ngắn hạn trên th trưng liên ngân hng để cho vay dài

8% đối với các khon huy động 1 đến 12 tháng.
Mc dù lãi suất huy động 2012 liên tục gim nhưng lượng vốn huy động được lại
rất kh quan. Huy động tăng trưởng mạnh mẽ v đạt mức 20,29% cao gấp đôi mức tăng
9,89% của năm 2011.
1.1.2.2. Nguyên nhân
NHTM thưng xuyên phi cạnh tranh với cc kênh đầu tư khc như hoạt động đầu
tư cổ phiếu, trái phiếu trên th trưng tài chính, hoạt động đầu tư bất động sn, hoạt động
đầu cơ, tch trữ vàng, ngoại tệ.
Trong giai đoạn trước năm 2011, đầu tư bất động sn là một chủ để nóng, tất c mọi
thành phần kinh tế đu có nhu cầu đầu tư bất động sn, dẫn đến việc tăng cầu đột ngột và
đội giá bất động sn lên cao. Nhưng đến năm 2011, qu bóng bất động sn do được thổi
quá cao làm cho cầu gim một cch đột ngột dẫn đến hiện tượng th trưng bất động sn
“đng băng”.
Đến với cc kênh đầu tư khc, nh đầu tư đu vấp phi những kh khăn riêng. Với
th trưng vàng, năm 2012 gi vng tăng mạnh mẽ v đ chạm nhiu mốc kỉ lục mới, điển
hnh l gi vng trong nước đạt mức 47,58 triệu đng/lượng (mua vào) và 47,88 triệu
đng/lượng (bán ra) – giá niêm yết của công ty vàng bạc đ qu Si Gòn (SJC) lúc 9h45
ngày 4/10/2012. Khong cách giữa gi vng trong nước và giá vàng thế giới cũng tại thi
điểm này là 3 triệu đng/lượng. Để ổn đnh th trưng vng, NHNN đ ra nhiu chỉ th mà
phần lớn đu không có lợi với cầu th trưng vng như độc quyn sn xuất vàng miếng,
yêu cầu các NHTM tất ton vng… Bên cạnh đ, khi tham gia vo th trưng vng cũng
tim ẩn nhiu rủi ro cho những nh đầu tư.
Với kênh th trưng chứng khoán, do nn kinh tế chu đựng liên tiếp 2 đợt sóng
khủng hong t thế giới nên rất nhiu doanh nghiệp buộc phi phá sn trong năm 2012,
con số cụ thể là 55.000 doanh nghiệp gii thể trong năm. Với tc động đ, th trưng chứng
khon trong năm m đạm v nh đầu tư không còn thiết tha với th trưng. Bên cạnh đ,
với chủ trưởng chống đô la ha, NHNN đ thắt cht qun lý ngoại tệ làm cho việc đầu tư
ngoại hối cũng gp không ít bất lợi.
Vì vậy, trong năm 2012, gi tin vo ngân hng như một chỗ trú chân an toàn cho
những ngưi có vốn m chưa tm được cơ hội đầu tư ph hợp.


Tăng trưởng tín dụng luôn cao hơn tăng trưởng huy động vốn t năm 2010 trở v
trước, và thấp hơn t 2011 đến nay. Tăng trưởng tín dụng chỉ đạt mức 7% năm 2012 thấp
hơn mức 15-17% như dự kiến, và âm vào những thng đầu năm. Cụ thể, trong 12 tháng thì
5 thng đầu năm tăng trưởng tín dụng âm, các tháng còn lại tuy c tăng trưởng nhưng tốc
độ vẫn còn hạn chế.
Tuy tín dụng tăng trưởng thấp nhưng cơ cấu tín dụng dch chuyển theo hướng tích
cực, phù hợp với chủ trương của Chính phủ. Đến ngày 20/12/2012, tín dụng tăng 6,45% so
với cuối năm 2011, trong đ tn dụng bằng VND tăng 8,92%, tn dụng bằng ngoại tệ gim
3,51%; tín dụng với xuất khẩu, nông nghiệp, nông thôn tăng cao hơn tăng trưởng tín dụng
chung, tỷ lệ cho vay đối với lĩnh vực không khuyến khích gim so với cuối năm 2011.
1.2.2. Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ yếu xuất pht t chnh những yếu tố nội tại l sự yếu kém của nn
kinh tế dẫn đến cầu tn dụng sụt gim, thêm vo đ l những bất cập trong hệ thống ngân
hng cũng khiến ngun cung tn dụng gim sút.
Về pha cu tn dụng, trong khi nn kinh tế còn nhiu kh khăn, cc kênh đầu tư
hiệu qu trở nên khan hiếm, cc doanh nghiệp vẫn đang trong tnh trạng khốn khổ th việc

Trích đoạn Bộ tài chính Các tổ chức tài chính quốc tế Vai trò của hế thống tài chính đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status