Thực trạng hoạt động hệ thống tài chính Việt Nam, vai trò của hệ thống tài chính
đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Chương 1: Lý Luận Chung
I. Ti chnh
1. S ra đi
Thứ nhất, Sự ra đi do sn xuất hng ha v tin tệ: Ti chnh ra đi sau khi tin ra
đi.
Thứ hai, Sự ra đi do Nh nước: Sự ra đi của Nh nước mang tnh chất đnh hướng.
Do (i) Nh nước cần tin để duy trì hoạt động; (ii) thống nhất tin tệ, qun lý tin tệ (đnh
giá).
2. Khi nim
Ti chnh l phạm tr kinh tế, phn nh cc quan hệ phân phối của ci xã hội dưới
hình thức giá tr. Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tin tệ
của các chủ thể trong nn kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điu kiện nhất
đnh.
3. Bn cht
Ti chnh l cch thức tạp lập,phân bố,s dụng ngun ti chnh của tng chủ thể
trong x hội nhằm đạt đc mục tiêu của tng chủ thể đ.
thể khác
Tài chính
doanh
nghiệp
Tín dụng
1.2. Vai tr
Các bộ phận trong hệ thống tài chính hoạt động trên cc lĩnh vực:
Tạo ra các ngun lực tài chính cho nn kinh tế.
Tạo ra sức thu hút các ngun ti chnh đ.
Luân chuyển các ngun tài chính giữa các bộ phận trong hệ thống tài chính đ.
Với cc lĩnh vực hoạt động này, toàn bộ hệ thống tài chính thực hiện vai trò đc biệt
quan trọng trong nn kinh tế quốc dân l đm bo nhu cầu v vốn cho phát triển kinh tế xã
hội.
2. Chc năng ca h thng ti chnh
- Phân bổ ngun lực.
- Sng lọc,chuyển giao v phân tn rủi ro.
- Gim st qu trnh phân bổ ngun lực.
- Vận hnh hệ thống thanh ton.
Hệ thống
tài chính
Thị trường tài
chính
Các định chế
tài chính trung
gian
Các tổ chứ
điều hành và
giám sát hệ
thống tài
để cc bên lập kế hoạch đam phn v thực hiện cc giao dch ti chnh.
Cơ sở hạ tầng ti chnh gm :
- Hệ thống php luật v qun l nh nước.
- Ngun lực v cơ chế gim st.
- Hệ thống cung cấp thông tin.
- Hệ thống thanh ton v hỗ trợ giao dch chứng khon.
3.4. Cc t chc gim st ti chnh quc gia
- Ngân hng Trung ương: gim st hệ thống ngân hng.
- Bộ ti chnh: lo việc chi tiêu của chnh phủ.
- y ban chứng khon nh nước.
- Cc tổ chức ti chnh quốc tế : IMF,WB,ADB.
Chương 2: Thực trạng hệ thống tài chính
Việt Nam
I. Thị trường tài chính
1. Thị trưng vn
1.1. Th trưng chng khoán
1.1.1. Những thành tựu
Trong suốt thi kỳ 2000 - 2005, mức vốn hóa th trưng chỉ đạt trên dưới 1% GDP,
nhưng năm 2007 đ đạt đến mức 47% GDP và trên 30% GDP trong những năm gần đây.
12 năm qua, TTCK đ huy động gần 650.000 tỷ đng cho nn kinh tế (trong đ, riêng t
2005 đến nay huy động gần 550.000 tỷ đng).
Hệ thống tổ chức niêm yết liên tục gia tăng, t chỗ chỉ có 2 công ty niêm yết, đến
nay đ c 705 công ty. Số lượng nh đầu tư cũng gia tăng, t chỗ chỉ có 2.900 tài khon,
đến nay đ tăng lên gần 1,2 triệu tài khon, thu hút gần 10 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài.
1.1.2. Những hạn chế
Cơ s hng hóa chưa đa dng, chất lượng phát hành, niêm yết và hiu quả sử dụng
vn chưa cao. Hàng hóa trên th trưng chứng khoán có không ít hàng kém chất lượng,
thậm chí hàng gi. Nh đầu tư không thiếu những phen ngã nga khi hàng loạt doanh
nghiệp gii trình những kết qu kinh doanh t lãi thành lỗ hoc lỗ nhỏ thành lỗ lớn. Điển
Vi phạm nghiêm trọng công bố
thông tin
MKP
Tự nguyện, cơ cấu cổ đông ngoại
VSP
Lỗ 3 năm liên tiếp
TRI
Lỗ 3 năm liên tiếp
HBB
Sáp nhập SHB
CSG
Tự nguyện gii thể công ty
VMG
Không giao dch 12 tháng liên
tiếp
PSE
Chưa lên sn
V11
Kiếm toán ý kiến v BCTC
HU4
Chưa lên sn
S64
Sáp nhập SD6
MED
Chưa lên sn
SSS
Sáp nhập SD6
VTE
Chưa lên sn
SDS
lay sau “qu bom” Habubank công bố tnh hnh ti chnh bi bét đ được che đậy với tỷ lệ
nợ xấu lên tới 13% v cần được gii cứu.
Thứ hai, việc ti cơ cấu hệ thống ngân hng được đẩy mạnh, SHB tham gia vào tái
cơ cấu Habubank. Th trưng trở nên thiếu tin trầm trọng, mc d li suất gim mạnh song
cc doanh nghiệp không tiếp cận được vốn vay do cc ngân hng phi x l nợ xấu.
Thứ ba, ngày 21/8 – ngy được coi l “ngy thứ ba đen tối” của TTCK Việt Nam
khi ông Nguyễn Đức Kiên – Ph Chủ tch Hội đng sng lập của ngân hng ACB b bắt.
Tiếp theo đ, lnh đạo ngân hng ACB b khởi tố, Chủ tch STB b điu tra đ khiến lòng
tin vo th trưng ngy cng lung lay. Cổ phiếu ngân hng b bn sn liên tiếp, b cắt margin
khiến th trưng gần như lao dốc không phanh
Biến động của giá cổ phiếu ACB và Chỉ số nim tin. Ngun: Dự n đnh gi uy tn
truyn thông DNNY do Vietnam Report tiến hành. 3756 tin bài trên 3 nhật báo trong 9
thng đầu năm 2012 đ được thu thập mã hóa và phân tích.
Thanh khon gim mạnh v gần như cạn kiệt trong những ngy giao dch thng 11,
bnh quân 2 sn giao dch khớp lệnh 300 tỷ đng/phiên, tuy nhiên nếu tnh tổng thể c năm
2012, quy mô giao dch bnh quân mỗi phiên đạt 1.316 tỷ đng, tăng 28% so với năm 2011
nh kéo di thi gian giao dch buổi chiu.
Số lượng các tổ chức kinh doanh chứng khoán nhiu so với quy mô còn nhỏ của th
trưng, chất lượng cũng như kh năng qun tr rủi ro còn thấp. Hiện nay có quá nhiu công
ty chứng khoán (105 công ty) trên th trưng chứng khoán Việt Nam, trong đ riêng 10
công ty lớn nhất đ chiếm tới hơn 50% th phần.
Những công ty còn lại đu là công ty nhỏ, hoạt động không hiệu qu. Nhiu công
ty chứng khoán hầu như không hoạt động, phát sinh lỗ, làm tiêu hao vốn của cổ đông, gây
rủi ro cho những nh đầu tư chnh đng mở tài khon giao dch ở những công ty này. Lỗ
phát sinh của các công ty chứng khoán chủ yếu là do tự giao dch, vay vốn quá lớn và thiếu
thận trọng trong cho vay, trong khi cơ chế qun tr rủi ro yếu.
2. Thị trưng tiền t
2.1. Th trưng hi đoi
suất huy động tối đa bằng USD t 1%/năm xuống còn 0,5%/năm đối với tổ chức v 3%/năm
xuống còn 2%/năm đối với cá nhân. Những gii pháp có phần hnh chnh trên đ khiến th
trưng ngoại hối tự do liên tục gim và xoay quanh tỷ giá chính thức với mức chênh lệch
rất nhỏ (0.5%), thậm chí có thi điểm giao dch thấp hơn tỷ giá bình quân của các ngân
hàng thương mại.
Năm 2011 cũng l năm đnh dấu hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt kết
qủa kh quan, thực hiện tốt hơn cc chỉ tiêu đ ra và tạo sự hỗ trợ lớn cho việc ổn đnh tỷ
giá. Theo báo cáo của Tổng cục Hi quan công bố tổng kim ngạch xuất khẩu trong 11 tháng
năm 2011 đạt gần 87,36 tỷ USD, tăng 35% so với cùng kỳ v vượt so với chỉ tiêu kế hoạch
c năm đ ra l 10%. Tương tự, kim ngạch nhập khẩu đ đạt gần 96,2 tỷ USD, tăng 26,5%
so với cùng kỳ v vượt mức kế hoạch c năm l 2,9%. Điu đng mng là tỷ trọng nhập
siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu đ gim rất mạnh so với cc năm trước v dưới khá
xa so với mục tiêu phấn đấu do Quốc hội và Chính phủ đưa ra. Bên cạnh đ kiu hối cũng
đang gp phần đng kể trong việc ci thiện dự trữ ngoại hối, ước tính va công bố của
Ngân hàng Thế Giới (WB) cho thấy lượng kiu hối chuyển v Việt Nam trong năm 2011
đạt gần 9 tỷ USD. Với con số này, Việt Nam thuộc top 10 cc nước nhận được nhiu kiu
hối nhất theo con đưng chính thức (gm Ấn Độ, Trung Quốc, Mexico, Philippines,
Pakistan, Bangladesh, Nigeria, Ai Cập v Liban). Điu này chứng tỏ sự hấp dẫn và ổn đnh
của nn kinh tế Việt Nam hiện nay là rất cao
Năm 2011 Th trưng hối đoi vẫn chưa thực sự ổn đnh. Mc dù những diễn biến
trên cho thấy, th trưng ngoại hối khá ổn đnh, đúng theo đnh hướng của NHNN. Tuy
nhiên, theo TS. Lê Xuân Nghĩa, Ph Chủ tch Uỷ ban Giám sát tài chính quốc gia, sự ổn
đnh của th trưng hối đoi chưa thật vững chắc bởi 4 lý do:
Th nhất, thâm hụt thương mi tăng lên rất nhanh. Nếu như trong qu I, nhập siêu
được kiểm soát khá tốt (tại thi điểm cuối quý I, nhập siêu chỉ ở mức 3,5 tỷ USD, bằng
khong 16% kim ngạch xuất khẩu), thì trong 2 tháng trở lại đây, đ tăng nhanh trở lại.
Đc biệt, với mức nhập siêu kỷ lục 1,7 tỷ USD trong tháng 5, tính chung 5 tháng
đầu năm, nhập siêu đ lên tới 6,6 tỷ USD, bằng 19% kim ngạch xuất khẩu v đang tiếp tục
xu thế tăng.
Theo Báo cáo của Bộ Công Thương, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 5
Bài học của năm 2010 khi tn dụng ngoại tệ tăng trưởng quá nóng vẫn còn hiển hiện.
Khi các khon nợ đến kỳ đo hạn, cầu ngoại tệ tăng mạnh trong khi cung không đủ đp
ứng đ gây sức ép lớn đến tỷ giá và buộc NHNN phi c bước điu chỉnh tỷ giá tới 9,3%
hi đầu năm 2011. Đây l vấn đ NHNN cũng cần hết sức cân nhắc, tránh lp lại "vết xe"
của năm 2010.
Ghi nhận thành công lớn nhất của Ngân hng Nh nước Việt Nam (NHNN) trong
năm 2012 va qua là duy trì tỷ giá USD/VND ổn đnh ở mức 20,828 VND/USD, giữ
nguyên so với mục tiêu điu hnh trong năm 2012 (tỷ gi năm 2012 biến động không quá
2-3%). Các quyết sách rõ ràng và minh bạch của NHNN trong công tc điu hành chính
sách tỷ gi năm 2012 như gim lãi suất mạnh trong 6 thng đầu năm 2012, trần lãi suất huy
động VND sau 3 lần điu chỉnh đ gim t mức 14% xuống còn 9% (bắt đầu t 11/6), đc
biệt là lãi suất cho vay đ gim mạnh t mức phổ biến trên 18%/năm xuống 12 – 14%/năm
đối với lĩnh vực cho vay nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu và công nghiệp hỗ trợ; ở mức
14 – 16.5%/năm đối với cc lĩnh vực sn xuất khc. Đối với ngoại tệ, lãi suất huy động và
cho vay bằng ngoại tệ tương đối ổn đnh, lãi suất huy động phổ biến ở mức 2%/năm đối
với tin gi của dân cư v 0.5 -1%/năm đối với tin gi của tổ chức kinh tế, lãi suất cho
vay phổ biến ở mức t 5.3-7.5%/năm.
Bên cạnh đ, tnh hnh cung – cầu ngoại tệ trong nn kinh tế tỏ ra kh quan hơn khi
Việt Nam có xuất siêu trở lại sau 19 năm (kể t năm 1993) với 284 triệu USD; cán cân
vãng lai thng dư sau khi đ thâm hụt trong năm 2010 – 2011, góp phần quan trọng tạo nên
thng dư của cán cân tổng thể na đầu năm 2012. Dự trữ ngoại tệ t mức 9 tỉ USD hi cuối
năm 2011 đến nay đ tăng trên 25 tỉ USD, đủ để trang tri hơn 2.4 thng nhập khẩu. Dự
trữ ngoại tệ đ quay trở lại sau đợt sụt gim mạnh kể t 2008. Tất c những điu ny đ
giúp diễn biến tỷ giá USD/VND duy trì xu thế ổn đnh trong suốt năm 2012.
Tỷ giá NHTM chỉ thay đổi khong 0.75%. Tỷ giá giao dch của Ngân hng Thương
mại (NHTM) sau một thi gian được duy trì ở mức kch trần biên độ đ được các ngân
hng điu chỉnh gim dng ở mức 20,860 (mua vào) – 20,920 (bán ra) vào thi điểm cuối
tháng 6/2012 và tiếp tục điu chỉnh gim trong 6 tháng cuối năm, chốt phiên giao dch cuối
năm gi mua vo chỉ còn 20,820 và giá bán ra là 20,860. Diễn biến tỷ giá trên th trưng
chợ đen bm st diễn biến tỷ giá giao dch của NHTM.
hút ròng 13.834 tỷ đng qua nghiệp vụ OMO và phát hành tín phiếu (theo tài liệu t nhóm
nghiên cứu của một ngân hng thương mại nh nước m ngưi viết c được) nhưng li suất
vẫn rất thấp như ni trên.
T thực tế ny, lnh đạo một ngân hng thương mại nhận xét: những ngân hàng ở
nhóm tốt, thanh khon dư gi thì nhu cầu vay ít; còn ngân hàng có nhu cầu vay vốn, nếu
không có tài sn đm bo th không vo được "chợ".
Tất nhiên, đối với những ngân hàng thuộc nhóm "mất uy tín", muốn tn tại, họ phi
tm đủ mọi cch để tăng ti sn nợ và gim tài sn c. Tăng ti sn nợ ở th trưng 2 không
được thì ở th trưng 1.
Phi chăng, sự xì xào v lách trần lãi suất tin gi trong những ngày qua không phi
không c căn cứ. Song hành với đ, xu hướng mức tăng ti sn có ở các ngân hàng nhóm
3, nhóm 4 tiếp tục gim mạnh so với năm trước và so với kế hoạch, thậm chí kéo dài t
đầu năm đến nay.
Trước thực tế ny, qua điểm của Ngân hng Nh nước l đ vay mượn thì phi có
thế chấp, bất kể ở th trưng no, "ta" hay "tây" đu thế c.
Nhưng, kiến của một cán bộ thưng xuyên dao dch trên th trưng liên ngân hàng
lại cho rằng: "Phi xem xét lại vì sao có chuyện chây ỳ để gii quyết tận gốc vấn đ đ chứ
không chỉ là quan niệm đơn gin: đ vay mượn thì phi có tài sn đm bo".
Theo ông này, sự thích nghi khi dùng thế chấp trên th trưng liên ngân hàng không
hoàn toàn tốt v tương tự như con ngưi sống trong bầu không khí ô nhiễm v độc hại thì
buộc phi thích nghi.
Còn phó chủ tch hội đng qun tr một ngân hàng cổ phần dư vốn đang "đốt đuốc
tìm doanh nghiệp tốt" lại nói thẳng: "Tôi sẽ xé rào, sẽ cho các ngân hng thương mại nhóm
3, nhóm 4 vay mà không nhất thiết phi đòi ti sn đm bo!".
Ông này phân tích: tất c những kh khăn của các ngân hàng này chỉ là tạm thi và
nếu ai biết ph ro để vẫn làm bạn với họ th đ l một cơ hội. Ông cho biết thêm, nếu như
cc "nh giu" đang cho nhau vay 10% - 11%/năm v cho vay nhm kh khăn tới 22%/năm
thì ngân hàng của ông sẽ không lấy gi cao như thế. Chỉ cần cho họ vay 17% - 18%/năm
để cng Ngân hng Nh nước giúp họ lần hi qua kh khăn th ngân hng ông không những
gii phng được lượng vốn dư tha mà vẫn thêm bạn.
lực ti chnh đủ khỏe, và một biện php đ l tăng lượng vốn tự có.
Vốn tự c được đnh nghĩa là vốn riêng của Ngân hàng do các chủ sở hữu đng gp
v n còn được tạo ra trong qu trnh kinh doanh dưới dạng lợi nhuận giữ lại.
V mt pháp lý, vốn tự c l cơ sở để php l để hình thành doanh nghiệp, đng
thi đ cũng l yếu tố ti chnh đm bo các khon nợ đối với khách hàng. Với lĩnh vực
ngân hàng, vốn tự có có vai trò to lớn hơn, n còn l yếu tố quyết đnh sự sống còn và sự
phát triển lâu dài của ngân hàng. T năm 2006 đến nay đ chứng kiến việc đua nhau tăng
vốn của các Ngân hàng cổ phần, nhất là khối cc NHTMCP trong nước.
1.1.1.2. Thực trạng
Sự kiện đng chú trên th trưng tài chính thi gian qua là Ngh đnh
141/2006/NĐ-CP, đến cuối năm 2010 vốn điu lệ của các NHTM CP phi đạt 3.000 tỷ
đng. Các tổ chức tín dụng đu đ rất nỗ lực để hoàn thành việc tăng vốn điu lệ theo đúng
lộ trnh quy đnh của Chính Phủ. Tuy nhiên, qu trnh tăng vốn điu lệ đ chu tc động
của một số nguyên nhân khch quan như bối cnh nn kinh tế thế giới sau khủng hong
chưa c dấu hiệu thực sự kh quan.
Bên cạnh đ, việc Chính phủ có chủ trương hạn chế các Tổng công ty, doanh nghiệp
Nh nước đầu tư tri ngnh cũng l một kh khăn lớn cho các TCTD cổ phần có cổ đông
hiện hữu là các Tổng công ty, doanh nghiệp Nh nước khi thực hiện tăng vốn điu lệ.
Vì các yếu tố khch quan đó, Thủ tướng Chính phủ đ chấp thuận đ xuất giãn lộ
trnh tăng vốn điu lệ lên 3.000 tỉ đng đối với cc NHTM đến 31-12-2011 theo như đ
xuất của NHNN. Cho đến thi điểm có quyết đnh gia hạn, có khon 17 trên tổng số 40
Ngân hàng và các tổ chức tín dụng vẫn chưa thể hoàn thành mục tiêu tăng vốn điu lệ theo
ngh đnh 141. Kết thúc năm 2011, cc ngân hng hầu hết đ hon tất lộ trnh tăng vốn điu
lệ lên 3000 tỉ đng, duy chỉ còn 3 ngân hng chưa đm bo được con số này (SaigonBank,
PGBank, BaoVietBank).
Lý do cho việc yêu cầu tăng vốn php đnh của NHTM của Chính phủ là do việc
tn tại một hệ thống tài chính gm quá nhiu ngân hàng quy mô nhỏ, năng lực tài chính
yếu luôn là một rủi do đến an toàn hệ thống. Những hiện tượng như cuộc đua li suất bắt
ngun t những ngân hàng nhỏ do tình trạng khát vốn, cho vay lãi suất cao trong khi kh
năng qun tr điu hành kém, vay ngắn hạn trên th trưng liên ngân hng để cho vay dài
8% đối với các khon huy động 1 đến 12 tháng.
Mc dù lãi suất huy động 2012 liên tục gim nhưng lượng vốn huy động được lại
rất kh quan. Huy động tăng trưởng mạnh mẽ v đạt mức 20,29% cao gấp đôi mức tăng
9,89% của năm 2011.
1.1.2.2. Nguyên nhân
NHTM thưng xuyên phi cạnh tranh với cc kênh đầu tư khc như hoạt động đầu
tư cổ phiếu, trái phiếu trên th trưng tài chính, hoạt động đầu tư bất động sn, hoạt động
đầu cơ, tch trữ vàng, ngoại tệ.
Trong giai đoạn trước năm 2011, đầu tư bất động sn là một chủ để nóng, tất c mọi
thành phần kinh tế đu có nhu cầu đầu tư bất động sn, dẫn đến việc tăng cầu đột ngột và
đội giá bất động sn lên cao. Nhưng đến năm 2011, qu bóng bất động sn do được thổi
quá cao làm cho cầu gim một cch đột ngột dẫn đến hiện tượng th trưng bất động sn
“đng băng”.
Đến với cc kênh đầu tư khc, nh đầu tư đu vấp phi những kh khăn riêng. Với
th trưng vàng, năm 2012 gi vng tăng mạnh mẽ v đ chạm nhiu mốc kỉ lục mới, điển
hnh l gi vng trong nước đạt mức 47,58 triệu đng/lượng (mua vào) và 47,88 triệu
đng/lượng (bán ra) – giá niêm yết của công ty vàng bạc đ qu Si Gòn (SJC) lúc 9h45
ngày 4/10/2012. Khong cách giữa gi vng trong nước và giá vàng thế giới cũng tại thi
điểm này là 3 triệu đng/lượng. Để ổn đnh th trưng vng, NHNN đ ra nhiu chỉ th mà
phần lớn đu không có lợi với cầu th trưng vng như độc quyn sn xuất vàng miếng,
yêu cầu các NHTM tất ton vng… Bên cạnh đ, khi tham gia vo th trưng vng cũng
tim ẩn nhiu rủi ro cho những nh đầu tư.
Với kênh th trưng chứng khoán, do nn kinh tế chu đựng liên tiếp 2 đợt sóng
khủng hong t thế giới nên rất nhiu doanh nghiệp buộc phi phá sn trong năm 2012,
con số cụ thể là 55.000 doanh nghiệp gii thể trong năm. Với tc động đ, th trưng chứng
khon trong năm m đạm v nh đầu tư không còn thiết tha với th trưng. Bên cạnh đ,
với chủ trưởng chống đô la ha, NHNN đ thắt cht qun lý ngoại tệ làm cho việc đầu tư
ngoại hối cũng gp không ít bất lợi.
Vì vậy, trong năm 2012, gi tin vo ngân hng như một chỗ trú chân an toàn cho
những ngưi có vốn m chưa tm được cơ hội đầu tư ph hợp.
Tăng trưởng tín dụng luôn cao hơn tăng trưởng huy động vốn t năm 2010 trở v
trước, và thấp hơn t 2011 đến nay. Tăng trưởng tín dụng chỉ đạt mức 7% năm 2012 thấp
hơn mức 15-17% như dự kiến, và âm vào những thng đầu năm. Cụ thể, trong 12 tháng thì
5 thng đầu năm tăng trưởng tín dụng âm, các tháng còn lại tuy c tăng trưởng nhưng tốc
độ vẫn còn hạn chế.
Tuy tín dụng tăng trưởng thấp nhưng cơ cấu tín dụng dch chuyển theo hướng tích
cực, phù hợp với chủ trương của Chính phủ. Đến ngày 20/12/2012, tín dụng tăng 6,45% so
với cuối năm 2011, trong đ tn dụng bằng VND tăng 8,92%, tn dụng bằng ngoại tệ gim
3,51%; tín dụng với xuất khẩu, nông nghiệp, nông thôn tăng cao hơn tăng trưởng tín dụng
chung, tỷ lệ cho vay đối với lĩnh vực không khuyến khích gim so với cuối năm 2011.
1.2.2. Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ yếu xuất pht t chnh những yếu tố nội tại l sự yếu kém của nn
kinh tế dẫn đến cầu tn dụng sụt gim, thêm vo đ l những bất cập trong hệ thống ngân
hng cũng khiến ngun cung tn dụng gim sút.
Về pha cu tn dụng, trong khi nn kinh tế còn nhiu kh khăn, cc kênh đầu tư
hiệu qu trở nên khan hiếm, cc doanh nghiệp vẫn đang trong tnh trạng khốn khổ th việc